Định hướng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở việt nam - Pdf 25

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, mặc dù DNNVV chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán tại các doanh nghiệp này nhìn
chung vẫn chưa được chú trọng. Nội dung tổ chức công tác kế toán chưa được gắn kết thành
một hệ thống theo một trình tự khoa học mà được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu
do chủ doanh nghiệp hoặc ban giám đốc đề ra để đối phó với cơ quan quản lý mà chủ yếu là
cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử
dụng. Sở dĩ có tình hình trên là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân nổi
bật là do các quy định pháp lý về kế toán cho DNNVV chưa được nghiên cứu ban hành một
cách chặt chẽ, có hệ thống và phù hợp với thực tế hoạt động của DNNVV ở Việt Nam hiện
nay. Chính điều này đã tạo ra lỗ hổng về mặt pháp lý trong tổ chức thực hiện kế toán cũng
như tính nghiêm túc trong việc tuân thủ các văn bản pháp lý được ban hành.
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác kế
toán tại DNNVV nhưng hầu như chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện,
có tính tổng thể về khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV. Xuất phát từ tình hình trên,
chúng tôi chọn đề tài “Định hƣớng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho
DNNVV ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Qua kết quả một số nghiên cứu đã thực hiện, có thể thấy thực tiễn hiện nay về công
tác kế toán ở DNNVV còn nhiều bất cập, trong khi đó, các văn bản pháp lý về kế toán hiện
hành chưa thực sự phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động của DNNVV nên chưa giải
quyết thỏa đáng các vấn đề phát sinh trên thực tế, việc vận dụng các văn bản này vào thực
tiễn còn nhiều hạn chế. Để góp phần cải thiện thực trạng này, chúng tôi thực hiện luận án với
mục tiêu: trên cơ sở đánh giá thực trạng của việc vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán áp
dụng cho DNNVV hiện hành ở Việt Nam cùng với việc tiếp cận khung pháp lý kế toán cho
DNNVV ở một số quốc gia, luận án thực hiện việc xác lập khung pháp lý kế toán một cách
tổng thể cho các doanh nghiệp này và nghiên cứu việc áp dụng khung pháp lý này một cách
hiệu quả.

đó, chúng tôi còn dùng Independent Sample T-test để kiểm định sự khác biệt trong nhận
định giữa các nhóm đối tượng. Trong quá trình phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng
đến việc vận dụng các văn bản pháp lý tại các DNNVV Việt Nam, chúng tôi đã thực hiện
kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, loại bỏ các biến có hệ số tương quan
biến tổng nhỏ; sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory factor
Trang 3

analysis) trên SPSS 20 và loại bỏ các biến có thông số nhỏ bằng cách kiểm tra các hệ số tải
nhân tố (Factor loading) và các phương sai trích được; đánh giá sự phù hợp của mô hình
nghiên cứu qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin). Bước tiếp theo là kiểm định Cronbach
Alpha (CRA) đối với các thang đo. Đây là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả
năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi).
Sau đó, chúng tôi tiếp tục chạy mô hình hồi quy để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình và
xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dung các văn bản pháp lý về kế toán tại các
DNNVV Việt Nam.
5. Những đóng góp mới của luận án
 Về mặt khoa học
Luận án hoàn thành đã có những đóng góp về mặt khoa học như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về khung pháp lý kế toán cho DNNVV ở một
số quốc gia tiêu biểu trên thế giới cũng như ở Việt Nam; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán và công tác kế toán ở các DNNVV.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV và tình hình vận dụng các
văn bản pháp lý về kế toán tại các doanh nghiệp này; đồng thời phân tích nội dung và chất
lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp, cũng như nhu cầu thông tin của các đối tượng
sử dụng.
- Xác lập khung pháp lý kế toán hoàn chỉnh dành cho DNNVV, gồm hệ thống các văn bản
pháp lý cần thiết và kết cấu, nội dung chính của các văn bản đó.
- Góp phần phát triển thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp
lý về kế toán tại các DNNVV trong bối cảnh một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
 Về mặt thực tiễn

cứu liên quan đến khung pháp lý kế toán cho DNNVV đã công bố trên các tạp chí uy tín, các
luận án, công trình nghiên cứu có giá trị ở nhiều quốc gia trên thế giới.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến khung pháp lý về kế toán cho doanh
nghiệp ở Việt Nam
Để nắm bắt tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề luận án đang đề cập và nhằm
tìm ra khe hổng nghiên cứu, chúng tôi đã tìm hiểu tổng quan các nghiên cứu đã công bố liên
quan đến khung pháp lý chi phối công tác kế toán ở doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói
riêng.
Trang 5

1.3. Nhận xét về các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.3.1. Đối với các công trình ở nước ngoài
Nhìn chung nội dung các công trình nghiên cứu chúng tôi tìm hiểu được trong phạm
vi cơ sở dữ liệu hiện có chủ yếu liên quan đến vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
vào các quốc gia và tác động của nó, hoặc đi vào phân tích một số nhân tố tác động đến quá
trình ban hành chuẩn mực,…Các nghiên cứu này thường gắn liền với các nước thị trường
phát triển, hoặc gắn với đặc thù kinh tế xã hội, với nền chính trị và văn hóa đặc trưng của
quốc gia mà tác giả nghiên cứu. Do vậy, kết quả của những nghiên cứu này chỉ phù hợp với
một số quốc gia nhất định, điều kiện nghiên cứu và kết quả của một số nghiên cứu còn khá
xa rời với Việt Nam. Liên quan đến khung pháp lý về kế toán cho DNNVV, các nghiên cứu
tập trung phần lớn vào vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán cho DNNVV ở các quốc gia, cụ
thể là điều kiện để vận dụng chuẩn mực quốc tế IFRS for SMEs, tác động của việc vận dụng
chuẩn mực kế toán quốc tế đối với hệ thống kế toán của mỗi quốc gia cũng như tiến trình hội
nhập với kế toán quốc tế của các quốc gia. Khá nhiều nghiên cứu tập trung vào các nước có
hệ thống kế toán phát triển ở mức độ cao. Đối với thị trường chuyển đổi như Việt Nam, số
lượng các nghiên cứu về khung pháp lý kế toán cho DNNVV được công bố không nhiều.
Trong các nghiên cứu mà chúng tôi tổng hợp, có thể thấy chủ đề được rất nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm đó là liên quan đến vấn đề vận dụng các văn bản pháp lý, điều này chứng tỏ
việc đưa các văn bản pháp lý vào thực tiễn là một khâu hết sức quan trọng để từ đó các văn
bản này phát huy tác dụng, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cho bản thân doanh nghiệp, các

ban hành văn bản pháp quy, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình vận dụng chuẩn mực kế
toán…) rất đáng để các nhà lập quy quan tâm trong quá trình ban hành các văn bản pháp lý
về kế toán, đặc biệt là vấn đề nghiên cứu ban hành hệ thống các chuẩn mực kế toán cho
DNNVV cũng như lộ trình phát triển hệ thống kế toán quốc gia theo xu hướng hội tụ kế toán
quốc tế.
1.3.2. Đối với công trình ở Việt Nam
Qua phần tác giả tổng hợp, có thể thấy hầu hết các công trình nghiên cứu đi vào tìm
hiểu, đánh giá các quy định kế toán được Nhà nước ban hành cũng như việc áp dụng các quy
định vào thực tế công tác kế toán ở doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các tác giả nghiên cứu cũng
đề cập nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình hòa hợp, hội tụ kế toán Việt Nam với kế
toán quốc tế, những điều kiện để có thể hòa hợp và hội tụ, thực tiễn quá trình hòa hợp và hội
tụ cũng như những tác động của quá trình này và nhiều vấn đề khác có liên quan. Đối với
DNNVV, có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quan đến hoạt động kế toán của các
doanh nghiệp này, tuy nhiên các bài báo, đề tài nghiên cứu, các luận văn chỉ đi vào khai thác
Trang 7

một số khía cạnh rất nhỏ trong mảng đề tài về kế toán cho DNNVV. Tuy nhiên chúng tôi
thấy thiếu vắng hẳn mảng nghiên cứu về quy trình ban hành khung pháp lý, ảnh hưởng của
các yếu tố đến quá trình ban hành, có thể do đặc điểm của Việt Nam các văn bản pháp quy
về kế toán đều do cơ quan Nhà nước ban hành để bảo đảm yêu cầu về mặt quản lý, vì thế
vấn đề này khá nhạy cảm và khó tiếp cận. Nhìn chung các tác giả chỉ mới dừng lại ở việc
giới thiệu về chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa các
hệ thống chuẩn mực, hay chỉ so sánh một vài chuẩn mực cụ thể, các ý kiến đưa ra dựa trên
góc nhìn chủ quan của tác giả (như bài viết của các tác giả Chúc Anh Tú, 2010; Hà Thị Ngọc
Hà, 2013). Từ kết quả nghiên cứu, một số tác giả đưa ra giải pháp chung chung mang tính
định hướng cho việc hoàn thiện các văn bản pháp lý, chưa đi vào giải pháp cụ thể mang tính
khả thi.
Kết quả tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trong nước đã công bố, có thể thấy
thiếu vắng các công trình chuyên sâu, với phương pháp thực hiện đáng tin cậy để nghiên cứu
toàn diện về khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV. Do vậy, có thể khẳng định đây là

Ngoài ra, nội dung chương này sẽ điểm lại những nét cơ bản trong quy định của kế toán quốc
tế áp dụng cho DNNVV và khung pháp lý về kế toán cho các doanh nghiệp này ở một số
quốc gia tiêu biểu cũng như ở Việt Nam, từ đó rút ra những kết luận quan trọng, làm cơ sở
cho những định hướng và giải pháp đưa ra ở chương sau của luận án. Phần cuối chương sẽ đề
cập đến các lý thuyết nền luận án ứng dụng khi xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV .
2.1. Một số vấn đề chung về DNNVV và khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV.
Nội dung mục này tập trung vào một số vấn đề chung về DNNVV như định nghĩa và
đặc điểm của DNNVV, phân tích một số đặc điểm của DNNVV chi phối việc ban hành khung
pháp lý về kế toán cho các doanh nghiệp này cũng như đặc điểm về thông tin trình bày trên
BCTC của DNNVV. Bên cạnh đó, chúng tôi còn trình bày Tổng quan về khung pháp lý nói
chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DNNVV và khung pháp lý kế toán áp dụng
cho các doanh nghiệp này. Ngoài ra, luận án còn phân tích và tổng hợp các nhân tố ảnh
hưởng đến việc áp dụng các văn bản pháp lý về kế toán vào thực tiễn hoạt động kế toán tại
DNNVV, làm cơ sở để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu đề cập ở chương 4.
2.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMES) và hệ thống văn bản
pháp lý về kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia và Việt Nam.
Trang 9

Hiện nay các quốc gia trên thế giới rất khác nhau về trình độ và tốc độ phát triển, môi
trường kinh doanh, môi trường pháp lý, đặc điểm văn hoá…do đó hệ thống kế toán các nước
không giống nhau là điều tất yếu.
Thông qua việc xem xét chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV và khung pháp lý chi
phối công tác kế toán tại DNNVV ở một số quốc gia, chúng tôi rút ra một số điểm đáng lưu ý
như sau: Những năm gần đây, toàn cầu hóa hoạt động kinh tế và sự phát triển nhanh chóng
của thị trường vốn làm nảy sinh nhu cầu về bộ chuẩn mực BCTC được chấp nhận toàn cầu
(F.F. Hussain et al, 2012). Chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs) ra đời
để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó và hiện đã có hơn 80 quốc gia đưa vào áp dụng hoặc thông
báo kế hoạch áp dụng. Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy hiện nay có hai xu hướng: hướng
thứ nhất, một số quốc gia (Brazil, Nam Phi, HongKong, Thổ Nhĩ Kỳ, Singapore, Malayxia,
Philipin, ) đưa nguyên bản IFRS for SMEs vào áp dụng cho DNNVV tại quốc gia mình

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này giới thiệu khung phân tích của luận án, các phương pháp để giải quyết các
vấn đề và mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
3.1. Khung phân tích của nghiên cứu

Tổng
quan
nghiên
cứu và
cơ sở

thuyết
nền
tảng


vào thực
tiễn
Các nhân tố
ảnh hưởng
đến việc
vận dung
khung pháp
lý kế toán
và thực tiễn
tại DNNVV
Mục tiêu
luận án

Trang 11

3.2. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong luận án với kỹ thuật phỏng vấn
ý kiến chuyên gia để tìm hiểu nhận định của các nhóm đối tượng về chất lượng thông tin kế
toán do các DNNVV cung cấp, về hệ thống văn bản pháp lý kế toán quy định cho DNNVV,
cũng như khám phá các yếu tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý này vào
thực tiễn và quan điểm hoàn thiện khung pháp lý kế toán cho DNNVV. Để có thể tổng quát
hóa được nhiều nhân tố thuộc những phạm trù khác nhau chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến
của nhiều chuyên gia đại diện cho các nhóm đối tượng khác nhau: nhóm đối tượng trực tiếp
vận dụng các văn bản pháp lý kế toán, nhóm đối tượng có kiến thức chuyên sâu am hiểu về
vấn đề này, nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán DNNVV cung cấp, cụ thể là một số
người đang trực tiếp làm công tác kế toán hoặc quản lý tại DNNVV, các nhà nghiên cứu và
giảng dạy về kế toán, cán bộ phòng thanh tra doanh nghiệp của các chi cục thuế, nhân viên
phòng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng. Kết quả của nghiên cứu này giúp phát hiện, bổ
sung và điều chỉnh các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng vận dụng các quy định vào

trả lời 1 lựa chọn duy nhất, số mẫu trả lời hợp lệ thu về là 391 đối với doanh nghiệp và là 157
đối tượng sử dụng thông tin.
Sau bước kiểm tra sơ bộ này, chúng tôi sẽ nhập liệu các thông tin thu thập từ các phiếu
khảo sát vào máy tính. Trước khi tiến hành xử lý và phân tích, dữ liệu cần được mã hóa và
làm sạch. Làm sạch dữ liệu nhằm mục đích phát hiện các sai sót có thể xảy ra, đó là các ô
trống (do sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu hoặc sai sót do nhập dữ liệu) hay phiếu trả
lời không hợp lý (như các trả lời có dữ liệu không nằm trong thang đo đã thiết kế). Chúng tôi
xử lý số liệu qua các phân tích sau: thống kế mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân
tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy. Cụ thể: sử dụng thống kê mô tả để phân tích nhận
định của các đối tượng khảo sát về thông tin kế toán DNNVV cung cấp cũng như đánh giá về
hệ thống văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho các văn bản này. Công cụ này cũng được sử
dụng tối đa khi xem xét ý kiến của các đối tượng về định hướng hoàn thiện khung pháp lý kế
toán hiện hành cho DNNVV. Bên cạnh đó, luận án còn dùng Independent Sample T-test
(phép kiểm định sự bằng nhau về giá trị trung bình của 2 tổng thể từ thông tin của 2 mẫu độc
lập) để kiểm định sự khác biệt trong nhận định giữa nhóm đối tượng đóng vai trò tạo lập
thông tin (kế toán viên) và nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán (nhân viên tín dụng
ngân hàng, nhân viên phòng kiểm tra doanh nghiệp của thuế…). Trong quá trình phân tích mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý tại các DNNVV Việt
Trang 13

Nam, chúng tôi đã thực hiện kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, loại bỏ
các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ; sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá
(EFA - Exploratory factor analysis) trên SPSS 20 và loại bỏ các biến có thông số nhỏ bằng
cách kiểm tra các hệ số tải nhân tố (Factor loading) và các phương sai trích được; đánh giá sự
phù hợp của mô hình nghiên cứu qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin). Trong nghiên cứu
này, phân tích nhân tố được ứng dụng để tóm tắt tập các biến quan sát vào một số nhân tố
nhất định đo lường các khía cạnh khác nhau của khái niệm nghiên cứu. Tiêu chuẩn áp dụng
và chọn biến đối với phân tích EFA bao gồm: Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để
đánh giá sự thích hợp của EFA, EFA được gọi là thích hợp khi 0.5 ≤ KMO ≤ 1 và sig <0.05
(Nguyễn Đình Thọ, 2011). Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Eigenvalue (đại diện cho

với việc vận dụng khung pháp lý kế toán tại các DNNVV.
TÓM TẮT CHƢƠNG 3
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án xây dựng khung phân tích cùng với việc
phối hợp đồng bộ nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trên cơ sở lý thuyết nền vững
chắc. Kết quả nghiên cứu được tạo ra từ các phương pháp được áp dụng sẽ là cơ sở để đưa ra
những định hướng cho việc xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV và nghiên cứu áp
dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại các DNNVV nhằm cải thiện hoạt động kế toán tại các
doanh nghiệp này và cung cấp thông tin hữu ích hơn cho các đối tượng sử dụng. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỊNH HƢỚNG
CHO VIỆC XÁC LẬP KHUNG PHÁP LÝ KẾ TOÁN CHO DNNVV VIỆT NAM
Chương này phản ánh góc nhìn đa chiều của các nhóm đối tượng về số lượng cũng như
chất lượng thông tin kế toán DNNVV cung cấp, đánh giá của các bên liên quan về khung
pháp lý kế toán hiện hành áp dụng cho DNNVV và việc vận dụng vào thực tiễn công tác kế
toán để tạo ra thông tin kế toán phục vụ nhu cầu của các đối tượng sử dụng, phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán vào thực tiễn DNNVV Việt
Nam, trình bày quan điểm và định hướng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho
DNNVV ở Việt Nam, các giải phải pháp hỗ trợ nhằm vận dụng khung pháp lý kế toán cho
các doanh nghiệp này một cách hiệu quả. Trang 15

4.1. Kết quả nghiên cứu
4.1.1. Đánh giá thành quả và tồn tại của các văn bản pháp lý về kế toán cho DNNVV hiện
hành và vấn đề áp dụng các văn bản này vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam
- Về thông tin kế toán DNNVV cung cấp
Kết quả nghiên cứu cho thấy các đối tượng khảo sát nhìn chung đồng ý một phần với
các nhận định đưa ra (do mức điểm bình quân theo thang đo Likert hơn 3, trong khoảng từ 3

nhân tố 1 với các thang đo liên quan đến cơ sở hạ tầng kế toán và kinh nghiệp thực tế của kế
toán viên nên chúng tôi vẫn đặt tên nhân tố là “Cơ sở hạ tầng kế toán”; Nhân tố 2 là “Bản
thân hệ thống văn bản”; Nhân tố 3 là “Người làm kế toán”; Nhân tố 4 là “Tính bắt buộc tuân
thủ”; và cuối cùng là nhân tố liên quan đến “Mối quan hệ lợi ích - chi phí”.

Hình 4.2 – Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Sau khi xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp
lý vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam, chúng tôi tiến hành kiểm định mô
hình nghiên cứu này thông qua phân tích mô hình hồi quy bội (MLR) để đánh giá mức độ phù
hợp của mô hình, xem xét mức độ tác động các nhân tố này đến việc vận dụng các văn bản
pháp lý. Xem xét bảng trọng số hồi quy, chúng ta thấy các nhân tố này đều tác động cùng
chiều vào Y, các biến này đều có ý nghĩa thống kê (do sig. = .000), không vi phạm hiện tượng
đa cộng tuyến nghĩa là các nhân tố không có mối tương quan với nhau. Bên cạnh đó, dựa vào
độ lớn của hệ số Bêta, có thể thấy nhân tố 1 – Cơ sở hạ tầng kế toán là nhân tố quan trọng
Việc vận dụng các văn
bản pháp lý vào thực
tiễn công tác kế toán
tại DNNVV
Mối quan hệ lợi
ích – Chi phí
Cơ sở hạ

Thứ tư, đảm bảo sự cân đối, hài hòa giữa lợi ích và chi phí trong việc nghiên cứu, ban
hành và đưa vào áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV.
4.2.2. Định hướng xác lập
Để đề xuất các giải pháp nhằm xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV cần vạch ra
các định hướng thích hợp. Dựa vào những luận điểm rút ra từ lý luận tổng quan, thực tiễn
hoạt động của các DNNVV và quy định pháp lý về kế toán hiện hành, chúng tôi xác định định
hướng cơ bản cho việc xác lập khung pháp lý kế toán áp dụng đối với DNNVV Việt Nam.
Đây là một vấn đề lớn và khá phức tạp nên cần phải thiết lập các bước đi phù hợp. Quá trình
này cần chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn trước mắt từ nay đến năm 2020 và giai đoạn dài hạn
từ năm 2020 trở về sau. Việc lựa chọn giai đoạn này phù hợp với thực tiễn DNNVV Việt
Trang 18

Nam, với nguồn lực hiện có của cơ quan lập pháp đồng thời phù hợp với lộ trình thực hiện
cam kết với liên đoàn kế toán quốc tế của Bộ tài chính về mục tiêu hội nhập hoàn toàn với
quốc tế trong lĩnh vực kế toán vào năm 2020 cũng như chiến lược phát triển kế toán đã được
chính phủ phê duyệt ngày 18/03/2013 .
 Giai đoạn trước mắt (từ nay đến năm 2020):
Ở giai đoạn này, khung pháp lý được xây dựng theo hướng tích hợp áp dụng chung
cho các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình và quy mô khác nhau nhưng có những quy định
riêng mang tính đặc thù cho DNNVV để các doanh nghiệp này có thể áp dụng một cách thuận
lợi và dễ dàng.
 Giai đoạn dài hạn (từ năm 2020 trở về sau):
Xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV giai đoạn tiếp theo này sẽ kế thừa các kết
quả đã hoàn thành trong giai đoạn trước nhằm phát huy tính đồng bộ và thống nhất. Nội dung
trọng tâm của giai đoạn này là xây dựng khung pháp lý riêng cho DNNVV theo hướng kết nối
với doanh nghiệp lớn để phù hợp với sự thay đổi về quy mô trong quá trình phát triển của
DNNVV nhằm giúp các doanh nghiệp này tổ chức thực hiện công tác kế toán một cách cụ
thể, minh bạch và nâng cao tính tuân thủ.
4.3. Các giải pháp xác lập và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam
4.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến định hướng xác lập khung pháp lý về kế toán cho

4.3.2.1. Cải tiến các vấn đề liên quan đến hệ thống văn bản pháp lý
Phạm vi nhóm giải pháp này bao quát các vấn đề về nội hàm văn bản pháp lý kế toán
áp dụng cho DNNVV, cả tính bắt buộc tuân thủ các văn bản này cũng như xem xét giải quyết
mối quan hệ lợi ích – chi phí khi vận dụng các văn bản pháp lý đó.
4.3.2.2. Đối với người làm kế toán
Con người là một trong những nhân tố quyết định trong quá trình vận dụng các văn
bản pháp lý vào hoạt động kế toán của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp quy mô
nhỏ và vừa nói riêng. Để vận dụng khung pháp lý kế toán tại các DNNVV một cách đầy đủ,
hiệu quả thì một vấn đề quan trọng không thể không quan tâm đối với các doanh nghiệp này
linh
hoạt
chi phối
chi phối
Luật kế toán
Hệ thống chuẩn mực kế toán
Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chuẩn mực BCTC
áp dụng cho doanh
nghiệp
Phân hệ BCCT áp
dụng cho doanh
nghiệp (kể cả
BCTC hợp nhất)
Chuẩn mực BCTC
áp dụng cho
DNNVV
Phân hệ BCTC
áp dụng cho
DNNVV


án, khi xác lập khung pháp lý cho DNNVV cần kế thừa có chọn lọc khung pháp lý kế toán
hiện hành, đồng thời tiếp cận thông lệ quốc tế để nâng cao tính hội nhập về kế toán và đặc
biệt là phải phù hợp với quy mô, trình độ và yêu cầu quản lý của DNNVV. Khung pháp lý
này cũng cần được xây dựng trên cơ sở lý thuyết lợi ích xã hội, lý thuyết nắm giữ và lý thuyết
Trang 21

các bên liên quan, để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên, cân đối lợi ích chi phí cho
DNNVV khi áp dụng. Mặt khác, xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV là một vấn đề
hết sức phức tạp, liên quan đến hệ thống luật pháp chi phối hoạt động của các doanh nghiệp
này và các văn bản pháp lý thuộc nhiều cấp độ liên quan đến tổ chức thực hiện công tác kế
toán như Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, các văn bản hướng dẫn, hỗ trợ
thực hiện. Do vậy, các vấn đề cần được giải quyết lần lượt theo lộ trình, với các giải pháp cụ
thể trước mắt và trong dài hạn. Trong đó, quan trọng nhất là các văn bản pháp lý khung gồm:
Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cần được chỉnh sửa, làm mới trên tinh
thần thống nhất hệ thống kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, dựa
trên nền tảng pháp lý là có sự phân biệt giữa các cấp độ quy mô doanh nghiệp khi vận dụng
vào thực tế; đồng thời phải cải tiến đáng kể quy trình ban hành các văn bản pháp lý về kế toán
để tăng cường sự phản biện xã hội đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn
bản pháp quy. Bên cạnh đó, cần thực hiện nhóm giải pháp hỗ trợ để giúp quá trình vận dụng
khung pháp lý về kế toán cho DNNVV được thuận lợi và hiệu quả, đặc biệt chú trọng các
nhân tố liên quan đến việc tổ chức vận dụng khung pháp lý về kế toán, quy trình ban hành hệ
thống văn bản pháp lý, cơ sở hạ tầng kế toán và bản thân người làm kế toán. Các giải pháp mà
luận án đưa ra muốn thực hiện được và có hiệu quả thì cần phải có sự quan tâm thường xuyên
với tinh thần trách nhiệm cao và sự nỗ lực không ngừng của các cấp quản lý Nhà nước, các tổ
chức nghề nghiệp và bản thân DNNVV, đồng thời cần phải có sự góp sức của nhiều cá nhân
và tổ chức có trách nhiệm, có năng lực và tâm huyết.
5.2. Kiến nghị
Để xác lập được khung pháp lý về kế toán áp dụng cho DNNVV cũng như đưa khung
pháp lý này áp dụng vào thực tiễn hoạt động của DNNVV, vấn đề này liên quan đến trách
nhiệm của nhiều cơ quan chức năng và của chính các DNNVV. Xuất phát từ khung pháp lý

nhau.
Trang 23

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
1. Võ Văn Nhị & Trần Thị Thanh Hải (2013), Một số ý kiến về chất lượng báo cáo tài
chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật, ISSN 0866
– 7802 Số (02) Tháng 06/ 2013.
2. Trần Thị Thanh Hải (2014), Xác lập khung pháp lý kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa: Kinh nghiệm nước ngoài và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Phát triển & Hội
nhập, ISSN 1859 – 428 X Số 15 (25) Tháng 03 – 04/ 2014.
3. Trần Thị Thanh Hải (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng khung pháp
lý kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học & Đào tạo,
ISSN 2354 – 0567 Số 01/2014.
4. Trần Thị Thanh Hải (2014), Bàn về vấn đề hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán áp dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Tài chính Kế toán, Số 2,
tháng 06/2014.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status