Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Việt Hoa - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Tóm lược
Hội nhập và phát triển, đó là những gì mà kinh tế Việt Nam đã trải qua từ
những năm cải cách kinh tế cho đến nay. Nền kinh tế hiện đại, đòi hỏi doanh nghiệp
phải có sự thích ứng riêng để có thể tồn tại và phát triển. Những nhà lãnh đạo cũng
luôn thay đổi các chính sách sao cho phù hợp với nền kinh tế thay đổi từng ngày.
Một trong những mối quan tâm của doanh nghiệp và các nhà lãnh đạo là kết quả
hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những năm gần đây, do ảnh hưởng của suy
thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam rơi vào khó khăn, nhiều doanh nghiệp
không thể trụ vững được nữa.
Trong thời gian thực tập tại công ty Việt Hoa, cùng với những nghiên cứu
tổng quát tình hình hoạt động của công ty trong hai năm, em nhận thấy kết quả kinh
doanh của công ty có sự giảm sút, chính vì thế, em lựa chọn đề tài khóa luận “ Kế
toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Việt Hoa”. Với đề
tài này, em mong rằng sẽ giúp công ty có những giải pháp góp phần tăng doanh thu
và nâng cao lợi nhuận.
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ
phần Quốc tế Việt Hoa.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
tại công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa.
GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền SV: Tống Thị Thu Hằng
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Lời cảm ơn
Thời gian học tập tại trường, đã giúp em trang bị rất nhiều kiến thức cần thiết
để có thể bước vào nghành kế toán- kiểm toán, cống hiến cho xã hội. Thế nên, lời
đầu tiên, em muốn cảm ơn Nhà trường, Ban giám hiệu và các thầy cô đã dìu dắt
chúng em để có được ngày hôm nay.
Để hoàn thành bài khóa luận này, em cũng xin đặc biệt cảm ơn cô Vũ Thị

doanh c a công ty C ph n Qu c t Vi t Hoaủ ổ ầ ố ế ệ 15
1.2.1 T ng quan v công ty C ph n Qu c t Vi t Hoaổ ề ổ ầ ố ế ệ 15
1.2.2 nh h ng nhân t môi tr ng n k t qu ho t ng kinh doanhẢ ưở ố ườ đế ế ả ạ độ
t i công ty C ph n Qu c t Vi t Hoaạ ổ ầ ố ế ệ 17
2. Th c tr ng k toán k t qu ho t ng kinh doanh t i công ty C ự ạ ế ế ả ạ độ ạ ổ
ph n Qu c t Vi t Hoaầ ố ế ệ 20
2.1 N i dung v ph ng pháp xác nh k t qu kinh doanh t i công ty ộ à ươ đị ế ả ạ
C ph n Qu c t Vi t Hoaổ ầ ố ế ệ 20
2.2 Th c tr ng k toán k t qu ho t ng kinh doanh t i công ty C ự ạ ế ế ả ạ độ ạ ổ
ph n Qu c t Vi t Hoaầ ố ế ệ 21
Ch ng 3. Các k t lu n v xu t v k toán k t qu ho t ng ươ ế ậ à đề ấ ề ế ế ả ạ độ
kinh doanh t i công ty C ph n Qu c t Vi t Hoaạ ổ ầ ố ế ệ 26
1. Các k t lu n v phát hi n qua nghiên c u k toán k t qu ho t ế ậ à ệ ứ ế ế ả ạ
ng kinh doanh t i công ty C ph n Qu c t Vi t Hoađộ ạ ổ ầ ố ế ệ 26
1.1 Nh ng k t qu t cữ ế ả đạ đượ 26
1.2 Nh ng m t h n ch , t n t i v nguyên nhânữ ặ ạ ế ồ ạ à 28
2. Các xu t, ki n ngh v k toán k t qu ho t ng kinh doanh đề ấ ế ị ề ế ế ả ạ độ
t i công ty C ph n Qu c t Vi t Hoaạ ổ ầ ố ế ệ 28
2.1 xu t 1: “ L p d phòng gi m giá h ng t n kho”Đề ấ ậ ự ả à ồ 28
2.2 xu t 2: “ L p d phòng n ph i thu khó òi”Đề ấ ậ ự ợ ả đ 31
2.3 xu t 3: “ H ch toán chi phí ”Đề ấ ạ 34
GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền SV: Tống Thị Thu Hằng
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
2.4 xu t 4: “ Phân b chi phí bán h ng v chi phí qu n lý cho Đề ấ ổ à à ả
t ng lo i m t h ng xác nh k t qu kinh doanh cho t ng m t ừ ạ ặ à để đị ế ả ừ ặ
h ngӈ 35
3. i u ki n th c hi n các xu tĐ ề ệ ự ệ đề ấ 36
GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền SV: Tống Thị Thu Hằng
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ

thống tài khoản, sổ kế toán, chứng từ đầy đủ, phù hợp với hoạt động của đơn vị.
Nhưng vì công việc nhiều, số lượng kế toán hạn chế, không thể quản lý được các
khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu. Nhiều khoản doanh thu chưa đủ điều kiện
ghi nhận. Các khoản giảm trừ doanh thu cũng không được chú trọng, trong khi
lượng phát sinh hàng hóa bị trả lại là khá nhiều. Việc lập dự phòng cũng như cách
hạch toán tài khoản chi phí trong doanh nghiệp còn nhiều điểm chưa hợp lý. Chính
vì những hạn chế như trên mà việc hoàn thiện kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
càng trở nên cần thiết.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.
- Về lý luận: Khóa luận nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả
hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ
kế toán theo theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
Tài Chính.
- Về thực tiễn: Khóa luận đi sâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế
toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa, để thấy
được thực trạng công tác kế toán, sự khác nhau giữa các quy định chuẩn mực, chế
GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền SV: Tống Thị Thu Hằng
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
độ đang được áp dụng tại công ty. Từ những nghiên cứu đó, sẽ thấy được những ưu,
nhược điểm, hạn chế và tồn tại trong công ty đồng thời đưa ra các giải pháp khắc
phục để hoàn thiện hơn công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
Quốc tế Việt Hoa.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa
+ Thời gian : từ 04/03/2013 - 03/05/2013
+ Số liệu kế toán: số liệu tháng 8/2012.
4. Phương pháp thực hiện đề tài.

doanh trong doanh nghiệp
1. Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập khác:
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. ( VAS 14)
1
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các hoạt động, giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài nếu có.
2
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của
doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế XNK, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo
phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
3
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp.
4
- Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các
hoạt động ngoài hoạt động tạo ra doanh thu.(VAS 14)
* Nhóm khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.(VAS 14)
1

quan đến toàn doanh nghiệp.
8
- Chi phí tài chính: là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc
hoạt động tài chính như lãi tiền vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên
doanh, liên kết, chi phí sử dụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán,
9
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng giá trị của thuế hiện hành và
thuế hoãn lại được tính đến khi xác định lợi nhuận hoặc lãi, lỗ ròng của một kỳ.
10
Thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
11
5
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006.
6
Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006.
7
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 258.
8
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 258.
9
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 258.
10
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 322.
11
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 322.
- 2 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Thuế TNDN hoãn lại: là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác với giá
trị ghi sổ của tài sản và công nợ.

Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 322.
13
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006.
14
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 319.
15
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 320.
16
Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 320.
- 3 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:Là khoản chênh lệch giữa
doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm
giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
17
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộp
theo qui định của pháp luật trong kỳ.
18
- Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập
của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thu phải nộp
theo qui định của pháp luật trong kỳ.
19
2 Nội dung kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định chuẩn mực kế toán
Việt Nam
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ các nguyên tắc được quy định trong
các chuẩn mực kế toán liên quan
20
: VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 02- Hàng tồn

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi
phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả hoạt động kinh
doanh doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế
toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì
phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo
cáo tài chính.
- Thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng,
nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý. Chính vì thế cần tuân thủ nguyên
tắc thận trọng. Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các
ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi
hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
- 5 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót
được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem
xét trên cả phương diện định lượng và định tính. Kết quả kinh doanh phản ánh năng
lực và hiệu quả hoạt đông kinh doanh trong kỳ kế toán. Đây là cơ sở để các nhà

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,
thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản
góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là
doanh thu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các
hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- 7 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Các khoản thu khác.
* VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Cở sở tính thuế thu nhập của một tài sản, là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục

giá hàng bán - Thuế TT ĐB, thuế xuất khẩu.
- Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu, xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu
nhập doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết
quả khác.
Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN = Kết quả các hoạt động trước thuế
TNDN - Chi phí thuế TNDN hiện hành - (+) Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
* Chứng từ sử dụng
+ Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập
như: Bảng tính kêt quả họat động kinh doanh, kết quả khác, tờ khai tạm tính thuế
TNDN, Bảng xác định thuế TNHL phải trả,…
+ Trình tự luân chuyển chứng từ: Tất cả các chứng từ kế toán do doanh
nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán
doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi
kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để
ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
* Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh, sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: Được dùng để xác định và phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong
một kỳ kế toán năm.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
- 9 –

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa
tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản
thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập
hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số
phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát
sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
- 11 –

đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- 12 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau,
và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của
từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Chương 2. Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa
1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về kế toán kết quả hoạt động kinh
doanh tại công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa, em đã tham khảo một số công trình
nghiên cứu của những năm trước.
Đầu tiên là luận văn “ Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ
phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST” của sinh viên Vũ Thị Yến, năm
2009. Luận văn đã chỉ ra bất hợp lý trong việc hạch toán chi phí nhân viên vào tài
khoản 6421 cũng như những điểm còn yếu kém trong việc đánh giá chênh lệch tỷ
- 13 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

thuế của tài sản và nợ phải trả, tức các khoản mục trên bảng cân đối kế toán.
- 14 –
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Theo tác giả, những khó khăn này có thể tránh được nếu người làm công tác
kế toán phân biệt rõ được giữa nguyên tắc kế toán thuế và phương pháp kế toán
thuế TNDN. Tác giả đã chỉ ra sự tương đồng giữa luật thuế TNDN hiện hành với
các chuẩn mực kế toán bằng cách liệt kê các tài sản và công nợ thường phát sinh
chênh lệch tạm thời, giải thích các chênh lệch và đưa ra các nhận xét. Tác giả đã
đưa ra kết luận nguyên tắc của kế toán thuế TNDN là phải xác định được chênh
lệch tạm thời và để xác định các chênh lệch đó, phải dựa vào bảng cân đối kế toán,
chứ không phải báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Những kết luận của tác giả giúp các doanh nghiệp đặc biệt là những người
làm công tác kế toán có những cái nhìn đơn giản hơn trong việc xác định thuế thu
nhập hoãn lại từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác.
Thông qua luận văn và những bài viết về vấn đề liên quan đến đề tài, em có
những cái nhìn sâu sắc hơn về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong
đơn vị, từ đó, em cũng có những ý tưởng để hoàn thiện công tác kế toán kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa.
1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa
1.2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hoa
* Giới thiệu chung về công ty.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần quốc tế Việt Hoa.
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần quốc tế Việt Hoa.
- Năm thành lập: 1995
- Tổng số vốn: tổng vốn điều lệ của công ty là 3.000.000.000 VNĐ.
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần.
- Địa chỉ: xóm 4, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam .
- Điện thoại: 04- 62126592
- Fax: 04- 37855078

* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: công ty hạch toán theo quyết định
15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 dương lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty sử dụng phương pháp kế
khai thường xuyên.
- 16 –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status