Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 25


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÁI DƢƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÂN NHAM
HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG HOA


Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả Nguyễn Thái Dƣơng
ii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH Ban Giám hiệu
CBGVNV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CBQL Cán bộ quản lý
CSVC Cơ sở vật chất
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giáo viên
GVCN GVCN
HĐDH Hoạt động dạy học
HS Học sinh
HT Hiệu trưởng
KH Kế hoạch
KT-XH Kinh tế - xã hội
PHT Phó hiệu trưởng
PPDH Phương pháp dạy học
QL Quản lý

1.2.1. Quản lý
6
1.2.2. Quản lý giáo dục
8
1.2.3. Nhà trường
11
1.2.4. Quản lý nhà trường
12
1.2.5. Hoạt động dạy học
12
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học
15
1.3. Trường THPT trong hệ thống GD quốc dân
16
1.3.1. Vị trí của trường THPT
16
1.3.2. Vai trò của Trường THPT
17
1.3.3. Đặc điểm của cấp học THPT
17
1.3.4. Mục tiêu GD của Trường THPT
18
1.3.5. Nhiệm vụ của nhà trường THPT
18
1.3.6. Yêu cầu về nội dung, phương pháp GD phổ thông
20
1.4. HT trường THPT và vấn đề QL HĐDH
20
1.4.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THPT
20

2.2. Thực trạng chất lượng GD ở trường THPT Vân Nham
42
2.2.1. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV .
42
2.2.2. Thực trạng về việc thực hiện HĐ dạy học của GV
44
2.2.3. Thực trạng về môi trường giáo dục
45
2.2.4. Thực trạng về kết quả học tập của HS giai đoạn 2008-2012
46
2.3. Thực trạng QL của HT đối với HĐDH . . .
47
2.3.1. Thực trạng HT QL hoạt động dạy của GV
47
2.3.2. Thực trạng HT QL hoạt động học của HS
55
2.3.3. Thực trạng QL các điều kiện, phương tiện hỗ trợ HĐDH
58
2.4. Nhận định, đánh giá chung về tình hình dạy học và QL dạy
học ở trường THPT Vân Nham

63
2.4.1. Ưu điểm .
64
2.4.2. Hạn chế
64
Tiểu kết chƣơng 2
66
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƢỞNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC Ở

3.2.4. Nhóm biện pháp QL hoạt động học của HS
83
3.2.5. Nhóm biện pháp tạo động lực dạy cho GV, động lực học cho HS
89
3.2.6. Nhóm biện pháp tăng cường CSVC - TBDH cho nhà trường
93
3.2.7. Nhóm biện pháp đẩy mạnh công tác xã hội hoá GD
95
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp QL
98
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp QL
98
3.4.1. Mục đích
98
3.4.2. Nội dung và phương pháp
98
3.4.3. Kết quả đánh giá tính cần thiết biện pháp đề xuất
100
Tiểu kết chƣơng 3
103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
105
1. Kết luận
105
2. Khuyến nghị
107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .
109
PHỤ LỤC
111


50
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá về QL việc thực hiện nội dung,
chương trình, KH dạy học của GV

51
Bảng 2.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tổ chức bồi dưỡng HS giỏi,
phụ đạo HS yếu kém của GV

52
Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tổ chức đổi mới PPDH của GV
53
Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá về QL kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của HS

54
Bảng 2.16. Tổng hợp ý kiến đánh giá về QL nền nếp, kỷ cương trong
học tập của HS

55
Bảng 2.17. Tổng hợp ý kiến đánh giá về QL học tập ở trường của HS
thông qua GVCN

56
Bảng 2.18. Tổng hợp ý kiến đánh giá về QL học tập ở nhà của HS
thông qua GVCN

57
Bảng 2.19. Tổng hợp ý kiến đánh giá về QL bộ máy tổ chức và nhân
lực của nhà trường


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất để phát triển KT-XH
một cách bền vững ở bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, đặc biệt trong thời
kỳ hậu công nghiệp. Để có được nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng
thì vai trò của GD&ĐT luôn được đặt lên vị trí hàng đầu.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XH
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát
triển đội ngũ GV và CBQL GD là khâu then chốt" và "GD&ĐT có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt
Nam". Chiến lược phát triển KT-XH 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một
đột phá chiến lược". Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 nhằm quán triệt và
cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới GD&ĐT, góp phần thực hiện

và thực hiện sâu, rộng, dần dần đi vào thực chất. Tuy chất lượng GD năm sau
cao hơn năm trước nhưng so sánh với các cơ sở GD khác có cùng điều kiện thì
chất lượng GD của trường THPT Vân Nham còn thấp, tỉ lệ HS thi đỗ vào các
trường đại học, cao đẳng không cao, tỉ lệ HS yếu kém còn nhiều, đặc biệt là
việc duy trì sĩ số của nhà trường rất khó khăn mặc dù đã có nhiều biện pháp
được áp dụng. Nguyên nhân chủ yếu do HĐDH của thày chưa tương thích,
chưa đáp ứng được nhu cầu học của trò, thày chỉ dạy những gì thày có và HS
tiếp nhận kiến thức một chiều từ phía người dạy. Những bất cập này khiến cho
những người làm công tác QLGD phải trăn trở, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm,
tìm ra các biện pháp hữu hiệu, đồng bộ và mang tính khả thi để góp phần đưa
chất lượng dạy học ở trường THPT Vân Nham, huyện Hữu Lũng - Lạng Sơn
ngày một tốt hơn.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, bản thân tôi là HT của một
trường THPT trong huyện, luôn băn khoăn, trăn trở để tìm ra các biện pháp
hữu hiệu nâng cao chất lượng dạy học cho GV và HS của trường. Đây cũng là
một vấn đề quan tâm, lo lắng của: Lãnh đạo Sở GD&ĐT Lạng Sơn; lãnh đạo

3
Huyện, cũng như của CBGVNV, HS và nhân dân trên địa bàn huyện Hữu
Lũng từ nhiều năm nay. Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn vấn đề: ''Quản lý hoạt
động dạy học ở trường trung học phổ thông Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh
Lạng Sơn'' làm đề tài luận văn tốt nghiệp, với một hy vọng là mình góp một
phần nhỏ bé vào việc xây dựng các biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng
dạy học ở trường THPT Vân Nham, huyện Hữu Lũng phù hợp với yêu cầu đổi
mới căn bản nền GD Việt Nam hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động ở trường
THPT Vân Nham, huyện Hữu Lũng – Lạng Sơn.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Lấy ý kiến của CBQL, GV nhà trường (nhằm xác định tính khả thi của
các biện pháp đưa ra)
7. Những đóng góp của đề tài
- Vận dụng lý luận về phát triển chất lượng HĐDH ở trường THPT vào
việc nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Vân Nham.
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho những trường THPT của các
huyện có những thực trạng tương tự.
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học và sinh viên
ngành QLGD.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trưởng trung
học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy
học ở trường trung học phổ thông Vân Nham, huyện Hữu Lũng – Lạng Sơn.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao
chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông Vân Nham, huyện Hữu
Lũng - Lạng Sơn.

5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu của vấn đề
QL HĐDH ở các trường THPT là một vấn đề được các nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước quan tâm. Trong khuôn khổ luận văn, tác giả xin trình
bày sơ lược một số nội dung chủ yếu sau đây.
Ở Việt Nam, các nhà GD học, các CBQL GD và các nhà sư phạm cũng

1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người
QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hoá,
XH, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,
các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện
cho sự phát triển của đối tượng. Đối tượng QL có thể trên quy mô toàn cầu,
khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể.
QL thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện
tài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước.
Chủ thể muốn kết hợp được các HĐ của đối tượng theo một định hướng
QL đặt ra phải tạo ra được ''quyền uy'' buộc đối tượng phải tuân thủ.
QL nền sản xuất - XH là loại hình QL đặc biệt phát sinh từ tính chất XH
hoá lao động. Mác viết: ''Tất cả mọi lao động XH trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những HĐ cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng''. [5, Tr.2]
Các nhà lý luận QL quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor (1856-
1915), Mỹ; Henri Fayol (1841-1925), Pháp; Max Weber (1864-1920), Đức

7
đều đã khẳng định: QL là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự
phát triển XH.
Về nội dung, thuật ngữ ''Quản lý'' có nhiều cách hiểu khác nhau.
Trong giáo trình Khoa học QL (Tập 1. NXB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội.
1999) đã ghi rõ: "QL là các HĐ được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của người khác. QL là công tác phối hợp có hiệu
quả các HĐ của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức. QL là

QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức .
Hiện nay, QL thường được định nghĩa rõ hơn: QL là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các HĐ (chức năng) KH hoá, tổ
chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Như vậy, có thể khái quát: QL là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình XH và hành vi HĐ của con người nhằm đạt tới
mục đích đã đề ra. Sự tác động của QL phải bằng cách nào đó để người bị
QL luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra
lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả XH.
QL là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự
nhiên và XH nhân văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý và XH
học Nó còn là một ''nghệ thuật'' đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt
tới mục đích. [5, tr.4]
1.2.2. Quản lý giáo dục
GD là một dạng HĐ đặc biệt có nguồn gốc từ XH. Bản chất của HĐ
GD là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – XH của các thế
hệ loài người, nhờ có GD mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa
văn hoá dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở
đó không ngừng phát triển. [5, tr.48]
QLGD đã được các nhà lý luận và QL thực tiễn đưa ra một số định
nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

9
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: ''QLGD theo nghĩa tổng quan là HĐ điều
hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển XH''. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường
xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy
nhiên trọng tâm vẫn là GD thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều
hành hệ thống GD quốc dân, các trường trong hệ thống GD quốc dân.

thông nhất QL theo ngành và theo lãnh thổ; công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
QLGD đáp ứng các yêu cầu của việc thực hiện mục tiêu phát triển GD Đặc
điểm của QLGD
QLGD vừa có những đặc điểm chung của QL vừa có những đặc điểm của
riêng lĩnh vực QLGD.
- Các đặc điểm chung của QL: QL bao giờ cũng chia thành chủ thể QL
và đối tượng bị QL; QL bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và
đều có mối liên hệ ngược; QL bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến
đổi); QL vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật; QL gắn với
quyền lực, lợi ích và danh tiếng.
- Đặc điểm đặc thù của QLGD.
+ QLGD gắn liền với việc điều hành quá trình GD&ĐT con người, đặc
biệt là lao động sư phạm của các nhà giáo. Đặc thù lao động của người GV mà
đối tượng lao động sư phạm là người học với những đặc điểm về tâm sinh lý
lứa tuổi hết sức phức tạp. Người học vừa là đối tượng của HĐ GD, vừa là chủ
thể của HĐ GD, do đó kết quả GD không chỉ phụ thuộc vào bản thân nhà giáo
mà còn phụ thuộc vào thái độ của người học. Đây chính là điểm khác biệt của
QLGD với các lĩnh vực QL khác. Mặt khác phương tiện lao động của GV chủ
yếu là phương tiện tinh thần bằng lời, bằng tấm gương, thái độ, bằng cảm
hoá Thời gian lao động của người GV cũng khác, nó không được tách bạch,
rạch ròi với thời gian không lao động sư phạm. Với bất kỳ lúc nào, ngay cả
khi nghỉ ngơi, giải trí hay làm việc gia đình người GV có thể vẫn nghĩ về
công việc sư phạm của mình. Vì vậy, trong công tác QLGD cần tạo điều kiện
thuận lợi về môi trường sư phạm và đáp ứng những nhu cầu chính đáng về vật

11
chất và tinh thần cho GV, đặc biệt là tạo điều kiện để nâng cao tiềm lực cho
đội ngũ nhà giáo để họ có được động lực lao động tốt nhất.
+ QLGD được gắn liền với quyền lực nhà nước trong việc điều hành,
điều chỉnh các HĐ GD, thông qua việc xây dựng, ban hành và chấp hành các

KH HĐ và được HĐ trong một môi trường nhất định, có sự đầu tư của người
học, cộng đồng, các cơ quan QL trong XH.
Như vậy, nhà trường là cơ quan GD chuyên biệt, có đội ngũ các nhà
giáo được đào tạo, nội dung chương trình được chọn lọc, phương pháp GD
phù hợp với mọi lứa tuổi, có phương tiện kỹ thuật phục vụ cho GD. Nhà
trường là một tổ chức chuyên biệt trong XH, thực hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì và phát triển của XH. Trường học là một
tổ chức GD cơ sở mang tính nhà nước, XH, là nơi trực tiếp làm công tác đào
tạo thế hệ trẻ.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc ''QL nhà trường là thực hiện đường lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD-ĐT đối với ngành GD, với
thế hệ trẻ và từng HS”. [12, tr.71]
Theo tác giả Trần Hồng Quân ''QL nhà trường phổ thông là QL dạy và
học, tức là làm sao đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần
tới mục tiêu GD''. [28, tr.43]
Như vậy QL nhà trường là những HĐ của chủ thể QL nhà trường (Hiệu
trưởng) đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực
lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu GD của nhà trường.
1.2.5. Hoạt động dạy học
1.2.5.1. Khái niệm về dạy học
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận
của quá trình GD tổng thể. Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc

13
của HĐ, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ
những góc độ khoa học khác nhau như: GD học, tâm lý học, điều khiển học,
- Tiếp cận dạy học từ góc độ GD học ''Dạy học – một trong các bộ phận

thức, hướng dẫn HS tự học. Trong quá trình giảng dạy, các HĐ của GV được
phối hợp nhịp nhàng với HĐ của HS. GV càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ
đạo thì HS càng có nhiều thời gian HĐ tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng
thực hành.
1.2.5.3. Hoạt động học của học sinh
HĐ học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa
học bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn
diện. Vai trò tự điều khiển của HĐ học thể hiện ở sự tự giác, tích cực tự lực và
sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học
bằng HĐ tự lực, sáng tạo của HS để đạt được 3 mục đích: tri thức - kỹ năng -
thái độ.
HĐ học có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển. Nội
dung của HĐ học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộ
môn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loại thành học vấn của
bản thân.
HĐ học của HS bao gồm:
- Phối hợp HĐ với GV trên lớp, HS tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới.
- HS tự học ở nhà để hiểu sâu, mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức
mới để giải các bài tập. HS ghi nhớ các kiến thức, kỹ năng cơ bản để có thể
biểu đạt lại thành lời nói, chữ viết cho GV và người khác hiểu được.
Quá trình học là quá trình HS biến kinh nghiệm XH lịch sử loài
người thành kiến thức, kinh nghiệm bản thân, từ đó mà hình thành và phát
triển nhân cách.
1.2.5.4. Dạy học theo hướng đổi mới hiện nay
Luật GD (Luật số 38/2005/QH 11) tại Điều 28 mục 2, qui định:
''Phương pháp GD phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng

15
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận

Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và
học được thể hiện bằng sự hợp tác giữa dạy và học theo lôgic khách quan của
nội dung.
Như vậy QL HĐDH là QL HĐ sư phạm của người thầy và HĐ học tập
rèn luyện của trò, để hình thành và phát triển nhân cách HS.
1.3. Trƣờng THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí của trường THPT
Hệ thống GD quốc dân của một nước là toàn bộ các cơ quan chuyên
trách việc GD&ĐT thanh thiếu niên và công dân của nước đó. Những cơ quan
này liên kết chặt chẽ với nhau cả về chiều dọc cũng như chiều ngang, hợp
thành một hệ thống hoàn chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống XH, được xây
dựng theo những nguyên tắc nhất định về tổ chức việc GD&ĐT nhằm đảm
bảo thực hiện chính sách của quốc gia trong lĩnh vực GD quốc dân.
Hệ thống GD quốc dân gồm hai hệ thống lớn: Hệ thống nhà trường và
hệ thống các cơ sở GD ngoài nhà trường nhằm thực hiện GD chính quy và GD
không chính qui cho nhân dân.
Hệ thống nhà trường được chia thành từng ngành học, cấp học, từng
loại hình trường khác nhau. Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống
GD quốc dân. Hệ thống GD quốc dân được xây dựng theo qui hoạch, KH của
nhà nước, theo một cơ cấu hợp lý để thực hiện mục tiêu dân trí, nhân lực, nhân
tài cho XH.
Bậc THPT là bậc học nối tiếp của trung học cơ sở, HS đã có kiến thức
cơ bản của chương trình phổ thông cơ sở. Một số HS không có đủ điều kiện
học tiếp, trực tiếp tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống XH, còn lại đa số các em tiếp tục học lên tiếp chương trình THPT, hoàn
thiện về tri thức, để dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và các trường
trung học chuyên nghiệp.
Tại Điều 2, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học (năm 2011): Trường trung học là cơ sở GD phổ thông


Trích đoạn Các yếu tố khách quan Thực trạng QL các điều kiện, phương tiện hỗ trợ HĐDH Nhận định, đánh giá chung về tình hình dạy học và QL dạy Nguyên tắc tính đồng bộ Nhóm biện pháp tạo động lực dạy cho GV, động lực học cho HS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status