https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II
CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4
THEO THÔNG TƯ 30/2014
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II
CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4
THEO THÔNG TƯ 30/2014
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm
Môn thi: Tiếng Việt 4 ( Đọc thành tiếng)
Thời gian làm bài: 60 phút.
A. Đọc thành tiếng và trả lời các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc
sau: (6 điểm)
- Học sinh bốc thăm chọn một trong các bài đọc sau: (5điểm)
- Trả lời câu hỏi trong đoạn đọc do GV hỏi (1 điểm)
Bài 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 4)
Đoạn: “ Một hôm …. Chẳng bay được xa.”
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chi Nhà Trò rất yếu ớt?
Bài 2: Mẹ ốm (trang 9)
Đọc cả bài.
Hỏi: Những chi tiết nào trong đoạn thơ bộc lộ tình yêu thương sâu
sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
Bài 3: Truyện cổ nước mình (trang 19)
Đọc cả bài
Hỏi: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
Bài 4: Người ăn xin (trang 30)
Đoạn: “ Tôi lục ông cả.”
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Hỏi: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm
của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?
Nhà Trò.
c) Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5: Bộ phận in đậm trong câu: “ Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy
yếu quá.” Trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?
a) Bằng gì?
b) Như thế nào?
c) Là gì?
Câu 6: Câu nào sử dụng đúng dấu hai chấm? (1đ)
a) Mẹ ơi: Chị đã về.
b) Nam reo lên: “ Mẹ ơi! Chị đã về.”
c) Chị đã về: Nam reo lên.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Phòng GD&ĐT
Trường Tiểu học
Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm
Ngày thi:
Thời gian: 60 phút
Biểu điểm môn Tiếng Việt 4 ( Đọc)
A. Đọc thành tiếng và trả lời các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc
sau: (6đ)
1. Đọc thành tiếng: ( 5 điểm)
+ Đọc đúng từ, câu: 3 điểm.
Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 đ
Đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2 đ
Đọc sai dưới 5 đến 6 tiếng: 1,5 đ
Đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1 đ
Đọc sai dưới 8 đến 9 tiếng: 0,5 đ
Đọc sai từ 11 tiếng trở lên: 0 đ
+ Đọc ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu: 1 điểm.
B. Đọc hiểu (4 điểm)
Câu Ý đúng Điểm
1 a 0,5 đ
2 c 0,5 đ
3 c 0,5 đ
4 c 0,5 đ
5 b 1đ
6 b 1đ
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Phòng GD&ĐT ……
Trường Tiểu học ……
Họ và tên:
……………………………
Lớp: …………
Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm.
Ngày thi: ,,,,,,,
Môn thi: Tiếng Việt 4 ( Viết )
Thời gian làm bài: 60 phút.
A. Chính tả: ( Nghe viết ) (5 điểm)
Bài viết: Người ăn xin
Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi
môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. – Ông
lão nói bằng giọng khản đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được
chút gì của ông lão.
B. Tập làm văn: (5 điểm)
==============
Phòng GD&ĐT …………
Trường Tiểu học ………….
Họ và tên:
…………………………
Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm
Ngày thi: …………
Môn thi: Toán lớp 4
Thời gian làm bài: 60 phút.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Lớp: …………………….
Đề:
I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chữ số 9 trong số 692008 có giá trị nào? (0,5 đ)
A. 900 B. 9000 C. 90000 D. 900
Câu 2: Kết quả của phép nhân 2013 x 4 là (0,5 đ)
A. 8042 B. 8052 C. 8452 D.
8442
Câu 3: Kết quả của phép chia 1085 : 5 là (0,5 đ)
A. 127 B. 217 C. 227 D. 211
Câu 3: Giá trị của x 2008 : x = 4 ( 1 đ)
A. 502 B. 8032 C. 52 D. 520
Câu 4: Số nào lớn nhất trong các số sau: ( 0,5 đ )
A. 8576 B. 8765 C. 8756 D. 8675
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2đ)
5047 - 1860 14065 + 4229 25968 : 3
13065 x 4
………………………………………………………………………
…………………….…
Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là 36 m. Chiều rộng bằng
chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó. ( 3đ)
………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………
…………………….…
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………
…………………….…
………………………………………………………………………
……………………
Phòng GD&ĐT
Trường Tiểu học
Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm
Ngày thi:
Thời gian: 60 phút
Biểu điểm môn Toán lớp 4
I. Phần trắc nghiệm: (3đ)
Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chữ số 9 trong số 692008 có giá trị nào? (0,5 đ)
A. 900 B. 9000 C. 90000 D. 900
Câu 2: Kết quả của phép nhân 2013 x 4 là (0,5 đ)
A. 8042 B. 8052 C. 8452 D. 8442
Lớp:
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Điểm
Đ:
V:
C:
.
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
I. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm (Thời gian 20 phút)
Bài đọc: Chim rừng Tây Nguyên
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I - rơ - pao chao mình rung
động. Bầu trời trong xanh soi bóng dưới đáy hồ, mặt nước hồ càng
xanh thêm và như rộng ra mênh mông. Nơi đây, cất lên những tiếng
chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim
đại bàng chân vàng, mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất.
Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên
nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà
âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội. Những con chim Kơ
- púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cặp mỏ thanh mảnh
của mình, hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Các chú chim piêu có
bộ lông vàng xanh lục, đôi chân như đi tất vàng, giống hệt những nhà
thể thao đang nhào lộn trên cành cây. Chim Vếch - ka mải mê chải
chuốt bộ lông vàng óng của mình. Chim câu xanh, chim Sa - tan nhẹ
A. mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ, rộn rã, lanh lảnh, nhẹ nhàng,
B. mênh mông, ríu rít, rộn rã, lanh lảnh, nhẹ nhàng, ríu rít, vi vu
vi vút
C. lanh lảnh, nhẹ nhàng, ríu rít, trên nền, vi vu vi vút
Câu 5: Câu "Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về."
thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai làm
gì?
B. Câu kể Ai là
gì?
C. Câu kể Ai thế
nào?
Câu 6: Trong câu sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Các chú chim piêu có bộ lông vàng xanh lục, đôi chân như
đi tất vàng, giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành
cây.
A. Nhân hoá B. So sánh C. So sánh và nhân
hoá
Câu 7: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ trong các câu sau:
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
a) Mỗi lần đại bàng vỗ cánh, những tiếng vi vu vi vút từ trên nền
trời xanh thẳm lại phát ra, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang
cùng hoà âm. b) Nơi đây, cất lên những tiếng chim ríu rít. Câu 8: Thêm trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm để thành câu hoàn
6
4
C.
15
9
D.
20
12
2. Phân số nào sau đây lớn hơn 1 ?
A.
10
6
B.
7
7
C.
2
3
D.
100
99
3. Có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ vậy phân số chỉ số viên
bi màu xanh so với tổng số viên bi là:
A.
10
3
B.
10
b. Độ dài thật là 20 km thì trên bản đồ đọan thẳng dài 2 cm
Câu IV ( 1 đ)
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Tìm X biết:
a . X x
8
3
=
3
31
b. X: 5=
7
8
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
Câu V( 1 đ)
Một ô cửa sổ hình thoi có kích thước hai đường chéo lần lượt là 117
cm và 172 cm. Tính diện tích ô cửa sổ đó.
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
5
………………………………………………………………………
…………
d .
17
86
:
34
43
………………………………………………………………………
…………
Câu VII.(2 đ)
Năm nay cha hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng
6
1
tuổi cha.Tính tuổi
mỗi người.
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
………………………………………………………………………
………………………
6
4
c. A.
10
3
b.C.
2
3
d. D.960
Câu II
Học sinh điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm
a. 15k m
2
=…15000000 m
2
b. 3 giờ 5 phút =……
185……phút
c. 2 tấn 20 yến = 22 tạ d.
3
2
ngày=…16…giờ
Câu III
Học sinh ghi đúng mỗi ý được 0,5 điểm
a. b.
Câu IV
a . X x
8
3
=
( 117 x 172):2 = 10062 (cm
2
)(0,5 đ)
Đáp số: 10062 cm
2
(0,25 đ)
Câu VI Làm đúng mỗi ý được 0,5 điểm
a.
7
4
+
7
8
=
7
12
b.
9
8
-
7
5
=
63
56
-
63
45
=
63
Bài giải
… tuổi?
Tuổi con: 30 tuổi
Tuổi cha:
0,5 đ
… tuổi?
Hiệu số phần bằng nhau là:(0,25 điểm)
6-1= 5 ( Phần) (0,25 điểm)
Tuổi con là: (0,25 điểm)
(30:5) = 6 (tuổi) (0,25 điểm)
Tuổi của cha là: (0,25 điểm)
30 + 6 = 36 ( tuổi) (0,25 điểm)
Hoặc ( 30 : 5) x 6 = 36 (tuổi)
Đáp số : Con 6 tuổi
Cha 36 tuổi
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu VIII
Học sinh điền kết quả đạt yêu cầu mỗi ý được 0,5 điểm
a.
9
5
;
8
5
;1;
2
3
b. Gồm một trong các phân số :
60
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- TLCH: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u
buồn như thế nào?
4. Bài đọc: Tiếng cười là liều thuốc bổ (Tiếng Việt
4 - tập 2 – trang 153 )
- Đọc 2 đoạn : "Ở một số nước " đến hết.
- TLCH: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để
làm gì?
5. Bài đọc: Ăn mầm đá (Tiếng Việt 4 - tập 2 – trang 157 )
- Đọc đoạn 2 : "Một hôm Dạ, chưa ạ."
- TLCH: Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 5 điểm
- Học sinh đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm (đọc sai từ 2 đến 4
tiếng: 0,5 điểm. Sai từ 4 tiếng trở lên: 0 điểm)
- Học sinh đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ
nghĩa: 1 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 4 chỗ: 0,5 điểm;
trên 4 chỗ: 0 điểm)
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm phù hợp với đoạn văn cần
đọc:1 điểm .
- Tốc độ khoảng 90 tiếng /1 phút: 1 điểm (Đọc quá từ 1 đến 2
phút: 0,5 điểm; 2 phút trở lên: 0 điểm)
- Học sinh trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc
diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm )
Gợi ý trả lời:
1. Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một
quả chín lơ lửng treo trước nhà. Trăng đến từ biển xanh vì trang tròn
như mắt cá, chẳng bao giờ chớp mi.
2. Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng
đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép