Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Kế toán Kết quả kinh doanh là một phần hành rất quan trọng trong bất kỳ
doanh nghiệp nào vì những thông tin do kế toán kết quả kinh doanh cung cấp giữ vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc ra quyết định của Ban lãnh đạo. Hiện nay, tại công ty
Cổ phần Điện máy Hà Nội còn một số tồn tại cần giải quyết liên quan đến công tác kế
toán Kết quả kinh doanh. Do đó, khóa luận này đi sâu nghiên cứu thực trạng và giải
pháp Kế toán Kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội.
Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về kế toán Kết quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Cụ thể
là chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC, chỉ ra những tồn tại trong các
quy định có liên quan đến Kế toán Kết quả kinh doanh.
Những tồn tại trong công tác kế toán Kết quả kinh doanh tại công ty bao gồm
tồn tại về các mặt như bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ và vận
dụng chứng từ, hệ thống sổ sách và lập báo cáo kế toán, về kế toán các khoản lập dự
phòng và các khoản giảm trừ doanh thu. Trên cơ sở những vấn đề còn tồn tại đó, em
đề xuất ra những giải pháp để khắc phục như: giải pháp để hoàn thiện bộ máy kế toán,
hoàn thiện hệ thống tài khoản, hoàn thiện về hệ thống sổ và lập báo cáo kế toán, hoàn
thiện về việc lập các khoản dự phòng và các khoản giảm trừ doanh thu. Và cuối cùng
là các điều kiện để có thể thực hiện các giải pháp đã đưa ra.
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
i
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm được gắn bó và học tập trên giảng đường Đại học, em đã tích lũy
được những kiến thức quý báu để tự tin bước ra cuộc sống hòa nhập cùng xã hội. Để
em có được như ngày hôm nay một phần rất lớn là nhờ công dìu dắt của quý thầy cô
trường Đại học Thương mại đã tận tâm, tận tụy giảng dạy, truyền đạt những kinh
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 26
KẾT LUẬN 35
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
iii
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 4
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KQKD 4
TRONG CÁC DNTM 4
Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí thuế TNDN và xác định KQKD 10
CHƯƠNG 2 13
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 13
ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 13
CHƯƠNG 3 26
CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KQKD 26
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÀ NỘI 26
KẾT LUẬN 35
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KQKD Kết quả kinh doanh
BCTC Báo cáo tài chính
khoa học, hợp lý và thuận lợi để từ đó cung cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt
động của các doanh nghiệp được nhanh chóng kịp thời và chính xác.
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị
doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại để từ đó đưa ra các
giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược đúng đắn cho kỳ tới.
Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết
quả kinh doanh trên các báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các nhà đầu tư,
chính vì vậy, cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội cho thấy công tác
kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành.
Nhưng do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là thương mại nên sản
phẩm rất phong phú, đa dạng như: thang máy, hệ thống đỗ xe tự động, máy phát điện,
băng tải, thiết bị xếp nhà kho, cửa tự động, làm cho việc theo dõi trên sổ sách kế toán
khó khăn và phức tạp, do đó việc tổng hợp kết quả kinh doanh để xác định kết quả gặp
nhiều khó khăn. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
là vấn đề cần thiết và quan trọng hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1. Về mặt lý luận
Khóa luận được thực hiện nhằm hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
1
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
hành. Cụ thể là chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chỉ ra những tồn
tại trong các quy định có liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.
2.2. Về mặt thực tiễn
Khóa luận được thực hiện nhằm đi sâu tìm hiểu về thực trạng kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Điện máy Hà Nội. Từ đó đưa ra những đánh giá về ưu, nhược
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Ngoài hai phương pháp trên thì sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu sẽ giúp
cho thông tin được thu thập thêm phần chính xác hơn. Nguồn tài liệu gồm nguồn tài
liệu thu thập từ bên ngoài công ty như các văn bản, chế độ, thông tư, chuẩn mực và
nguồn tài liệu bên trong công ty do phòng kế toán – tài chính cung cấp như chứng từ,
sổ cái các tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh,
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được sẽ tiến hành tập hợp, phân loại và chọn lọc
những thông tin cần thiết để sử dụng. Các thông tin được xử lý sẽ làm cơ sở cho việc đánh
giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Bài khóa luận tốt nghiệp, ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục
bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu được kết cấu gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán KQKD trong các DNTM
Chương 2: Thực trạng kế toán KQKD tại công ty cổ phần Điện máy Hà Nội
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán KQKD tại công ty cổ phần
Điện máy Hà Nội
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
3
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KQKD
TRONG CÁC DNTM
1.1. Một số khái niệm cơ bản của kế toán KQKD trong DNTM
1.1.1. Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của
doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
•Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
•Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
1.1.3. Nhóm khái niệm về chi phí
Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và
chủ sở hữu.
Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)
bán trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí
cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng
khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…
Chi phí khác: là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp
đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu
nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.
SVTH: Chu Thị Hoa
vào đó các nhà Quản trị mới đưa ra được các chính sách, chiển lược phù hợp với
doanh nghiệp. Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng
đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
6
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.2.2. Chuẩn mực 02 “Hàng tồn kho”
Giá gốc HTK là chỉ tiêu quan trọng không đối với việc xác định kết quả kinh
doanh tại các DNTM.
Giá gốc HTK gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:
Chi phí mua gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng, chi phí khác liên quan trực tếp
đến việc mua HTK trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
Chi phí chế biến gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất.
Chi phí không tính vào giá gốc HTK gồm: các chi phí phát sinh trên mức bình
thường, một số chi phí bảo quản HTK, chi phí bán hàng, chi phí QLDN.
1.2.3. Chuẩn mực 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Chuẩn mực này rất quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh. Do vậy, doanh
thu phải được xác định một cách chính xác.
Xác định doanh thu: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi
đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Thứ hai, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
1.3. Kế toán KQKD trong DNTM theo chế độ kế toán hiện hành
Do phạm vi nghiên cứu tại công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội thuộc diện doanh
nghiệp áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 và do thời
lượng số trang bắt buộc của khóa luận nên trong phần này em xin chỉ đi tìm hiểu kế
toán KQKD theo QĐ15/2006/QĐ – BTC
1.3.1.Phương pháp xác định KQKD trong DNTM theo QĐ15/2006/QĐ – BTC
ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong DNTM, kết quả hoạt
động kinh doanh là kết quả từ hoạt động bán hàng.
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
8
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Kết quả
hoạt động
kinh
doanh
=
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
+
Doanh thu
hoạt động
Chiết
khấu
thương
mại
-
Doanh
thu hàng
bán bị trả
lại
-
Giảm
giá
hàng
bán
-
Thuế
TTĐ,
thuế
XK
Kết quả khác được xác định theo công thức sau:
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế TNDN:
Kết quả kinh doanh trước
thuế thu nhập doanh nghiệp
= Kết quả hoạt động
kinh doanh
+ Kết quả khác
Kết quả kinh doanh được xác định theo công thức sau:
Kết quả kinh
daonh sau thuế
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán Kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:
•TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
•TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
•TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
•TK 632: Giá vốn hàng bán
•TK 641: Chi phí bán hàng
•TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 515, TK 243, TK 347, TK 635,
TK 711, TK 811, TK 421,
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 911:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã
bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.3. Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1: sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí thuế TNDN và xác định KQKD
632, 635, 641, 642 911
Kết chuyển chi phí khác
SVTH: Chu Thị Hoa
Chênh lệch giữa TS
thuế TNHL phát
sinh lớn hơn số
được hoàn nhập
Kết chuyển chênh lệch SPS
Có nhỏ hơn SPS nợ TK 8212
Kết chuyển lợi nhuận sau
thuế TNDN
421
Kết chuyển doanh thu thuần
hoạt động kinh doanh
Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển chênh lệch SPS Có
lớn hơn SPS Nợ TK 8212
511, 512, 515
711
8212
2
Kết chuyển lỗ
421
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.3.2.4. Sổ kế toán
Tùy từng hình thức kế toán áp dụng, kế toán KQKD mở các sổ kế toán tổng hợp
và chi tiết cho phù hợp. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, có 5 hình thức
kế toán, mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ sách kế toán riêng, kết cấu mẫu sổ
khác nhau, trình tự và phương pháp ghi chép khác nhau.
a) Hình thức nhật ký chung
Theo hình thức này, kế toán KQKD cần mở các sổ sau:
Theo hình thức này, kế toán KQKD cần mở các sổ sau:
•Số phát sinh bên có TK 421 được phản ánh trên nhật ký chứng từ số 10
•Số phát sinh bên có các TK 911, 811, 711, 515, 511, 635, được phản ánh trên
Nhật ký chứng từ số 8
•Bảng kê số 8, 10, 11
•Sổ cái các TK 911, 811, 711, 642, 641, 635, 515, 511, 421
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Xem phụ lục)
e) Hình thức kế toán trên máy vi tính
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
12
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên
máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các
loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với các mẫu sổ ghi
bằng tay.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (xem phụ lục)
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết) kế toán thực kiện các thao tác
khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy.
CHƯƠNG 2
thương mại và dịch vụ.
b) Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần điện máy Hà Nội là đơn vị hoạt động kinh doanh trên các lĩnh
vực thương mại và dịch vụ. Trong đó lĩnh vực thương mại là chủ yếu.
Hoạt động chính của công ty là cung cấp, lắp đặt, bảo trì thang máy, thiết bị điện.
c) Chức năng nhiệm vụ của công ty
Lĩnh vực thương mại: hoạt động mua bán bao gồm:
•Mua bán máy móc, thiết bị vật tư và phụ tùng thay thế cho ngành xây dựng,
công nghiệp và dân dụng
•Mua bán các loại thang máy, thang cuốn, băng chuyền công nghiệp, thiết bị
nâng, hệ thống điện lạnh, máy phát điện.
•Mua bán máy san ủi, trải nhựa, rải đường, máy trộn bê tông, máy kéo xích, máy
đào đất, giàn giáo di động, thiết bị đốn gỗ, cần cẩu trong xây dựng
•Xuất nhập khẩu những mặt hàng mà công ty kinh doanh
Lĩnh vực dịch vụ:
•Lắp đặt, bảo trì hệ thống thang máy, thang cuốn và thiết bị điện.
•Chăm sóc và tư vấn khách hàng.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
14
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần điện máy Hà Nội
(Nguồn: Bản cáo bạch công ty cổ phần Điện máy Hà Nội)
b) Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị: Là người điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách
nhiệm trước cổ đông về nội dung và nhiệm vụ hoạt động của công ty
Giám đốc công ty: Người trực tiếp điều hành và quản lý công việc của công ty,
chính
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
2.1.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Điện máy Hà Nội
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kê toán trong công ty cổ phần Điện máy Hà Nội
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Mô hình này phù hợp với
quy mô và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty hạch toán độc
lập do đó công ty có sơ đồ tổ chức bộ máy như sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của CTCP Điện máy Hà Nội
Kế toán trưởng: Là người phụ trách phòng và chịu trách nhiệm trước ban lãnh
đạo công ty về việc tổ chức công tác kế toán, thực hiện chế độ tài chính kế toán hiện
hành, tư vấn tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý kinh tế, tài chính và điều
hành hoạt động kinh doanh tại công ty.
Kế toán vật tư, TSCĐ: phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động
sản phẩm, hàng hóa tại đơn vị. Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của
TSCĐ hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và
sửa chữa tài sản tại đơn vị. Hàng năm, thực hiện công tác kiểm kê và đánh giá lại tài
sản của đơn vị. Thực hiện đầy đủ các sổ sách kế toán liên quan theo đúng quy định
hiện hành.
Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý công nợ đầu vào của các
nhà cung cấp dựa trên tờ khai, hóa đơn GTGT đầu vào và phiếu nhập kho. Công nợ
đầu ra dựa trên phiếu xuất bán hàng, hóa đơn GTGT đầu ra, sổ thu tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng. Kiểm tra chứng từ ban đầu về chi phí của các phòng ban. Theo dõi và quản
lý công nợ tạm ứng, các khoản phải thu phải trả. Căn cứ vào hợp đồng và đơn đặt
hàng để lên lịch thanh toán phải trả với nhà cung cấp.
Kế toán vốn bằng tiền: Trực tiếp giao dịch với ngân hàng, tổ chức tín dụng.
Kiểm tra đối chiếu chặt chẽ tình hình thu chi từ tài khoản tiền gửi của các ngân hàng,
thường xuyên đối chiếu giữa sổ sách kế toán của công ty với sổ phụ ngân hàng. Theo
dõi, hạch toán chi tiết số tiền mặt và tình hình thu chi.
SVTH: Chu Thị Hoa
kế toán. Chịu trách nhiệm về trước Kế toán trưởng về công việc được giao. Quản lý
két quỹ đảm bảo an toàn, ngăn nắp, gọn gàng, bí mật, đóng mở có khoa học. Đối chiếu
theo quy định với kế toán thanh toán có chữ ký xác nhận. Nhập xuất quỹ phải đảm bảo
đầy đủ thủ tục nguyên tắc theo Luật kế toán quy định.
2.1.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC
- Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật Ký Chung
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho ban đầu được ghi nhận theo
giá gốc. Trương hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải ghi
nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền
đối với từng mặt hàng.
- Phương pháp tính Thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận ban đầu theo giá
gốc. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ HH được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy
kế và GTCL. Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng.
2.2. Thực trạng kế toán KQKD tại công ty cổ phần Điện máy Hà Nội (trong
tháng 1 năm 2013)
2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định KQKD tại công ty cổ phần Điện
máy Hà Nội
Phương pháp xác định KQKD của công ty như sau:
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2
17
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
và cung cấp dịch vụ
= Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
- Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu
thuần về
bán hàng
và cung cấp
dịch vụ
=
Doanh thu
bán hàng
và cung
cấp dịch vụ
-
Chiết
khấu
thương
mại
-
Doanh
thu hàng
bán bị trả
lại
-
Giảm
giá
hàng
bán
phí thuế TNDN sang tài khoản 911 và xác định lợi nhuận sau thuế. Các bút toán kết
chuyển sẽ được phản ánh trên tất cả các sổ cái của các tài khoản liên quan. Nhưng do
công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội sử dụng phần mềm kế toán Simba nên kế toán
không phải thực hiện các thao tác như kế toán thủ công. Cuối ký, kế toán chỉ yêu cầu
phần mềm tự động kết chuyển các tài khoản không có số dư nên việc xác định kết quả
được tiến hành nhanh chóng, tiết kiệm thời gian hơn.
2.2.2. Kế toán KQKD tại công ty cổ phần Điện máy Hà Nội
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm:
•Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả khác trong kỳ.
•Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và hoạt động khác như:
phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng
•Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân
hàng,
Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến hành
lập chứng từ: HĐ GTGT kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,…Chứng từ được
lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và được lập đủ số liên quy định.
Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán, giám
đốc… để kiểm tra và ký duyệt.
Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ sắp
xếp chứng từ và tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán, cuối tháng tập hợp số liệu
trên sổ cái các tài khoản để kết chuyển sang tài khoản 911.
Sau khi kế toán nhập các chứng từ vào phần mềm, các chứng từ sẽ được lưu trữ
và bảo quản theo đúng quy định của Nhà nước.
Để minh họa cho trường hợp này, sau khi nhận được chứng từ gốc là Hóa đơn
bán hàng (HĐ GTGT) đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ, kế toán sẽ
SVTH: Chu Thị Hoa
Lớp: K45D2