Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên 2 tỉnh Lạng Sơn - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN 2
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2010
HÀ NỘI – 2010
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BT THPT : Bổ túc trung học phổ thông
CBVC : Cán bộ viên chức
CĐSP : Cao đẳng sư phạm
CNH : Công nghiệp hóa
CĐ : Cao đẳng
ĐH : Đại học
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDTX : Giáo dục thường xuyên
HTCĐ : Học tập cộng đồng
HĐH : Hiện đại hóa
KH&CN : Khoa học và công nghệ
NT : Nhà trường
QLGD : Quản lý giáo dục
THCS : Trung học sơ sở
TW : Trung ương
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
TNCS : Thanh niên cộng sản
UBND : Uỷ ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa


5
1.1. Sơ lược lịch sử vấn đề liên kết đào tạo
5
1.2. Một số khái niệm cơ bản
7
1.2.1. Quản lý
7
1.2.2. Liên kết
9
1.2.3. Đào tạo và liên kết đào tạo
11
1.2.4. Biện pháp và biện pháp quản lý
12
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục, quản lý đào tạo
14
1.3.1. Các chức năng cơ bản của quản lý
14
1.3.2. Cơ sở giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục
18
1.3.3. Quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo
23
1.4. Các đặc trưng của hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX
25
1.5 Chức năng, nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý
hoạt động liên kết đào tạo

26
1.5.1. Chức năng của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên
kết đào tạo

2.3.1. Vài nét về Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
41
2.3.2. Hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
44
2.3.3. Định hướng phát triển của Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
47
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX
2 tỉnh Lạng Sơn

48
2.4.1.Tìm hiểu nhu cầu đào tạo
48
2.4.2. Phối hợp quản lý công tác tuyển sinh
49
2.4.3. Phối hợp quản lý quá trình đào tạo
51
2.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
55
2.5. Đánh giá chung (phân tích SWOT)
57
2.5.1. Mặt mạnh
57
2.5.2. Mặt yếu
59
2.5.3. Thời cơ
59
2.5.4. Thách thức
60
Tiểu kết chương 2
61

3.2.5. Tăng cường xã hội hóa công tác liên kết đào tạo
73
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp
77
3.3. Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất
77
3.3.1. Mục đích khảo sát
77
3.3.2. Nội dung khảo sát
77
3.3.3. Đối tượng khảo sát
78
3.3.4. Thời gian khảo sát
78
3.3.5. Kết quả khảo sát
78
Tiểu kết chương 3
82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
83
1. Kết luận
83
2. Khuyến nghị
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
PHỤ LỤC

2
Giáo dục thường xuyên đã góp phần đáng kể trong công cuộc xóa mù
chữ, phổ cập giáo dục, từng bước nâng cao mặt bằng dân trí và chất lượng lao
động qua đào tạo. Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trường chuyên
nghiệp đào tạo được nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục
vụ nhu cầu học tập cho cán bộ của các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa
trong cả nước.
Tuy nhiên giáo dục thường xuyên vẫn biểu hiện những yếu điểm của
mình: Chạy theo số lượng, hiệu quả quản lý còn yếu dẫn tới chất lượng đào
tạo chưa cao. Đặc biệt đối với hình thức liên kết còn nhiều bất cập trong công
tác quản lý đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo. Vì
vậy chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối đối với người học và xã hội.
Là cán bộ quản lý đang công tác tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng
Sơn, việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, nên tôi thấy
cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các
lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung
tâm nói chung. Với những băn khoăn đó tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên 2
tỉnh Lạng Sơn ” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm và vận dụng biện pháp quản lý các hoạt động liên kết đào tạo ở
Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động liên kết đào tạo (bậc cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên
nghiệp) tại Trung tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng
Sơn

4
8. Ý nghĩa khoa học của đề tài
8.1. Lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động liên kết
nhằm từng bước bảo đảm chất lượng đào tạo.
8.2. Thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
góp phần nâng cao chất lượng các lớp liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2
tỉnh Lạng Sơn. Qua đó góp phần nhân rộng kinh nghiệm quản lý này cho các
cơ sở , Trung tâm GDTX khác.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn
kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài
liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng. Các phương
pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải
pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm
GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm
GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn

kiến rất quan trọng, tạo một bước tiến của công tác đào tạo, bồi dưỡng đại học
tại chức, từ xa.

6
Sự liên kết này là một kinh nghiệm thiết thực, cần tổng kết và phát huy,
nâng cao vai trò của các trung tâm GDTX trong đào tạo liên kết ở các bậc
học, cấp học, hình thức học khác nhau.
Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986), đối với lĩnh
vực giáo dục, nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu hệ thống
giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình
thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và không chính quy, tập trung, tại chức…”.
Từ những năm 1988-1991 đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chính
quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học mở
rộng, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước thành lập 2
Viện đại học mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).
Nghị định 90-NĐ/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ đã công nhận
giáo dục thường xuyên là một trong 5 thành phần của hệ thống giáo dục
quốc dân.
Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Hệ thống giáo dục quốc dân
bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”, “nhà nước có chính
sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây
dựng xã hội học tập” [20].
Báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2004 cũng
đã chỉ rõ: “Các chương trình giáo dục từ xa vẫn đang trong quá trình xây
dựng, tiến độ còn chậm, chất lượng còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn,
điều kiện tổ chức thực hành, thực nghiệm còn rất hạn chế. Việc quản lý lỏng
lẻo đối với các hệ liên kết đào tạo có cấp văn bằng đã dẫn đến tình trạng “học
giả, bằng thật”. Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của giáo dục không chính
quy ở nước ta”[9] .
Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáo

đạo, lãnh đạo và kiểm tra [19].
Bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều
cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được
mục đích của mình. Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân

8
lực và nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ
chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích.
Trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì: Quản lý là tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao
động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến.
Hoặc hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Có thể nói: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý về mặt
chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật, chính sách,
nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều
kiện cho sự phát triển của đối tượng.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân
công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến
hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn. Trong công việc đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý [1].
Theo Henri Fayol (1841-1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống
hiến lớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”, ông
là người đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [19].
Theo quan điểm hình thức trong quản lý cho rằng các hành động quản
lý thích hợp phụ thuộc vào các tham số riêng của mỗi tình huống cụ thể. Do
đó thay vì tìm kiếm những nguyên lý phổ quát áp dụng cho mọi tình huống,

Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau”(từ điển
Từ và Ngữ Hán Việt).
Theo Đại từ điển Tiếng Việt -NXB Văn hoá-Thông tin 2005 (Nguyễn
Như Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” cũng được định nghĩa là : “Kết lại với
nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” [33].
Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau

10
giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm
hướng đến một mục đích chung nào đó. Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ
sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng. Sự liên kết giữa các tổ chức
theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung…) tạo
nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ
không thể có [13]. Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong
hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trường
đại học) trong bối cảnh và môi trường kinh tế-xã hội nhất định. Nói đến liên
kết là nói đến các nội dung sau :
- Mục đích, mục tiêu liên kết: phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ
thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích
xã hội, lợi ích môi trường phát triển
- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức
độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế-xã hội,
giáo dục-đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước tham gia với những vai trò, vị
trí nhất định trong liên kết
- Các hình thức liên kết : Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà có
thể có theo hình thức tổ chức các khóa đào tạo liên kết, thỏa thuận phối hợp
thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp
đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên
cứu và sản xuất các sản phẩm mới
- Các nội dung liên kết : Tùy thuộc và mục đích, đối tượng và hình

cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [14].
Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học
sinh và thanh niên để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên
môn và nghề nghiệp nhất định. Nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển
của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn
lịch sử nhất định. Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như: các
trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm GDTX,

12
trung tâm dạy nghề…theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho
từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định
trong hoạt động lao động nghề nghiệp.
1.2.3.1. Liên kết đào tạo
Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không có
mối liên hệ, liên kết với các tổ chức kinh tế, xã hội khác.
Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt
chẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối
tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo.
Năm 2008 Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số
42/2008/QĐ-BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp,
cao đẳng, đại học [4]. Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác
giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt
nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan
trọng, mang lại hiệu quả rất lớn. Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về
nguồn lực vật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay
bản thân sản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội.
Nguồn lực này có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Liên kết sẽ tạo
ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức.

sơ sở khoa học và thực tiễn, luôn nắm bắt thông tin phản hồi để có những điều
chỉnh kịp thời.
Biện pháp kích thích lợi ích kinh tế: Là cách thức tác động gián tiếp lên
đối tượng quản lý bằng sự kích thích lợi ích vật chất để tạo ra động lực thúc
đẩy con người hoàn thành tốt nhiệm vụ, phục vụ lợi ích cá nhân và tập thể.
Biện pháp giáo dục: Chủ thể dùng các hình thức, biện pháp tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức tình cảm, thái độ, hành vi của đối tượng
quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ
chức giao. Biện pháp này thường là trao đổi trực tiếp, học tập sinh hoạt tư
tưởng chính trị, thời sự, giáo dục cá biệt, nêu gương tốt…thông qua việc sinh

14
hoạt trong tổ chức quần chúng, đoàn thể xã hội, môi trường xã hội, bằng
nhiều hình thức sinh động.
Biện pháp tâm lý xã hội: Là cách thức tạo ra những tác động vào đối
tượng quản lý bằng các biện pháp logic và tâm lý học xã hội nhằm biến những
yêu cầu do người lãnh đạo, quản lý đề ra thành nghĩa vụ, tự giác, động cơ bên
trong và những yêu cầu của người thực hiện
Tuy nhiên trong thực tế tuỳ từng hoàn cảnh, từng đối tượng mà vận
dụng các biện pháp quản lý thích hợp. Tiềm năng của người quản lý là biết
lựa chọn biện pháp hữu hiệu áp dụng cho từng đối tượng, người quản lý phải
có lý trí sáng suốt và trái tim nhân hậu, phải có trình độ chuyên môn cao và
kinh nghiệm quản lý phong phú sao cho việc lựa chọn biện pháp quản lý phù
hợp với thực trạng đơn vị, tình huống quản lý và có những bước đi thích hợp.
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục, quản lý đào tạo
1.3.1. Các chức năng cơ bản của quản lý
Bàn về hoạt động quản lý và người quản lý chúng ta cần tìm hiểu
người quản lý phải làm gì – Đó cũng chính là tìm hiểu các chức năng của
quản lý [19].
Có bốn chức năng quản lý cơ bản sau đây:

- Kế hoạch trung hạn (giai đoạn): Là những cách thức được vạch ra để
hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu
trung hạn cụ thể. Kế hoạch này có thời hạn từ một đến ba năm cho một tổ
chức, từ 3 đến 5 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch này được
xây dựng bởi cấp quản lý trung gian.
- Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được hoạch định để triển khai
kế hoạch chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp. Nói chung loại kế
hoạch này có thời hạn dưới 1 năm, thậm chí thời hạn tính theo tháng, tuần,
ngày và do cấp quản lý thấp nhất xây dựng.
Để phân biệt các loại kế hoạch cần dựa vào các tiêu chí sau: khung thời
gian, phạm vi, độ phức tạp và ảnh hưởng, tính độc lập tương đối

16
Bảng: 1.1. Tám lĩnh vực cần quan tâm do tác giả Drucker đề xuất khi
xác định mục tiêu chiến lược.

Tám lĩnh vực cho tổ chức sinh lời
Tám lĩnh vực cho tổ chức không sinh lời
1. Thị phần cần chiếm lĩnh
2. Sự đổi mới về sản phẩm và
những đổi mới công nghệ cần
thiết.
3. Nguồn nhân lực
4. Nguồn tài chính
5. Nguồn vật lực
6. Năng suất lao động
7. Trách nhiệm xã hội
8. Lợi nhuận
1. Nhu cầu xã hội cần đáp ứng
2. Sự đổi mới về sản phẩm dịch vụ xã

những mặt mạnh, mặt yếu của tổ chức.
Bước 5: Xác định các vận hội và nguy cơ có tính chiến lược
Một tổ chức luôn luôn phải đối đầu với những vận hội và nguy cơ ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nó. Những vận hội là những khả năng
khách quan và chủ quan thúc đẩy tổ chức phát triển, những nguy cơ cũng có
thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài tổ chức, đe dọa sự tồn tại cũng như sự
hưng thịnh của tổ chức.
Bước 6: Xác định việc mở rộng những biến đổi có tính chiến lược
Bước 7: Ra quyết định chiến lược
Bước 8: Triển khai chiến lược
Bước 9: Đo lường và kiểm tra những tiến bộ
Khi việc triển khai chiến lược đang tiếp diễn người quản lý cần tiến
hành kiểm tra những tiến bộ của việc triển khai đó một cách định kỳ hoặc ở
những giai đoạn then chốt. Việc kiểm tra sự triển khai chiến lược cần trả lời
câu hỏi: Chiến lược có được triển khai theo kế hoạch hay không ? Chiến lược
đang triển khai liệu có đạt kết quả mong muốn hay không ?
1.3.1.2. Tổ chức
Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ công tác tổ chức
có hiệu quả, mà người quản lý có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồn
lực. Một tổ chức hoạt động tốt phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản
lý, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất.

18
Nội dung của tổ chức là tạo nên một bộ máy quản lý trong đó gồm
nhiều bộ phận được chuyên môn hóa, có quan hệ với nhau nhằm thực hiện
các chức năng quản lý vì một mục tiêu chung. Vì thế tổ chức chính là việc
xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống được hình thành trên cơ sở kế
hoạch hóa. Một cơ cấu tổ chức được cho là phù hợp khi nó đạt được nguyên

năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã
hội đó. Nhà trường được tổ chức cho việc kiến tạo nói trên đạt mục tiêu do
nhóm xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này
một cách tối ưu theo quan niệm xã hội. Trong thời đại hiện nay, nhà trường
được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục
– đào tạo thế hệ trẻ thành những người có tri thức, sức khỏe, phẩm chất chung
của hệ thống giáo dục. Tù đó, ta thấy giáo dục nhà trường giữ vai trò trọng
yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất
xám trong lao động ngày càng cao.
Luật giáo dục nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã
chỉ rõ: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên” [20]. Trong đó các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống
giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo
dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục
nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và
sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình
độ tiến sĩ. Đối với hệ thống GDTX bao gồm các cơ sở Trung tâm giáo dục
thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện; Trung tâm học tập cộng
đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn. Ngoài ra còn có các cơ sở giáo dục
khác như: Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù
chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn,
lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên
nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Trung tâm kỹ
thuật tổng hợp hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; Viện nghiên cứu khoa học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status