NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
MỤC LỤC
A: MỞ ĐẦU 2
I. Cơ sở lý thuyết 3
1. Năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại 3
1.1. Khái niệm NSLĐ trong DNTM 3
1.2. Ý nghĩa của tăng NSLĐ trong DNTM 3
1.3. Các chỉ tiêu đo lường NSLĐ 4
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ trong DNTM 5
2.1. Các nhân tố liên quan đến người lao động 5
2.2. Các nhân tố liên quan đến công cụ lao động 6
2.3. Các nhân tố liên quan đến công cụ lao động 6
II. Liên hệ thực tế sự ảnh hưởng của nhân tố lao động đến năng suất lao động tại
công ty May 10 8
1. Giới thiệu chung về công ty May 10 8
2. Thực tiễn NSLD của công nhân dệt may của công ty 9
2.1. Tình hình năng suất lao động của công nhân tại công ty 9
2.2 . Nhân xét tình hình năng suất lao động của công nhân tại công
ty 10
3. Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động tại
công ty 11
III: Giải pháp tăng NSLD cho công ty May 10 12
B: KẾT LUẬN 14
1
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
ĐỀ TÀI: P hân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động? Liên hệ thực tế
sự ảnh hưởng của nhân lao động đến một doanh nghiệp thương mại
M Ở ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội, quá trình sản xuất không ngừng biến đổi, năng suất lao
động ngày càng được nâng cao. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá cùng với tính chất khốc
• Cải tiến năng suất là nhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển.
• Nâng cao năng suất luôn đồng hành với đảm bảo chất lượng.
• Năng suất nhấn mạnh vào việc giảm lãng phí.
• Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để cái tiến năng suất.
Năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại là mức tiêu thụ hàng hóa bình quân
của một nhân viên bán hàng trong 1 đơn vị thời gian.
Năng suất lao động của một nhân viên bán hàng =
tiªu thô hµng hãa
Sè nh©n viªn b¸n hµng
Møc
Hoặc =
nh©n viªn b¸n hµng
Møc tiªu thô hµng hãa
Sè
1.2. Ý nghĩa của việc tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại
Tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại có ý nghĩa kinh tế rất quan
trọng.
• Tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại là yếu tố để không ngừng mở
rộng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, tạo điều kiện phục vụ tốt khách hàng.
3
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
• Góp phần tiết kiệm lao động đầu tư cho lưu thông hàng hóa tạo điều kiện tăng lao động
cho các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân.
• Rút ngắn thời gian hàng hóa dừng lại trong khâu lưu thôngthúc đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất xã hội.
• Tăng năng suất lao động là điều kiện để các doanh nghiệp tiết kiệm hao phí lao động, tiết
kiệm chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và cho xã hội, cải thiện đời sống cho người
lao động trong doanh nghiệp.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động
Hoặc tỷ suất tiền lương =
×
100
QL
M
Trong đó :
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
HQ
TL
: Hiệu quả sử dụng lao động theo chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiền lương, chỉ tiêu
này càng lớn thì năng suất lao động càng cao.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong DNTM.
2.1. Các nhân tố liên quan đến người lao động.
• Trình độ giác ngộ về chính trị tư tưởng, trình độ chuyên:Cũng như mọi ngành
nghề của nền kinh tế quốc dân, muốn thúc đẩy năng suất lao động trong thương
mại trước hết phải dựa trên cơ sở sự giác ngộ chính trị, sự hiểu biết về xã hội, tinh
thần thái độ lao động, đạo đức kinh doanh của người lao động càngcao, càng phù
hợp với thực tế thì năng suất lao động càng cao và ngược lại. Sự giác ngộ ở đây
trước hết phải nói đến sự giác ngộ về nghề nghiệp, yêu nghề làm việc hết mình vì
nghề nghiệp, coi doanh nghiệp là nhà. Mặt khác công tác kinh doanh thương mại
mang tính chất tổng hợp cả về kinh tế và kĩ thuật nên với sựgiác ngộ về nghề
nghiệp kết hợp với trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi sẽ là tiền đề để năng
cao năng suất laođộng.
• Trình độ tổ chức lao động của các doanh nghiệp thương mại : Phân công và bố trí
người lao động vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của họ mới
phát huy được năng lực và sở trường của người lao động, đảm bảo hiệu quả công
5
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
viênthương mại, đặc biệt là của nhân viên bán hàng ta phải loại trừ ảnh hưởng của
nhân tố này
6
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
• .Điều kiện cung ứng hàng hóa : hàng hóa được cung ứng đều đặn,đảm bảo
thườngxuyên có hàng, khắc phục tình trạng giánđoạn trong kinh doanh do không
có hàngbán.
• Các phương thức và hình thức kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, phuc vụ người tiêu
dùng. Từ sự phân tích trên đây ta thấy để thúc đẩy tăng năng suất lao động trong
thương mại đòi hỏi phải áp dụng hàng loạt các biện pháp quan trọng như tổ chức
lao động một cách hợp lý và khoa học, năng cao trình độ lành nghề của người lao
động, xác định đúng để phương hướng sản xuất kinh doanh, cải thiện công tác
quản lý kinh tế, tăng cường công tác tư tưởng và công tác tổ chức đời sống cho
người lao động nhằm động viên mọi người hăng say lao động.
7
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
II. Liên hệ thực tế sự ảnh hưởng của nhân tố lao động đến NSLD tại công ty
may 10
1. Giới thiệu chung về công ty may 10
Quá trình hình thành và phát triển.
Từ những đơn vị tiền thân là công ty X1, X30 hay AM1 công ty may 10 được ra đời
từ năm 1952, xưởng may 1 đổi tên thành.
Sau gần 70 năm thành lập công ty May 10, trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm
cùng với tiến trình của lịch sử, đến nay đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng
đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may mặc.
Tháng 1 năm 2005, theo Quyết định số 105/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp, công ty
May 10 được chuyển thành Công ty cổ phần May 10 trực thuộc Tổng công ty Dệt may
Việt Nam, với số vốn điều lệ là 54 tỷ đồng.
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần May 10.
Tên giao dịch quốc tế : GARMENT 10 JOINT STOCK COMPANY
Bản, Hồng Kông, Đài Loan (Trung Quốc)…
9
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2012).
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Tổng số công
nhân dệt
may(1)
(người)
7720 8143 8350
Số người lao động
dệt may của cụng
ty năm 2011 đó
tăng hơn 400 so với
năm 2010. Điều
này cho chúng ta
thấy công ty đang
có xu hướng mở
rộng thị trường.
Công nhân dệt may
của công ty năm
2012 đó tăng lờn
hơn 2011 là 207
người
Tổng doanh
thu thuần(2)
(tr.đ)
199.985,
0
năm 2011. Cụ thể
là NSLĐ tăng hơn
2011 là 4tr(14,22%
so với 2011)
2.2. Nhận xét tình hình năng suất lao động của công nhân tại công ty May 10
Số liệu bảng trên cho thấy trong 3 năm, tất cả chỉ tiêu như Tổng số công nhân dệt may,
tổng doanh thu thuần, NSLĐ… đều tăng lên khá đều đặn. Điều này chứng tỏ hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả.
Từ năm 2010 đến 2012:
• Tổng số công nhân tăng 630 người, tăng 8,16%. Số lượng người lao động đang
tăng cả về số lượng và chất lượng. Theo thống kê của ban TCHC- Công ty cổ phần
may 10, tỷ trọng công nhân có trình độ cao đẳng và đại học giảm được xem là hợp
lý với việc giảm tỷ trọng lao động gián tiếp cho thấy bộ máy quản lý nhân lực
đang hoạt động hiệu quả hơn. Ngoài ra, tỷ trọng công nhân bậc cao có xu hướng
tăng cao thể hiện trình độ tay nghề được nâng cao. Tỷ trọng lao động nữ cũng có
xu hướng tăng ( đến năm 2012 đã chiếm 75%), điều này cũng phù hợp với cơ cấu
10
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
của các doanh nghiệp dệt may nhưn đồng thời cũng đòi hỏi công ty cần có những
chính sách phù hợp với đối tượng lao động của mình.
• Từ năm 2010 đến năm 2011, doanh thu thuần của công ty tăng 20,24%. Đây là tín
hiệu hết sức đáng mừng cho thấy sự nỗ lực trong công tác bán hàng của công ty
tăng nhanh kéo theo thị phần cũng tăng lên. Đây cũng là kết quả của hoạt động
quản trị chất lượng cao trong công ty. Từ năm 2011 đến năm 2012, doanh thu
thuần tăng 17,2% giảm 3,04% so với năm trước cho thấy nền kinh tế biến động và
khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng có một ảnh hưởng nhất định tới việc kinh
doanh sản xuất của công ty. Tuy nhiên, mức tăng 17,2% vẫn khá khả quan, cần
tiếp tục duy trì và thúc đẩy phát triển.
• NSLĐ qua 3 năm đã tăng tới 30,23%. Đây là một tốc độ rất mạnh cho thấy hiệu
quả của việc điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, tập trung nâng cao tỷ trọng hàng FOB
để áp dụng trực tiếp vào công ty, hướng dẫn quản lý nhân viên một cách có khoa học
đồng thời tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian. Nhân viên được làm việc trong môi
trường khoa học, tiên tiến từ đó làm tăng năng suất lao động. Năm 2012, năng suất lao
động tăng 14,22% so với năm 2011.Đối với công nhân sản xuất: Công nhân sản xuất là
lực lợng chính để tạo ra sản phẩm cho công ty. Do đó công nhân có trình độ tay nghề cao
sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động chất lượng sản phẩm và lợi nhuận cho công ty.
Trước đây công ty thường lấy công nhân được đào tạo từ các trường dạy nghề may do Bộ
Công nghiệp nhẹ (cũ) hoặc tuyển lao động từ bên ngoài vào thì không thể đáp ứng được
yêu cầu của công ty vì số lượng được đào tạo ít, chất lượng không cao dẫn đến năng suất
lao động thấp. Sau đó, lãnh đạo công ty May 10 và Bộ Công nghiệp cùng Bộ giáo dục
đào tạo cho thành lập trường dạy nghề của công ty. Ngoài ra trường còn liên kết với
trường đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật để mở các lớp cao
đẳng kỹ thuật may, giáo trình đào tạo do Công ty May 10 soạn thảo theo kinh nghiệm gắn
với yêu cầu sản xuất và trang thiết bị hiện có và phát triển nguồn nhân lực. Nhờ đó Công
ty May 10 có đội ngũ lao động và tay nghề vững vàng, được đào tạo sát với yêu cầu của
sản xuất phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp. Điều này cũng giúp cho doanh nghiệp
sản xuất được nhiều sản phẩm với chất lượng cao, tăng doanh thu cũng như uy tín của
doanh nghiệp.
Năm 2013, May 10 tiếp tục duy trì đà phát triển với tốc độ tăng trưởng đạt 20%, tổng
doanh thu đạt 1.800 tỷ đồng, chia cổ tức 18%, thu nhập người lao động đạt hơn năm triệu
đồng/người/tháng, tăng 16,3%, nộp ngân sách 34,3 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với năm
2012. Có thể thấy trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khó khan như hiện nay thì May
10 vẫn đạt được những thành công nhất định. Bí quyết lớn nhất của May 10 là luôn luôn
tập trung vào nguồn nhân lực thông qua đào tạo và chăm lo đời sống người lao động.
Chính người lao động mới làm nên những giá trị dẫn đến thành công của doanh nghiệp.
II. Giải pháp tăng năng suất lao động cho công ty May 10
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động ở Công ty May 10
• Đào tạo để chất lượng nguồn nhân lực và tác phong làm việc của người lao động.
Chất lượng nguồn nhân lực và tác phong làm việc của người lao động có tác động
12
• Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật : Thực
hiện đúng các quy định pháp luật sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp hơn và
được pháp luật bảo vệ, tránh được nhiều rủi ro từ bên ngoài tác động đến doanh
nghiệp.Việc tăng năng suất lao động xã hội có tác động rất lớn đến cơ cấu lại nền
kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới quản lý nền kinh tế và thực hiện những
13
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
chính sách an sinh xã hội. Chính vì vậy mà tăng năng xuất lao động xã hội là yêu
cầu thường xuyên và cấp thiết để nền kinh tế của các quốc gia cũng như May 10
phát triển nhanh và bền vững.
14
NHÓM 5 GVHD: NGUYỄN ĐẮC THÀNH
KẾT LUẬN
Tăng NSLĐ là quy luật cơ bản của mọi chế độ xã hội cũng như là điều kiện quyết định
đến sự thắng bại trong cạnh tranh trên thị trường. Nâng cao NSLĐ không những giúp
doanh nghiệp tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh mà còn góp phần tăng thu nhập cho
nguời lao động, tạo động lực lao động, từ đó làm tác động trở lại làm nâng cao NSLĐ.
Qua quá trình nghiên cứu, qua phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới NSLĐ tại
công ty May 10 có thể thấy rằng: NSLĐ tại công ty có xu hướng tăng lên nhưng mức
tăng chưa cao và thiếu sự ổn định. Thực trạng này do ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nhân
tố như việc hiện đại hóa thiết bị, sự biến đổi cơ cấu công nhân viên, điều kiện làm
việc,thời gian làm việc… Để khắc phục cần phải tác động vào tất cả các nhân tố và tác
động một cách liên tục.
Do điều kiện về thời gian, tài liệu cũng như kiến thức còn hạn chế, việc phân tích còn
thiếu cụ thể mức tác động tổng hợp của các nhân tố ảnh hưởng tới NSLĐ, đây là hạn chế
lớn nhất trong bài. Mặc dù vậy, qua phân tích một số vấn đề cơ bản phần nào làm rõ được
thực trạng có thể giúp ích nhiều cho doanh nghiệp trong việc nâng cao NSLĐ.
15