A. MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay , theo xu thế chung của sự phát triển xã hội, vai trò của giáo dục ngày
càng đựơc đề cao và được xem như một động lực trực tiếp nhất để bồi dưỡng nhân
lực, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Do tác động đó mà nhà trường muốn tồn tại và
phát triển thì sự đổi mới cách đào tạo cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, trong
đó phương pháp là yếu tố quyết định cuối cùng quyết định chất lượng đào tạo.
Để nâng cao chất lượng đào tạo thì việc nghiên cứu, đổi mới phương pháp dạy
học trong đó việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh là một nội dung
hết sức cần thiết không thể không đề cập dến, có thể xem đây là một khâu đột phá
khởi động cho đổi mới phương pháp dạy học. Chính nội dung và cách thức kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ chi phối mạnh mẽ, điều chỉnh ngay lập tức
cách học của học sinh và ách dạy của giáo viên.
Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập rất đa dạng. Mỗi phương pháp
đều có ưu điểm và khuyết điểm riêng, tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà lựa chọn phương
pháp đánh giá, chúng ta có cơ hội đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục. Trên
tinh thần đó không nên coi trọng hay xem nhẹ một phương pháp kiểm tra đánh giá
nào, mà phải kết hợp và sử dụng các phương pháp một cách hợp lí.
Trước những định hướng về việc đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với
mục tiêu giáo dục mới, thì việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá lại càng cấp
thiết hơn. Vấn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá mang tính
tích cực cao, bởi vì trong giai đoạn phát triển của khoa học kĩ thuật hiện nay, với
hàng loạt thông tin khoa học mỗi ngày, nếu chỉ dùng phương pháp kiểm tra truyền
thống (tự luận) thì chưa đáp ứng được yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá lượng lớn
kiến thức cần thiết. Mặt khác việc kiểm tra tự luận chưa giúp cho việc tổng kết một
cách định lượng kiến thức. Tuy nhiên kiểm tra tự luận vẫn có những ưu điểm không
thể chối cãi được đánh gái khả năng tư duy của học sinh…Vì vậy việc đổi mới
phương pháp kiểm tra đánh giá thì vấn đề không phải là nên sử dụng phương pháp
nào mà nên phối hợp một cách hợp lí các phương pháp kiểm tra đánh giá trên để
được kết quả cao trong quá trình dạy học.
1
học sinh để giáo viên điều chỉnh, bổ sung kiến thức, kĩ năng chưa hoàn thiện của học
sinh, tác động kịp thời nhằm bổ sung, hoàn thiện sản phẩm trong quá trình dạy học
giúp cho chất lượng học tập trở thành những tri thức bền vững cho học sinh.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
II.1. Nguyên tắc trong kiểm tra đánh giá môn học hóa học
- Đảm bảo tính khách quan, chính xác theo tiêu chí cụ thể cần đánh giá.
- Cần dựa vào mục tiêucụ thể của một bài học, một chương hay sau một học kì
( kiến thức, kĩ năng, phương pháp tư duy… )
- Phải đảm bảo tính đặc thù của môn học
- Kết hợp đánh giá lí thuyết và thực hành, đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát
triển.
- Chú ý xu hướng mới trong dạy học ở trường phổ thông, giúp học sinh học tập
môn hoá học một cách tích cực chủ động và sáng tạo.
3
II.2. Các hình thức kiểm tra đánh giá
II2.1. Các loại hình kiểm tra
II2.1.1. Kiểm tra khảo sát chất lượng
Thường được tiến hành vào đầu năm học, mục đích của kiểm tra này là để nắm
được thực trạng học tập của học sinh để sắp xếp các em vào những nhóm có trình độ
thích hợp. Mặt khác giúp giáo viên biết được mình phải dạy như thế nào sát với trình
độ học tập của học sinh.
II2.1.2. Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên tiến hành hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và trong suốt
cả năm học, được tiến hành sau mỗi bài học, một phần của chương trình.
Mục đích là giúp cho giáo viên kịp thời phát hiện và điều chỉnh hoạt động của
thầy và trò tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học.
Hình thức kiểm tra thường xuyên là: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết trên lớp, ở
nhà, kiểm tra thực hành với thời gian có thể là 15 phút hoặc 1 tiết.
II2.1.3 Kiểm tra định kì
Được kiểm tra sau một số chương mà hcọ sinh dã được học như kiểm tra học kì,
Đa dạng hoá các loại hình câu hỏi và bài tập trong đề kiểm tra như bài tập trắc
nghiệm khách quan. Bài tập tự luận có cả nội dung định tính và định lượng. Đối với
bài kiểm tra 45 phút hoặc thi học kì bài tập trắc nghiệm chiếm 30-40% về thời lưọng
và số điểm Đối với bài kểm tra 15 phút thì có thể hoàn toàn là trắc nghiệm hoặc tự
luận. Nội dung của bài tập trắc nghiệm hoặc tự luận nên có câu hỏi thực hành hoá
học, câu khảo sát, tra cứu, sưu tầm. Xu hương sử dụng bài tập trắc nghiệm không chỉ
giới hạn trong đề kiểm tra mà còn sử dụng trong các kì thi tốt nghiệp và đề thi tuyển
sinh.
II.4 Yêu cầu về kiểm tra đánh giá
- Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng, nắm vững hệ thống các khái niệm cơ
bản hoá học không nặng về học thuộc lòng
- Nội dung kiểm tra phải có tính bao quát chương trình đã học và theo đúng
chuẩn về kiến thức, về kĩ năng.
5
- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, khoa hcọ có tác dụng phân hoá
trình độ học sinh.
- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan và công khai kể cả đáp án
cũng như kết quả.
- Việc kiểm tra đánh giá phải có tính khả thi và có giá trị phản hồi.
II.5 Tiêu chí biên soạn đề kiểm tra
II.5.1 Phạm vi và mức độ
Nội dung kiểm tra phải tập trung vào kiến thức và kĩ năng cơ bản trọng tâm theo
tiêu chuẩn, đủ các nội dung đầu, giữa và cuối phần đã học.
Nội dung kiểm tra không có kiến thức và nội dung nằm ngoài phần đã học.
Chú ý đánh giá năng lực thực hành, kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc, khả năng
vận dụng tổng hợp kiến thức, vận dụng trí tuệ của học sinh. Tăng yêu cầu kiểm tra về
thí nghiệm hoá học và năng lực tự học của học sinh.
Phải thể hiện được việc đánh giá các loại trình độ biết, hiểu, vận dụng kiến thức
cơ bản, vận dụng thành thạo các kiến thúc và tư duy suy luận.
II.5.2 Kiến thức
Căn cứ vào ma trận và mục tiêu đã xác định ở trên giáo viên thiết kế nội dung,
hình thức, lĩnh vực kiến thức và cấp độ cần kiểm tra theo các câu hỏi.
Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm.
III. CÁC HÌNH THỨC HIỂM TRA VIẾT
III.1 Kiểm tra dưới hình thức bài tập tự luận
III1.1 Khái niệm
Trắc nghiệm tự luận là phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh trong
đó sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh trả lời bằng ngôn ngữ của chính
mình trong một khoảng thời gian định trước. Trắc nghiệm tự luận cho phép học sinh
có một sự tự do nào đó dể trả lời cho một vấn đề đặt ra, nhưng đồnh thời đòi hỏi học
sinh phải nhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp ý của mình một cách rõ ràng chính xác.
Bài tập trắc nghiệm tự luận được chấm điểm một cách chủ quan, và những người
chấm khác nhau có thể không giống nhau. Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu
hỏi và phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời.
III1.2 Các câu hỏi tự luận
7
- Loại điền thêm và trả lời đơn giản.
- Loại câu hỏi tự trả lời đoạn ngắn
- Loại câu hỏi trả lời dài, tiểu luận
- Loại giải bài toán liên quan đến trị số.
III.1.3 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận
III.1.3.1 Ưu điểm:
- Có thể đo được mức độ tư duy, có tính chính xác của kiến thức học sinh nắm
được, kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng.
- Hình thành kĩ năng sắp xếp ý tưởng, suy diễn. phân tích, tổng hợp khái quát hoá,
phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, phát triển ngôn ngữ nói và viết, khả năng
diễn đạt, lập luận lôgíc.
- Có thể kiểm tra dánh sâu một nội dung kiến thức trong chương trình.
- Khuyến khích học sinh độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ
của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho giáo viên đánh giá biết được
trong đó học sinh trả lời bằng cách chọn câu trả lời ở một cột ghép với câu hỏi ở
cột khác sao cho phù hợp.
III.2.3 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
III.2.3.1 Ưu điểm:
- Do số lượng câu hỏi nhiều nên trắc nghiệm khách quan có thể kiểm tra nhiều
nôị dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ,
học toàn bộ kiến thức có trong chương.
- Phương pháp trắc nghiệm khách quan buộc học sinh phải tự giác, chủ động tích
cực học tập, điều này tránh được tình trạng học tủ, học lệch trong học sinh.
- Thời gian để làm một câu hỏi khoảng 1- 3 phút sẽ hạn chế tình trạng quay cóp
và sử dụng tài liệu.
- Làm bài trắc nghiệm khách quan học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề,
suy nghĩ không tốn thời gian viết ra bài làm như trắc nghiệm tự luận do vậy có
tác dụng rèn luyện kĩ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy cho học sinh
- Do số câu hỏi nhiều nên bài trắc nghiệm khách quan gồm nhiều câu hỏi có tính
chuyên biệt và có độ tin cậy cao.
9
- Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng phương pháp thủ công hoặc nhờ các
phần mềm tin học do vậy có thể sữa chữa bổ sung hoặc loại bỏ các câu hỏi
không hay để đề trắc nghiệm khách quan ngày càng có giá trị hơn. Ngoài ra việc
phân tích câu hỏi còn giúp cho giáo viên lựa chọn phương pháp dạy phù hợp,
hướng dấn học sinh có phương pháp học đúng đắn.
- Ít tốn công sức và thời gian chấm bài, hoàn toàn khách quan, không có sự chênh
lệch giữa các giáo viên.
- Một đề bài có thể kiểm tra ở nhiều lớp nếu đảm bảo không lộ đề.
- Cố độ may rủi ít hơn vì không có tình trạng học tủ,học lệch, sử dụng tài liệu
của học sinh.
- Điểm của bài kiểm tra hầu như là thực sự là của học sinh tự làm bài vì thời gian
cho một câu là rất ngắn.
III.2.3.2 Nhược điểm:
3
)
2
+ ? PbCl
2
+ ?
b. MgCO
3
+ ? MgCl
2
+ ?
c. Fe
2
(SO
4
)
3
+ ? K
2
SO
4
+ ?
d. NH
4
Cl + ? H
2
O + ? + ?
Câu2(2đ): Có 4 lọ bị mất nhãn đựng 4 dung dịch Na
2
CO
Câu 4(3đ): Dung dịch A gồm hỗn hợp 2 axit H
2
SO
4
và HCl trung hoà 100ml hỗn hợp
trên cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M. Phần dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu
được 12,95g muối khan.
a. Xác định độ pH của dung dịch A?
b. Tính CM của các axit?
Câu5(1đ): Cho axit CH
3
COOH 0,1M Ka= 1,8.10
-5
.Tính số mol CH
3
COOH cần thêm
vào 1 lit dung dịch trên để đọ điện li
α
giảm đi 1/2 ( giả sử thể tích không thay đổi)
tính pH của dung dịch mới?
BÀI 2: CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO
Câu1(3đ): Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau?
11
Ca
3
(PO
4
)
3
P P
PO
4
1M hỏi muối nào
được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?
Câu4(3đ): Hoà tan 2,88g hỗn hợp Fe,Mg bằng HNO
3
loãng dư thu được 0.9856l hỗn
hợp khí NO và N
2
(ở 27,3
0
c , 1 atm) có tỉ khối với H
2
bằng 14,75
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b. Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp?
BÀI 3: CHƯƠNG CACBON- SILIC
Câu1(3đ): Bổ túc các phương trình sau:
a. SiO
2
+ ? ? + Si
b. Na
2
SiO
3
+ ? H
2
SiO
3
+ ?
3
PO
4
hãy trình bày phương pháp nhận biết 4 chất rắn trên?
Câu3(1đ): Tại sao không được dùng các chai lọ bằng thuỷ tinh để đựng axit
flohidric?
Câu4(4đ): Hoà tan 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II bằng
dung dịch axit HCl dư thu được 10l CO
2
( đo ở 54,6
0
c, 0,8064 atm )và dung dịch X .
a. Tính tổng số phân tử gam của 2 muối?
b. Xác định tên 2 kim loại biết rằng chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp?
c. Tính % khối lượng 2 muối trong hỗn hợp?
d. Cho toàn bộ CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH)
2
thu được
39,4g kết tủa . Tính C
M
của dung dịch Ba(OH)
2
?
12
IV.2 Bài kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm
BÀI 1: CHƯƠNG ĐIỆN LI
A.Trắc nghiệm ( 4 đ )
Câu1: Dung dịch KOH 0,001M thì pH có giá trị là bao nhiêu?
D. CaCl
2
( 0,05M )
Câu5:Cho 300ml dung dịch HCl 1M tác dụng với 0,1mol Al(OH)
3
thu được dung
dịch X. pH của X là :
A. pH<7 B. pH=7 C. pH<7 D. pH=14
Câu 6: Có 4 dung dịch trong suốt không màu, Mỗi dung dịch chỉ chúa một cation và
một anion tất cả các ion có tổng cả 4 dung dịch gồm: Mg
2+
, Pb
2+
, Ba
2+
,Na
+
, SO
4
2-
, Cl
-
,
CO
3
2-
, NO
3
-
. Đó là 4 dung dịch:
)
2
D. Mg(NO
3
)
2
, BaSO
4
, NaCl, Pb CO
3
Câu7: Có các dung dịch đánh số theo thứ tự sau:
1. KCl
2. Na
2
CO
3
3. CuSO
4
4. CH
3
COONa
5. Al
2
(SO
4
)
3
6. NH
4
Cl
a.
Ba(NO
3
)
2
b.
CH
3
COOH
c.
Na
2
CO
3
d.
NaHSO
4
e.
FeCl
2
f.
Na
2
S
Câu3(3đ): Có V1 lit dung dịch HCl chứa 9,125g chất tan ( dung dịch A)
V2 lit dung dịch HCl chứa 5, 475g chất tan ( dung dịch B)
Trộn V1 (lit) dung dịch A và V2 (lit) dung dịch B ta được dung dịch C có V= 2.
a. Tính CM của dung dịch C?
b. Tính CM của A và B biết CM
A
( đktc)
A. Mg B. Al C. Fe D. Cu
Câu3: Chất khí nào sau đây được mệnh danh là khí gây cười:
A.
NO
B.
NO
2 C.
N
2
O
D.
N
2
Câu4: Trong công nghiệp NH
3
được điều chế từ N
2
và H
2
bằng phương pháp tổng
hợp: N
2
+ 3H
2
2 NH
3
H<0
Cần bằng sẽ dịch chuyển về phía tạo NH
3
, H
2
O
D.
N
2
, H
2
O, NO
Câu6: Khi nhiệt phân muối NaNO
3
thu được sản phẩm nào sau đây:
A.
Na, NO
2
B.
NaNO
2
, O
2
C.
Na
2
O, NO
2
D.
NaNO
2
,NO
2
D. Zn
3
(PO
4
)
2
B. Tự luận ( 6đ )
Câu1(1,5đ): Cho sơ đồ phản ứng sau:
N
2
+ H
2
X
X +HNO
3
Y
Y + d
2
NaOH X
X + O
2
Z
Z + O
2
T
T + H
2
O + O
2
U
3 B.
2s
2
2p
5 C.
3s
2
3p
3 D.
3s
2
3p
3
15
Câu2: Trong phản ứng hoá học nào sau đây N
2
thể hiện tính khử:
A.
N
2
+O
2
2 NO
B.
N
2
+ 3H
2
2NH
3
2
C. Ca
3
(PO
4
)
2
D. Zn
3
(PO
4
)
2
Câu5: Có 4 dung dịch NH
4
NO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, KNO
3
, Mg(NO
3
)
2
chỉ
)
2
SO
4
, KNO
3
, Mg(NO
3
)
2
D.
Cả 4 dung dịch trên
Câu6: Trong phòng thí nghiệm khí N
2
được tạo thành từ phản ứng nào sau đây:
A.
Đốt cháy NH
3
trong khí O
2
B.
Phân huỷ NH
4
NO
3
khi đun nóng
C.
Phân huỷ NH
4
NO
O
3
, NO
2
C.
Fe
2
O
3
, NO
2
, O
2
D.
Fe, NO
2
, O
2
Câu9: Cho 2mol dung dịch H
3
PO
4
tác dụng với 5mol NaOH thì phẩn ứng thu được
sản phẩm nào sau đây
A.
NaH
2
PO
4
, Na
, Na
3
PO
4
Câu10: Khối lượng quặng photphoric chúa 65% Ca
3
(PO
4
)
2
cần lấy để điều chế 150g
photpho là: ( biết rằng có 3 % P bị hao hụt trong quá trình sản xuất).
A. 1,189 tấn B. 0,2 tấn C. 0,5 tấn D. 2,27 tấn
Câu11: Nhỏ từ từ dung dịch NH
3
cho đến dư vào dung dịch CuSO
4
thì sản phẩm có
màu xanh đó là màu của:
16
A.
Cu(OH)
2
B.
[Cu(NH
3
)
2
]SO
4
Câu14: Cho hỗn hợp rắn gồm Fe
3
O
4
và FeO có khối lượng 39,9g tác dụng với lượng
dư HNO
3
cô cạn lấy muối rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 40g chất
rắn, % khối lượng mỗi oxit ban đầu là:
A. 40,8% và 59,2%
B. 48,6% và 51,4%
C. 64,5% và 35,5 %
D. Kết quả khác
Câu15:Để nhận biết ion NO
3
-
người ta dùng kim loại Cu và dung dịch H
2
SO
4
loãng
đun nóng vì:
A. Tạo ra khí màu nâu
B. Tạo ra khí không màu
C. Tạo dung dịch màu vàng
D. Tạo ra kết màu vàng
Câu16: Hoá chất nào sau đây dùng để điều chế H
3
PO
4
PO
4
)
2
, H
2
SO
4
đ
Câu17: hoà tan 14,2g P
2
O
5
vào 250g dung dịch H
3
PO
4
9,8% dung dịch thu được có C
% là:
A. 5,2% B. 14,7% C. 16,7% D. 17,6%
Câu18: Nối công thức ở cột A phù hợp với tên các loại phân bón ở cột B
Cột A
1 Ca(H
2
PO
4
)
2
2 (NH
2
Câu20: Hiện tượng ma trơi xãy ra ở nghĩa địa khi trới mưa giông là do:
A. P trắng trong xương người được giải phóng và bốc cháy giải phóng năng
lượng nên có hiện tượng phát lân quang
B. P ở não người được giải phóng dưới dạng PH
3
và P
2
H
4
2 chất này tự bốc cháy
toả nằn lượng dưới dạng ánh sáng
C. NH
3
được giải phóng và tự bốc cháy
D. Axit H
3
PO
3
được giải phóng và tự bốc cháy
Câu21: Muối amoni được phân biệt với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng
với kiềm mạnh vì:
A. Dung dịch chuyển thành màu đỏ
B. Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc
C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ
D. Thoát ra một chất khí không màu, không mùi
Câu22 :H
3
PO
4
là axit:
Câu25: Sản phẩm khí thoát ra khi cho dung dịch HNO
3
tác dụng với kim loại đứng
sau H
2
là:
A.
NO
B.
NO
2 C.
N
2
O
D.
N
2
Câu 26: Để điều chế HN
3
trong phòng thí nghiệm hoá chất nào sau đây được chọn
làm nguyên liệu chính:
A.
NaNO
3
, H
2
,N
2
, HCl
B.
C. CuSO
4
khan
D. KOH rắn khan
Câu29: Để điều chế 2 lít NH
3
từ H
2
và N
2
với H=25% thì thể tích N
2
(đktc) cần dùng
là:
A. 8lít B. 2lít C. 4lít D. 1lít
Câu30: P đỏ được lựa chọn làm diêm an toàn thay cho P trắng vì lí do sau:
A. P đỏ không độc hại đối với côn người
B. P trắng rất độc
C. P đỏ không dễ gây hoả hoạn như P trắng
D. Cả 3 lí do trên
Đáp án:
1A
2A
3D
4A
5D
6D
7C
8C
9C
Câu2: Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn tinh oxi hoá của C
A.
C + O
2
CO
2
B.
C + CuO Cu + CO
C.
C + CO
2
2 CO
D.
C + Ca CaC
2
Câu3: Phản ứng nào thường được dùng để điều chế CO
2
trong phòng thí nghiệm:
19
A.
Nhiệt phân CaCO
3
B.
Cho CaCO
3
tác
dụng với HCl
3
, CH
3
COOH
D.
Na
2
SiO
3
, NaCl, Na
3
PO
4
Câu6: Thành phần hoá học của một loại thuỷ tinh dùng làm kính, chai lọ được biểu
diễn bằng công thức hoá học nào sau đây:
A.
Na
2
O.6CaO.SiO
2
B.
Na
2
O.CaO.6SiO
2
C.
2Na
2
O.6CaO.SiO
2
2
. Dẫn khí CO
2
vào 300g dung dịch NaOH 205 muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?
A. Na
2
CO
3
(79,5g) B. NaHCO
3
( 84g)
20
C. Na
2
CO
3
(53g) và NaHCO
3
( 42g) D. Na
2
CO
3
(106g) và NaHCO
3
( 42g)
Câu11: Từ những phương trình phản ứng hoá học sau:
Na
2
CO
3
mùi hôi này đó là vì than hoa có tính chất sau:
A. Có thể hấp thụ mùi hôi
B. Tác dụng với mùi hôi biến thành các chất khác
C. Sinh ra chất khác để hấp thụ mùi hôi
D. Tạo mùi khác để át đi mùi hôi
Câu13: Cacbon phản ứng được với tất cả các chất trong dãy chất nào cho dưới đây:
A.
Fe
2
O
3
, Ca, CO
2
,HNO
3
đặc, H
2
SO
4
đặc
B.
CaO,CO
2
, Al
2
O
3
, Ca, HNO
3
đặc, H
Fe và 448ml CO
2
(đktc) công thức của oxit sắt là:
A.
Fe
2
O
3
B.
FeO
C.
Fe
3
O
4
D.
Không thể xác định được
Câu15: Kim cương và than chì đều được tạo nên từ nguyên tố Cacbon nhưng kim
cương cứng còn than chì thì mềm đó là do:
A. Liên kết trong than chì là liên kết công hoá trị
B. Trong than chì có electron linh động
C. Kim cương có cấu tạo tinh thể nguyên tử với mỗi nguyên tử C ở trạng thái lai
hoá sp
3
còn than chì thì có cấu trúc lớp
21
D. Cả A và B đều đúng
Câu16: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al
2
O
3
sục khí CO
2
vào dưới đáy ống
nghiệm thấy kết tủa trắng xuất hiện
A. Dạng keo
B. Dạng tinh thể
C. Dạng vô định hình
D. Dạng lỏng không tan
Câu18: Phân tử N
2
có 14 electron và có công thức N
≡
N . PHân tử CO cũng có 14
electron vậy công thức cấu tạo của phân tử CO là”
A. C
≡
O B. C=O C. C = O D. C = O
Câu19: Để thu được CO
2
từ phản ứng CaCO
3
và HCl người ta cho sản phẩm đi qua
lần lượt các bình sau:
A.
NaOHđ và H
2
SO
4
đ
sp
3
C.
sp
D.
Không lai hoá
Câu21: Để tránh nhiễm độc khí CO người ta dùng mặt nạ có hấp phụ chất nào dưới
đây:
A.
CuO và MnO
2
B.
CuO và MgO
C.
CuO và Fe
2
O
3
D.
Than hoạt tính
Câu22: Cho 1,84g hỗn hợp 2 muối ACO
3
và BCO
3
tác dụng hết với HCl dư thu được
0,672l khí CO
2
ở (đktc) và dung dịch X khối lượng muối trong dung dịch X là:
A. 2,17g B. 3,17g C. 4,17g D. kết quả khác
Câu23: Cho 4,55g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp
CaCO
3
+ H
2
O
B.
Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
3
CaCO
3
+ NaOH
C.
CaO + CO
2
CaCO
3
D.
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
A. pH=7
B. pH<7
C. pH>7
D. Không xác định được
Câu29: Có 3 lọ đựng 3 chất rắn Na
2
CO
3
, Na
2
SiO
3
, CaCO
3
chỉ dùng nước và quỳ tím
thì nhận biết được :
A. 1 chất
B. 2 chất
C. 3 chất
D. Không nhận biết được
Câu30: Khhí CO
2
không thể dập tắt được đám chấy nào sau đây:
A.
C
B.
CH
4 C.
Mg
D.
28C
29A
30C
V.NGÂN HÀNG ĐỀ BÀI TẬP
V.1 Bài tập trắc nghiệm
V.1.1 Chương điện li
V.1.1.1 Bài tập định tính
Câu1: Theo phương trình ion thu gọn ion OH
-
có thể phản ứng với tất cả các ion
trong dãy nào dưới đây:
A.
Fe
3+
, HSO
4
-
, HSO
3
-
, Cu
2+
B.
H
+
,NH
4
+
, HCO
3
, Al
2
(SO
4
)
3
B.
CaSO
4
, Al(NO
3
)
3
C.
A, B đều đúng
D.
A, B đều sai
Câu3: Có 4 dung dịch trong suốt mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại
anion Tất cả các ion có trong 4 dung dịch trên gồm: Ba
2+
,Mg
2+
.Pb
2+
,Na
+
, SO
4
2
, Cl
2
, Na
2
CO
3
C.
PbCl
2
, BaSO
4
,Mg(NO
3
)
2
, Na
2
CO
3
D.
NaCl
2
, MgSO
4
,Pb(NO
3
)
2
, BaCO
3
Câu4: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:
,CO
3
2-
, HCO
3
-
, OH
-
D.
Na
+
, Ca
2+
,
Fe
2+
, Cl
-
,NO
3
-
Câu5: Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ bị mất nhãn (NH
4
)
2
SO
4
, Na
2
SO
D.
CaCO
3
24
Câu7: Al(OH)
3
là oxit lưỡng tính phản ứng sau đây chứng minh tính chất lưỡng tính
của nó:
Al(OH)
3
+ 3HCl AlCl
3
+ H
2
O (1)
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6H
2
O + 6NH
3
2 Al(OH)
3
+ (NH
4
)
2. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ
3. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro và phân li ra H
+
trong H
2
O là
axit
4. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH
-
trong
H
2
O là bazơ
A. 3,4 B. 2,3 C. 1,4 D. 2,4
Câu9: Chon câu phát biểu đúng
1. Giá trị Ka của axit phụ thuộc vào nồng độ
2. Giá trị Ka của axit phụ thuộc vào bản chất của axit
3. Giá trị Ka của axit phụ thuộc vào nhiệt độ
4. Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực axit càng yếu
A. 2,3,4 B. 1,4 C. 1,3,4 D. 3,4
Câu10: Cho các chất dưói đây H
2
O, HCl, NaOH,NaCl,CH
3
COOH, CuSO
4
chất điện
li yếu là:
A.
H
D. Độ điện li tăng 2 lần
25