Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập trong Đại học Quốc gia Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM AN THÙY LINH Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội
nhập trong Đại học Quốc gia Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Chính

Hà nội - 2004
KH&CN Khoa học và Công nghệ
LHS Lưu học sinh
ODA Viện trợ không hoàn lại
OECD Tổ chức Hợp tác Kinh tế Phát triển
THCS Trung học cơ sở

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 3-
THPT Trung học phổ thông
TP Thành phố
UMAP Liên kết các trường ĐH châu Á-Thái Bình dương
UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc
USD Đô la Mỹ
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới


16
1.2.1. Bối cảnh quốc tế
16
1.2.2. Bối cảnh chung của giáo dục đại học thế giới
18
1.2.2.1. Khó khăn về nguồn
19
1.2.2.2. Hiệu quả trong
20
1.2.2.3. Hiệu quả ngoài
20
1.2.2.4. Kết quả nghiên cứu xuống cấp
20
1.2.2.5. Tính công bằng
20
1.2.3. Các chiến lƣợc cải cách giáo dục
21
1.2.3.1. Phát triển đa dạng các cở sở đào tạo và mở rộng cung cấp dịch vụ tư
nhân
22
1.2.3.2. Đa dạng hoá nguồn tài chính của các cơ sở đào tạo ĐH công lập
22
1.2.3.3. Xác định lại vai trò của chính phủ
22
1.2.3.4. Tập trung vào chất lượng, tính thích ứng và tính công bằng
22
1.2.4. Hội nhập quốc tế và các dịch vụ giáo dục
23
1.2.4.1. Bối cảnh chung
23

35
2.1.2. Hội nhập quốc tế – những cơ hội và thách thức đối với GDĐH
Việt nam
37
2.1.2.1. Bối cảnh trong nước
37
2.1.2.2. Những cơ hội và thách thức
40
2.1.3. Công tác quan hệ quốc tế trong các trƣờng đại học Việt Nam
45
2.1.3.1. Gửi LHS đi đào tạo ở nước ngoài
45
2.1.3.2. Tiếp nhận LHS nước ngoài vào học tại Việt Nam
46
2.1.3.3. Công tác đoàn ra, đoàn vào
47
2.1.3.4. Hợp tác và khai thác các dự án quốc tế
48
2.1.3.5. Liên kết tổ chức các hội nghị, hội thảo
48
2.1.3.6. Những hoạt động khác
49
2.1.4. Định hƣớng chung về quan hệ hợp tác quốc tế đối với các trƣờng
đại học Việt Nam
49
2.2.Công tác quan hệ quốc tế tại ĐHQGHN
50

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 6-

3.2.2. Mục tiêu
63
3.3.3. Nhiệm vụ
63
3.3.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quan hệ quốc tế
tại ĐHQGHN
63
3.3.4.1. Xây dựng chiến lược trong hợp tác quốc tế của ĐHQGHN
63
3.3.4.2. Đầu tư xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
66
3.3.4.3. Về công tác quản lý quan hệ quốc tế
71
3.3.4.4. Đẩy mạnh các chương trình liên kết đào tạo quốc tế
73
3.3.4.5. Tăng cường sự hợp tác và phối hợp trong công tác quan hệ quốc tế
75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
81
PHỤ LỤC
84
Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 7-
MỞ ĐẦU


tế.”
Trong giáo dục, công tác quan hệ quốc tế đóng một vai trò quan trọng đối
với việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Thông qua hoạt
động hợp tác quốc tế thu hút được các nguồn kinh phí, cung cấp cơ sở vật chất
và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức
các hội thảo, hội nghị và xêmina khoa học, cung cấp các suất học bổng cho cán
bộ, sinh viên đi học tập, nghiên cứu và trao đổi khoa học tại các trường đại học,
các viện và các trung tâm nghiên cứu khoa học tiên tiến trên thế giới, cung cấp
kinh phí cho các đề tài, các dự án nghiên cứu khoa học Không chỉ dừng lại ở
mục tiêu hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu khoa học, các hoạt động hợp tác quốc tế
còn hướng tới việc quốc tế hoá các chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học
và tạo cơ hội cho giáo dục đào tạo nước ta từng bước hội nhập với nền giáo dục
của khu vực và thế giới.
Chính vì vậy việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Tổ chức công tác quan hệ
quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập
trong Đại học Quốc gia Hà nội”, làm sáng tỏ vai trò của công tác quan hệ quốc
tế trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập, từ
đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quan hệ quốc tế của Đại
học Quốc gia Hà nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá vai trò của công tác quan hệ quốc tế trong
việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập, xác định
một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quan hệ quốc tế.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu : công tác quan hệ quốc tế trong trường đại học.

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 9-
- Đối tƣợng nghiên cứu : công tác quan hệ quốc tế trong việc nâng cao chất
lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập; Một số biện pháp nâng cao

Đề tài được triển khai nghiên cứu trong ĐHQGHN. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sưu tầm sách, báo, các bài báo cáo, các trang web, các tài liệu liên quan
đến đề tài;
- Sử dụng các phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kết kinh
nghiệm.
8. Những luận điểm bảo vệ
- Sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực bên ngoài thông qua hoạt
động quan hệ quốc tế có một vai trò quan trọng đối với chất lượng đào tạo,
nghiên cứu khoa học và quá trình hội nhập quốc tế;
- Cách thức tổ chức và tận dụng thời cơ là nhân tố đảm bảo hiệu quả của
công tác quan hệ quốc tế;
- Để nâng cao hiệu quả công tác quan hệ quốc tế cần có biện pháp phù hợp
với điều kiện thực tiễn của các cơ sở đào tạo đại học.
9. Đóng góp mới của đề tài và cấu trúc luận văn
9.1.Những đóng góp của đề tài
- Đề tài làm sáng tỏ vai trò của công tác quan hệ quốc tế-yếu tố quan trọng
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và quá trình hội
nhập quốc tế;
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quan hệ quốc tế
trong ĐHQGHN.
9.2. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 3 phần, tài liệu tham khảo và phụ lục
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG :

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 11-

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 12-
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ BỐI CẢNH
CHUNG CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
TOÀN CẦU.
1.1. Một số vấn đề lý luận về quan hệ quốc tế
1.1.1. Khái niệm về quan hệ quốc tế
Quan hệ quốc tế là tổng hợp các quan điểm, chiến lược về các quan hệ đối
với thế giới nói chung và đối với mỗi nước, mỗi khu vực, mỗi châu lục của thế
giới nói riêng của các lực lượng, giai cấp khác nhau trong xã hội. Các quan
điểm, chiến lược đó được xây dựng nhằm xử lý một cách tốt nhất các mối quan
hệ với từng đối tượng riêng biệt trong tổng thể các mối quan hệ đan chéo nhau
phức tạp của các đối tượng đó nhằm mục đích phục vụ lợi ích của các lực lượng,
giai cấp trong xã hội đó [12].
Công tác quan hệ quốc tế cũng là một hoạt động chịu sự tác động của công
tác quản lý với các chức năng cơ bản của nó.
- Chức năng kế hoạch hoá : là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo
và lập nên kế hoạch tức là soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý
quan trọng nhất.
- Chức năng tổ chức : là hoạt động thực hiện kế hoạch bằng tổ chức. Đó là
hoạt động thực hiện các quyết định bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối
tượng quản lý, xây dựng cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý, tạo ra một mạng
lưới quan hệ tổ chức, tuyển lựa sắp xếp bồi dưỡng cán bộ,… làm cho mục tiêu
trở nên có ý nghĩa và góp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo : chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực
lượng trong nhà trường tích cực hăng hái, chủ động làm việc theo sự phân công
và kế hoạch đã định.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá : là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản
lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện việc xem xét

mạng hầu như diễn ra đồng thời đã đưa đến sự hình thành giai đoạn đầu của nền
kinh tế tri thức vào thập kỷ 80. Nền kinh tế tri thức thay thế nền kinh tế công

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 14-
nghiệp, nhưng đều là kinh tế thị trường ở hai giai đoạn khác nhau. Nếu sức sản
xuất của nền kinh tế công nghiệp, đưa quan hệ quốc tế phát triển ở mức độ song
phương, đa phương và khu vực, thì sức sản xuất của nền kinh tế tri thức thúc
đẩy quan hệ quốc tế lên mức độ toàn cầu.
Cùng với sự phát triển của quan hệ quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, trong lĩnh
vực giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, quan hệ hợp tác quốc tế
giữa các cơ sở giáo dục đào tạo của các nước trong khu vực và trên phạm vi toàn
thế giới cũng ngày càng phát triển và đã đạt những hiệu quả đáng kể góp phần
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của
các trường đại học. Các hoạt động hợp tác quốc tế hướng tới việc quốc tế hoá
các chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học. Đặc biệt trong xu thế hội nhập
toàn cầu thì công tác quan hệ quốc tế giữ một vai trò không thể thiếu, nó chính
là tác nhân tích cực thúc đẩy và tạo cơ hội cho giáo dục trong quá trình hội nhập.
1.1.3. Vai trò của công tác quan hệ quốc tế trong giáo dục đại học Việt Nam
Trong xu thế hội nhập và xu hướng phát triển mạnh mẽ của KH&CN trên
thế giới một mặt tạo ra cho chúng ta cơ hội to lớn để phát triển, mặt khác cũng
đặt ra những thách thức gay gắt, sống còn đối với sự phát triển của đất nước
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong bối cảnh đó, hợp tác quốc
tế về KH&CN và GD&ĐT đóng vai trò ngày càng quan trọng, trở thành một yếu
tố không thể thiếu trong chính sách đối ngoại và chính sách phát triển GD&ĐT
và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Việc hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng nhân lực là một trọng tâm trong tiến trình hội nhập.
Hợp tác quốc tế được coi như một chiến lược trong tiến trình cải cách và là
một trong những giải pháp để đổi mới giáo dục đại học, hội nhập quốc tế.
Trong các trường đại học, công tác quan hệ quốc tế đóng một vai trò quan

Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá hiện nay, để hội nhập và phát
triển, hơn bao giờ hết công tác quan hệ quốc tế đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Thông qua hoạt động quan hệ quốc tế khai thác các cơ hội hợp tác, tranh
thủ sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế, học hỏi kinh nghiệm, cập nhật các tiến bộ

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 16-
khoa học kỹ thuật hiện đại thông qua các chương trình nghiên cứu chung, liên
kết với các đối tác nước ngoài để từng bước chuẩn hoá các chương trình đào tạo
và đổi mới phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các chuẩn quốc tế để tiến tới
quốc tế hoá các chương trình, giáo trình đại học, sau đại học, từng bước đưa nền
giáo dục đại học Việt Nam hội nhập với khu vực và quốc tế.
Các trường đại học lớn trong cả nước đã thiết lập những phòng ban chuyên
trách về lĩnh vực hợp tác quốc tế. Nhìn chung, ban chuyên trách hợp tác quốc tế
của các trường đại học luôn nỗ lực tìm kiếm và huy động mọi nguồn, mọi
phương tiện để xây dựng cho mình một con đường hợp tác quốc tế hiệu quả, góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Với tiêu chí này, ban
chuyên trách hợp tác quốc tế của các trường đại học lớn trên cả nước chủ động,
linh hoạt trong việc tìm kiếm đối tác mới và đa dạng hoá các hoạt động của
mình.
1.2. Bối cảnh chung của giáo dục đại học thế giới trong xu thế hội nhập toàn
cầu.
1.2.1. Bối cảnh quốc tế
Bước sang thế kỷ 21, thế giới đang đối mặt với cuộc cách mạng khoa học-
công nghệ, sự chuyển biến từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin
và phát triển kinh tế tri thức. Điều này làm tác động đến tất cả các lĩnh vực, làm
biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xó hội. Sự
chuyển biến to lớn này là thành quả của sự ra đời của các công nghệ cao, sự
hỡnh thành và phỏt triển của nền kinh tế tri thức, toàn cầu húa và hội nhập về
kinh tế và văn hóa.

đó, các nước nghèo chiếm 1/5 dân số thế lại chỉ tạo được tổng sản phẩm bằng
1% GDP của toàn thế giới do chỉ dựa vào việc bán sức lao động đơn giản, bán
nguyên liệu và các mặt hàng sơ chế thỡ ngày càng tụt hậu. Toàn cầu húa đó
mang lại sự giàu cú vụ độ cho những nước biết tận dụng lợi thế của các luồng
hàng hóa, dịch vụ đang tràn qua các đường biên giới quốc gia, các nước nghèo
lại càng nghèo thêm. Chênh lệch giàu nghèo trên thế giới có xu hướng gia tăng :

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 18-
năm 1911 là 11 lần, năm 1960 là 30 lần, năm 1990 là 60 lần, năm 1997 là 74
lần; thu nhập bỡnh quân đầu người của nước giầu nhất so với nước nghèo nhất
là hơn 400 lần trong khi đó đầu thế kỷ 20 chờnh lệch khụng quỏ 10 lần.
Mặt khác, toàn cầu hóa và hội nhập đang tạo điều kiện cho việc chuyển giao
đến các nước đang phát triển những thành quả công nghệ mới, những đột phá
sáng tạo về khoa học-công nghệ, về tổ chức và quản lý, về sản xuất và kinh
doanh, mang lại những nguồn lực quan trọng, từ cỏc nguồn vốn vật chất đến
các nguồn tri thức, công nghệ và kinh nghiệm quản lý cả ở tầm vĩ mụ của quốc
gia và tầm vi mô của từng doanh nghiệp, và từng hộ gia đỡnh, tạo khả năng đi
tắt đón đầu trong quá trỡnh cụng nghiệp húa và hiện đại hóa đất nước.
Toàn cầu hóa có thể là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển, nếu biết tiếp
nhận tri thức và công nghệ hiện đại thông qua chính sách mở cửa và hội nhập.
Bất cứ nước nào muốn tham gia vào mạng kinh tế toàn cầu, đều phải lựa chọn
và tạo được lợi thế cạnh tranh của mỡnh. Kinh nghiệm của nhiều nước công
nghiệp cho thấy, điều kiện để tạo được lợi thế cạnh tranh là đầu tư phát triển
nguồn nhân lực đi đôi với cấu trúc lại nền kinh tế, đổi mới hệ thống hành chính.
Cạnh tranh kinh tế là cạnh tranh gay gắt về khoa học công nghệ. Tuy nhiên, để
có được nền khoa học công nghệ phát triển, vấn đề cơ bản là phải đầu tư xứng
đáng vào giáo dục và đào tạo, tức là đầu tư vào tài nguyên con người. Đặc biệt
phải tạo ra được nội lực, trước hết là nguồn nhân lực có năng lực trí tuệ và tay
nghề cao, có khả năng tiếp nhận và sáng tạo tri thức và công nghệ hiện đại.

hoạt động của hệ thống giáo dục đại học. Sự gia tăng nhanh số lượng nhập học
dẫn đến việc tăng đầu vào đối với giáo dục đại học, trong khi đó giáo dục đại
học vẫn mang tính tinh hoa với phần lớn số lượng sinh viên theo học xuất thân
từ gia đỡnh giàu cú.
1.2.2.1. Khó khăn về nguồn
Số lượng sinh viên đăng ký nhập học tại cỏc cơ sở giáo dục đại học tiếp tục
tăng một cách nhanh chóng trong thập niên 80, điều này phản ánh sức ép sự gia
tăng số lượng đầu vào ở các trường trung học và yêu cầu cấp thiết đối với giáo

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 20-
dục đại học. Các điều kiện kinh tế và tính cạnh tranh cao đối với nguồn tài chính
công vốn khan hiếm đó làm giảm đi nhiều khả năng hỗ trợ tài chính của chính
phủ đối với giáo dục đại học.
1.2.2.2. Hiệu quả trong
Tại hầu hết các quốc gia, việc xuống cấp các nguồn đó trở nờn tồi tệ hơn do
sử dụng không có hiệu quả. Tại một số nước, việc tăng nhanh số lượng nhập học
đó làm gia tăng các cơ sở đào tạo đại học chuyên ngành có quy mô nhỏ và
không có hiệu quả kinh tế. Các cơ sở này có đặc điểm là giá thành đào tạo cao
và khối lượng chương trỡnh đào tạo gấp hai lần so với cơ sở đào tạo khác.
Tỷ lệ giữa giảng viên - sinh viên thấp, số sinh viên bỏ học và lưu ban cao, và
tỷ lệ tốt nghiệp thấp làm tăng chi phí đào tạo tính theo đầu sinh viên tốt nghiệp.
1.2.2.3. Hiệu quả ngoài
Nạn thất nghiệp ở các nước đang phát triển đó tăng một cách nhanh chóng
trong thập kỷ 80 và vẫn cũn tiếp tục gia tăng. Điều này phản ánh vai trũ của lĩnh
vực giỏo dục đại học công lập và khả năng cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu
cho xó hội đang bị giảm sút. Không phải hầu hết các quốc gia đều thực hiện
công việc thống kê số sinh viên ra trường có việc làm theo các mức đào tạo, tuy
nhiên, nếu sự thống kê này được thực hiện, chúng ta có thể nhỡn thấy được việc
mở rộng nhanh chóng giáo dục đại học bao giờ cũng đi kèm với việc tăng nhanh

công cho đào tạo đại học chưa chắc đó tăng lên đáng kể trong thập kỷ này. Tại
nhiều quốc gia, nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế-xó hội,
chớnh phủ đó nỗ lực đưa ra các chính sách nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển
của giáo dục đại học, tuy nhiên lại không xem xét tới các nguồn vốn có cũng
như tiêu chuẩn chất lượng, nhu cầu thị trường lao động, và thậm chí không tính
tới chi phí đào tạo sinh viên.
Một loạt các nước OEDC đó đối phó được với sự khủng hoảng tài chính
bằng cách đưa ra chính sách cải cách trong thập kỷ qua thông qua việc thu hút
và nâng cao hiệu quả nguồn tài chính tư nhân cho giáo dục đại học. Hầu hết các

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 22-
nước đang phát triển mặc dù luôn phải đối mặt với áp lực tài chính, nhưng một
số nước đó đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực cải cách giáo dục
đại học. Kinh nghiệm của một vài nước đang phát triển như Chi Lê đó chỉ ra
rằng cú thể đạt được một hệ thống giáo dục đại học phát triển, đa dạng hóa, hoạt
động hiệu quả ngay cả khi chi phí công dành cho mỗi sinh viên bị giảm đi.
Kinh nghiệm thực tế của các nước đó đạt được những thành tựu đáng kể
trong việc cải cách giáo dục đại học cho thấy bốn hướng chủ đạo trong vấn đề
cải cách đó giỳp cho nước này đạt được mục tiêu, đó là :
1.2.3.1. Khuyến khích phát triển đa dạng các cơ sở đào tạo, bao gồm cả việc
mở rộng các cơ sở đào tạo tƣ nhân và mở rộng cung cấp dịch vụ tƣ nhân.
- Phát triển cơ sở đào tạo phi đại học (non-university);
- Khuyến khích việc cung cấp các dịch vụ tư nhân cho giáo dục đại học.
1.2.3.2. Đa dạng hóa nguồn tài chính của các cơ sở đào tạo đại học công lập.
- Huy động nguồn tài chính tư nhân cho giáo dục;
- Hỗ trợ tài chớnh cho sinh viờn nghốo;
- Khuyến khớch việc sử dụng và phõn phối nguồn một cỏch hiệu quả.
1.2.3.3. Xác định lại vai trũ của chớnh phủ trong giỏo dục đại học.
- Thiết lập khung chớnh sỏch chặt chẽ;

Trong bối cảnh thế giới đang có nhiều biến đổi, sự phát triển của nền kinh tế
tri thức, xu thế học thường xuyên, học suốt đời cũng như sự thay đổi về nhân
khẩu học đặt ra nhiều yờu cầu mới đối với giáo dục đại học, đặc biệt là các khóa
đào tạo chuyên sâu và các phương thức cung cấp giáo dục đang gia tăng tại phần
lớn các nước. Trong khi đó khả năng đáp ứng của lĩnh vực giáo dục công lập là
hạn chế do nguồn ngân sách có hạn, sự thay đổi vai trũ của chính phủ cũng như
việc chú trọng vào nền kinh tế thị trường và tư nhân hóa. Đồng thời cuộc cách
mạng công nghệ thông tin cũng đưa đến nhiều phương thức cho việc cung cấp
giáo dục đại học.

Tổ chức công tác quan hệ quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiờn cứu khoa học và hội nhập trong ĐHQGHN
- 24-
Nhiều nhà giáo dục đó chỉ ra rằng nhu cầu đối với giáo dục đại học đang
tăng một cách nhanh chóng. Ngày nay không chỉ con người mà cả chương trỡnh
đào tạo và các nhà cung cấp đều vượt ra khỏi biên giới quốc gia.
Thực ra, cho đến nay thỡ giỏo dục vẫn vắng mặt trong phần lớn cỏc cuộc
tranh luận về toàn cầu hoỏ bởi giỏo dục trong ý nghĩ của nhiều người là một
dịch vụ phi thương mại. Tuy nhiên điều này là không chính xác. Các dịch vụ
giáo dục được thương mại hoá đó trở thành một ngành kinh doanh lớn tại một số
nước như Úc, Canada, Niu Di-lõn, Mỹ và Vương quốc Anh. Bộ phận lớn nhất
của thương mại quốc tế trong các dịch vụ giáo dục là từ các sinh viên đang theo
học tại nước ngoài. Hỡnh thức thương mại này đó xuất hiện nhiều năm trước
đây, nhưng triển vọng mới mở ra chính là việc mở rộng phạm vi cung cấp các
khoá học và các khoá đào tạo cấp chứng chỉ từ các nhà cung cấp có nguồn gốc
hay trong một số trường hợp là các nhà cung cấp hoạt động bên ngoài quốc gia
có sinh viên theo học. Một số phương tiện thông tin liên lạc mới như Internet
đang nhanh chóng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho phép thương mại giáo
dục phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Khi đó nhận thức được những thực tế trên đây thỡ trong cũng như sau vũng
đàm phán Urugoay (xem phụ lục 1), các dịch vụ giáo dục đó được đưa vào các

Do các mục tiêu của chính sách quốc gia thường bao gồm các ngành dịch vụ
cụ thể nên GATS được xây dựng trên cơ sở cho phép các quốc gia được điều
chỉnh các cam kết của họ cho phù hợp với các mục tiêu đó.
Giỏo dục, cựng với cỏc dịch vụ y tế và xó hội khỏc, là một lĩnh vực chớnh
trị nhạy cảm trong cỏc cuộc đàm phán thương mại đa phương. Hầu hết các quốc
gia đều coi giáo dục là một dịch vụ xó hội thiết yếu và đều có các quỹ công cộng
dành cho giáo dục dựa trên một nền tảng có tính bắt buộc và mang tính toàn cầu.
Tuy vậy vẫn có những sự khác nhau đáng kể trong các hệ thống giáo dục của
mỗi quốc gia về quy mô của nguồn vốn công cộng và mức độ mà giáo dục tư
nhân tham gia vào nền giáo dục. Các hệ thống hỗn hợp, cho phép người học lựa
chọn theo học tại một trường tư hay một trường công, là rất phổ biến.

Trích đoạn Quyền sở hữu trớ tuệ về cỏc tài liệu học tập : Bối cảnh trong nƣớc Những cơ hội và thách thức Cơ hội : Gửi lƣu học sinh (LHS) đi đào tạo ở nƣớc ngoà i: Định hƣớng chung về quan hệ hợp tác quốc tế đối với trƣờng đại học Việt nam:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status