Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở Trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ THỦY
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGÀNH
CÔNG NGHỆ Ô TÔ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Hà Nội – 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THỦY


DHTH
GD
GD ĐT
GVDN
KH và CN
KNTH
LĐTB &XH
KN
KX
QTDH
Cao đẳng nghề
Sinh viên
Học sinh
Giáo viên
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nhân kỹ thuật
Chủ nghĩa nghĩa xã hội
Chủ thể quản lý
Dạy nghề
Development of A Curriculum
Đối tượng quản lý
Năng lực thực hiện
Dạy học thực hành
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên dạy nghề
Khoa học và công nghệ
Kỹ năng thực hành
Lao đông thương binh và Xã hội
Kỹ năng

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3.1. Khách thể nghiên cứu: 4
3.2. Đối tượng nghiên cứu: 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 5
7. Phương pháp nghiên cứu 5
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8. Ý nghĩa 5
8.1 Về lý luận 5
8.2. Về thực tiễn 6
9. Dự kiến cấu trúc luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC
THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN 7
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vÒ qu¶n lý d¹y häc theo n¨ng lùc thùc
hiÖn 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Dạy học thực hành 8
1.2.2 Dạy học thực hành nghề 9

2.2.5. Các hình thức thực tập ngoài trường 56
2.2.6. Quản lý cơ sở vật chất 58
2.2.7. Kiểm tra, đánh giá kỹ năng thực hành trong dạy học thực hành 58
2.2.8. Những yếu kém và nguyên nhân 59
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 61
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH
NGÀNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 62
3.1 Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp quản lý dạy học thực hành theo
năng lực thực hiện 62
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ 62
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 63
31.3. Đảm bảo tính khả thi 63
3.2 Các nhóm biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô
ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện 64
3.2.1. Nhóm biện pháp 1: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy
thực hành ngành công nghệ ôtô Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo
tiếp cận năng lực thực hiện 65
3.2.2.Nhóm biện pháp 2: Quản lý phương pháp dạy thực hành theo tiếp
cận năng lực thực hiện cho đội ngũ giáo viên chuyên ngành công nghệ
ôtô 79
3.2.3.Nhóm biện pháp 3: Quản lý quá trình luyện tập kỹ năng thực hành
nghề cho sinh viên ngành công nghệ ôtô Trường cao đẳng nghề Phú Thọ
theo tiếp cận năng lực thực hiện 87
3.3 Thăm dò tính khả thi các biện pháp 96
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC
1

cho từng ngành nghề theo từng trình độ khác nhau dưới sự tác động của quản
lý, của sự tiến bộ kỹ thuật công nghệ, trong đó có công nghệ dạy học. Hiện
nay các trường đào tạo nghề đều áp dụng dạy học theo chương trình khung
của tổng cục dạy nghề, trong đó có nội dung chương trình với cấu trúc, tỷ lệ
lý thuyết/ thực hành, khoa học cơ bản/ kỹ thuật cơ sở/ môđun chuyên môn
nghề các trường giảng dạy phải bám theo chương trình khung của tổng cục
dạy nghề đã ban hành với số lượng kiến thức bắt buộc phải bám sát là 70%
nội dung kiến thức, còn 30% là nội dung kiến thức nâng cao do trường tự
chọn dựa trên điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị thực hành của trường. Vì
vậy, nội dung chương trình đào tạo cũng cần xây dựng lại sau khi chuẩn
thống nhất chương trình đào tạo các ngành nghề và thống nhất cho từng trình
độ.
Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Phú
Thọ – là một cơ sở đào tạo nghề trọng điểm của Tỉnh Phú Thọ, trải qua hơn
10 năm hình thành và phát triển. Nhà trường đã đào tạo hệ cao đẳng,trung cấp
2 năm và 3 năm đa dạng về ngành nghề và loại hình đào tạo.Ngành Công
nghệ ôtô là một trong 3 ngành mũi nhọn trọng điểm của trường. Mặc dù có
nhiều cố gắng trọng quá trình đào tạo và giảng dạy song đứng trước sự hội
nhập về kinh tế quốc tế đặc biệt sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông
tin – sự phát triển khoa học- kỹ thuật thì nhà trường còn gặp rất nhiều khó
khăn và thách thức lớn trong dạy học. Hơn nữa nhà trường vừa mới được
nâng cấp lên trường cao đẳng nên việc đảm bảo mục tiêu, hiệu quả trong quá
trình dạy học là mục tiêu cấp thiết và quan trọng. Qua quá trình giảng dạy tôi
nhận thấy vấn đề dạy học ở ngành Công nghệ ôtô đã được nhà trường quan
3
tâm và đầu tư nhưng vẫn chưa được đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng
đào tạo của trường và nguồn lực trang bị đầy đủ kỹ năng nghề.
Trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý nhất là đội
ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng dạy
học môđun nghề. Phương thức đào tạo theo niên chế khó có khả năng tiếp cận

Thọ còn yếu kém, trên các mặt nội dung,phương pháp, phương tiện, cách thức
tổ chức thực hiện đã dẫn đến sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ôtô chậm
thích ứng với thực tiễn, bỡ ngì khi thực hành và chậm phát triển năng lực
thực hiện nghề nghiệp. Nếu thực hiện được các giải pháp: Đổi mới quản lý
mục tiêu, nội dung chương trình dạy học thực hành theo năng lực thực hiện;
Đổi mới phương pháp dạy thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho đội
ngũ giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô; Biện pháp quản lý quá trình
luyện tập kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên ngành công nghệ ôtô thì góp
phần nâng cao được chất lượng đào tạo nghề công nghệ ôtô Trường Cao đẳng
nghề Phú Thọ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ
ôtô theo tiếp cận năng lực thực hiện
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công
nghệ ôtô tại trường cao đẳng nghề Phú Thọ
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô
trường cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện . Tiến hành
khảo sát nhằm minh chứng tính khả thi và hiệu quả các biện pháp.
5
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dạy học thực hành ngành
công nghệ ôtô ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực
hiện . Việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành được tiến
hành ở Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài,
trong luận văn tác giả kết hợp sử dụng các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu các khái niệm và thuật ngữ có liên quan
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận có liên quan.

- Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị và tài liệu tham khảo luận văn
được trình bày 3 chương.
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành theo năng lực thực
hiện
- Chƣơng 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô ở
Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện
- Chƣơng 3: Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ôtô ở
Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện .

7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC
THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN
1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vÒ qu¶n lý d¹y häc theo n¨ng lùc thùc hiÖn
Để nâng cao năng lực thực hành nghề cho người học, ngay từ những
năm 1955, tổ chức văn hóa Giáo dục của liên hiệp quốc ( UNESCO) đã đặc
biệt quan tâm đến cách thức đào tạo nghề theo môđun. Người ta vận dụng ý
tưởng môđun vào quá trình đào tạo nghề. Giới hạn của một môđun gồm
những nội dung sau: a) mục tiêu; b) Các tiêu chí tiên quyết cần đạt được; C)
Các nội dung hướng dẫn; d) Kiểm tra chẩn đoán trước khóa học; e) Những
người thực hiện Môđun; g) Kiểm tra đánh giá sau khóa học; h) Đánh giá
môđun.
Hiện nay ở các cơ sở DN, trung tâm hướng nghiệp DN, Các Trường
Cao đẳng nghề đã tiến hành vận dụng phương thức đào tạo theo môđun kỹ
năng hành nghề dưới dạng tổ hợp các đơn nguyên học tập như các nhà lý luận
của ILO đã khởi xướng và phổ biến rộng rãi trên thế giới. Tư tưởng chủ đạo
của phương thức này là tiến hành đào tạo theo mục tiêu, yêu cầu cụ thể của
người học, chọn ra các môđun và đơn vị học tập theo đơn nguyên học tập

1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Dạy học thực hành
Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động dạy
của GV và hoạt động học của SV theo mục đích, yêu cầu và điều kiện thực tế
của quá trình dạy học đặt ra. Trong đó, GV sẽ chịu trách nhiệm truyền đạt
những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nghề nghiệp của
mình đã tích lũy được cho người học, còn sinh viên phải tích cực, độc lập
9
sáng tạo thực hiện thao tác, động tác, cử động thực hành kỹ thuật nhằm nắm
vững kỹ năng thực hành nghề. DHTH có nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và
hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp cho
SV. Đây là hình thức dạy học có tầm quan trọng đắc biệt đối với việc thực
hiện mục tiêu đào tạo ở các Trường Cao đẳng nghề. DHTH chủ yếu được tiến
hành ở xưởng trường và các cơ sở sản xuất khác. Tùy theo đặc thù của nghề
mà có thể bố trí nơi luyện tập cho thích hợp. Nhiệm vụ chủ yếu của DHTH là
phải hình thành được kỹ năng, ký xảo, thái độ và thói quen lao động nghề
nghiệp cho SV Cao đẳng nghề.
Muốn đạt được mục tiêu truyền đạt những nội dung DHTH trong các
Trường Cao đẳng nghề một cách hệ thống và có hiệu quả cao nhằm thỏa mãn
yêu cầu đào tạo nghề đã đặt ra thì việc tổ chức DHTH phải được coi là một
trong những phương tiện quan trọng.
Tổ chức DHTH nói riêng và dạy nghề nói chung từ xưa tới nay đã xuất
hiện và tồn tại nhiều loại hình . Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học,
vào phương thức tổ chức, sự phát triển của công nghệ đào tạo từ “ kèm cặp”
đến tổ chức dạy học theo “ lớp – bài” đã được biểu hiện hết sức đa dạng
phong phú.
1.2.2 Dạy học thực hành nghề
Trong lý luận DHTH thì “ Thực hành” có thể hiểu với tư cách là nội
dung dạy học hoặc hình thức tổ chức dạy học. Nếu hiểu thực hành với tư cách
nội dung dạy học ( teaching contens) thì “ nội dung thực hành là hệ thống tri

NLTH theo tiêu chuẩn đề ra và như vậy người học được phép tích lũy các tín
chỉ mà không phải học lại những gì đã học, đã biết đã chứng minh được là họ
đã nắm được và có khả năng thực hiện theo tiêu chuẩn quy định. Trong báo
11
cáo kết quả nghiên cứu của đề tài cấp Bộ B93 – 38 – 24 “ Tiếp cận đào tạo
nghề dựa trên NLTH và xây dựng tiêu chuẩn nghề” Chủ đề tài Nguyễn Đức
Trí và tập thể các tác giả đã đưa ra khái niệm trung tâm là NLTH, coi nó vừa
là khởi điểm vừa là mục tiêu cuối cùng của quá trình đào tạo” [ 3,Tr 15].
Mục đích của dạy học theo NLTH là phát triển một lực lượng lao động,
bao gồm các cá nhân có thực hiện các hoạt động lao động một cách ổn định,
phù hợp với các tiêu chuẩn đặt ra trong việc làm ở hàng loạt các bối cảnh
hoặc các điều kiện nhất định.
Dạy học theo NLTH có các mục tiêu, cấu trúc và nội dung xác định. Sự
khác nhau bắt đầu từ việc thiết kế chương trình, GV cần tư duy nhiều hơn
dưới dạng đầu ra cần đến hơn là đầu vào mong muốn. Trong dạy học theo
NLTH “ một cách rõ ràng là các tiêu chuẩn dựa trên kết quả đầu ra luôn được
sử dụng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch” [ 3,Tr 16]. Trong hệ thống dạy nghề
dựa trên NLTH các phương pháp thực hiện dạy học công cụ cơ bản thiết kế
đào tạo không có thay đổi căn bản. GV có thể thấy rằng đối với họ, phạm vi
lựa chọn tăng lên sự linh hoạt của phương pháp dạy học, GV có thể tự sáng
tạo ra cách tiếp cận mới để có thể đáp ứng được mọi nhu cầu học nghề của tất
cả các cá nhân đưa ra các bằng chứng về NLTH của họ thông qua việc hoàn
thành các hoạt động học tập. Hệ thống đào tạo dạy nghề theo NLTH luôn có
tác dụng khuyến khích mọi người đều có trách nhiệm về đào tạo phát triển
nghề.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là GV trở nên thừa mà trái lại, họ
trở thành người tư vấn, có cơ hội làm việc nhiều hơn với những người quản lý
trong việc xác định các nhu cầu, thiết kế, dạy học và đánh giá hiệu quả của
nó.


việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác.
Các tác giả TS. Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại
cho rằng “ Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý ( người quản lý) lên đối tượng quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[ 9,tr 9 ]
Theo PGS.TS. Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý là quả trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung”[ 5,Tr17].
Theo TS. Nguyễn Minh Đạo thì “ Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về mặt chính
trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, v.v bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều
kiện cho phát triển của đối tượng” [ 15,tr 7 - 10].
Do đó: Quản lý là hoạt động nhằm thực hiện những tác động hướng
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác có hiệu quả
những tiềm năng và cơ hội tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức đặt ra. Quá trình tác động này được vận hành
trong môi trường xác định.Về thực chất, quản lý được coi là hoạch định, tổ
chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc và những nỗ lực của con
người nhằm đạt mục tiêu đề ra. Yêu cầu của quản lý là chủ thể biết cách vận
dụng, khai thác được các nguồn lực hiện hữu cũng như tiềm năng kể cả nguồn
lực để đạt đến những kết quả kỳ vọng. Quản lý là sự tác động của con người
cùng các cơ quan quản lý đến con người và tập thể người nhằm làm cho hệ
thống quản lý được hoạt động bình thường, có hiệu lực, giải quyết tốt các
nhiệm vụ đề ra để tiến hành sự trông coi, giữa gìn chúng theo yêu cầu nhất
định cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất
14
định cũng như tổ chức và điều hành sự trông coi, giữa gìn chúng theo những
yêu cầu nhất định cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động theo yêu cầu

đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp đề đạt được các mục đích đã
đạt” [11,Tr37].
1.2.4.1. Vai trò của quản lý
Quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Các nhà kinh
điển chủ nghĩa Mác – Lênin đã đánh giá rất cao hoạt động quản lý xã hội và
cho rằng trọng mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến sự chỉ đạo để
điều hòa những hoạt động cá nhân.
Các nhà lý luận khởi đầu cho khoa học quản lý như Taylor ( 1856 –
1915) – Mỹ; Fayol ( 1841 – 1925) – Đức đều khẳng định rằng quản lý là khoa
học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội. Trong cuộc sống
có bao nhiêu lĩnh vực hoạt động thì có bấy nhiêu hoạt động quản lý. Tất cả
các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có hoạt động quản lý như
quản lý kinh tế, quản lý khoa học - công nghệ, quản lý giáo dục, v.v mỗi
lĩnh vực quản lý tuy có nét đặc thù riêng song đều có những nét cơ bản, đặc
trưng chung của hoạt động quản lý và nó luôn góp phần rất lớn vào việc nâng
cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức cũng như công việc của từng con
người trong hệ thống nhất định. Trong chiến lược phát triển giáo dục [43], các
nhà lãnh đạo đã đề ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý giáo dục như
là một chiến lược đột phá để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của sự
nghiệp giáo dục – đào tạo. Trong thời đại của sự bùng nổ thông tin khoa học –
kỹ thuật như ngày nay, việc nghiên cứu áp dụng được những thành tựu khoa
16
học mới vào thực tế quản lý sẽ góp phần làm tăng hiệu quả của hoạt động
quản lý.
Vì vậy, ở khía cạnh này, có thể khẳng định rằng trọng thực tại “ quản lý
còn được xem là công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các
nguồn lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt được
mục tiêu đề ra” [ 6, tr 10].
1.2.4.2. Chức năng của quản lý

- Xem xét các kế hoạch và mục tiêu
- Xác định các hoạt động
- Phân loại và nhóm các hoạt động
- phân bổ công việc và các hoạt động
- Đánh giá kết quả để quyết định xem có cần những thay đổi hay điều
chỉnh nào không.
c. Lãnh đạo điều khiển ( phối hợp): Các nhà quản lý phải là người lãnh đạo
hiệu quả, họ phải học cách làm việc với người khác, cách chi phối và động
viên trong mỗi tổ chức đều có cách suy nghĩ riêng và cũng sẽ làm những việc
họ muốn nếu họ không thích những mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn của các nhà
quản lý đưa ra.
Chức năng quản lý điều khiển của cán bộ bao gồm:
- Chỉ đạo - Gây ảnh hưởng
- Giảm sát - Hướng dẫn
d. Kiểm tra: Trong tất cả các tổ chức phải có một mức độ kiểm tra nhất định
đối với con người, tài chính, thời gian và các hoạt động. Thường các nhà quản
18
lý hay nhầm lẫn phối hợp với kiểm tra. Phối hợp hàm ý là cách tiếp cận mềm
dẻo để kiểm tra và kiểm tra ngụ ý là các hoạt động được giảm sát để đảm bảo
sự tuân thủ các luật và quy định.
Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý. Để cho chức năng
nay có hiệu quả, nhà quản lý phải thiết lập được các tiêu chuẩn, quy trình
kiểm tra, đo lường và phân tích các kết quả các nhà quản lý xác định được là
tổ chức có đạt được mục tiêu đề ra hay không, và có được liên kết chặt chẽ
với việc lập kế hoạch hay không, và nếu không đạt được thì cải thiện việc
thực hiện nhằm tăng cơ hội đạt được mục đích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status