Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

  

TRẦN THU HUYỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Viết Nhụ
HÀ NỘI – 2011

Kết luận chương 1: 31
ch l và bi pháp qu lý ch l 
ng  SP Thái Bình. 32
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của trường CĐSP Thái Bình: 32
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường CĐSP Thái Bình 32
2.3. Quyền hạn và trách nhiệm của trường CĐSP Thái Bình .34
2.4. Thực trạng đội ngũ giảng viên trường CĐSP Thái Bình 35
2.4.1. Số lượng và cơ cấu ĐNGV 35
2.4.2. Chất lượng 40
2.5. Đánh giá chung: 44
2.5.1. Mặt mạnh: . 44
2.5.2. Mặt yếu: . 46
2.5.3 Nguyên nhân 47
2.6. Thực trạng về các biện pháp quản lý chất lượng ĐNGV ở trường CĐSP
Thái Bình trong thời gian qua 48
2.6.1. Công tác tuyển dụng GV 48
2.6.2. Công tác bố trí, sử dụng GV 49
2.6.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng GV 50
2.6.4. Công tác kiểm tra, đánh giá GV 51
2.6.5. Thực trạng về việc bố trí bộ môn giảng dạy, chế độ đãi ngộ và các chính sách
tiền lương đối với GV của nhà trường 53
Kết luận chương 2: 55
     pháp qu lý      
ái Bình 56
3.1 Định hướng, quan điểm và mục tiêu của việc xây dựng các giải pháp: 56
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biên pháp 60
3.3. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV ở trường CĐSP
Thái Bình: 62
3.3.1. Biện pháp 1: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên 62

10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
CBQL

CĐSP
CNH – HĐH
CSVC
ĐH
ĐHSP
ĐNGV
ĐT
GD & ĐT
GDĐH
GV
HSSV

Quản lý
Quản lý giáo dục
Sinh viên
Tiểu học
Trung học cở sở
Trung học chuyên nghiệp
Uỷ ban nhân dân
Xã hội
Xã hội chủ nghĩa
DANH MC CC BNG V CC S

Tờn bng, s S 1.1. Chc nng v chu trỡnh ca qun lý
Bảng 2.1. Thống kê số lợng CBGD trong những năm gần đây
Bng 2.2. ỏnh giỏ v s lng ging viờn so vi yờu cu.
Bảng 2.3. Thống kê số lng, c cu đội ngũ giảng viên cơ hữu
của nhà trng xét trên các mặt: giới tính, tuổi đời, trình độ học
vấn, chính trị.
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu theo thâm niên công tác của trng
CĐSP Thái Bình.
Bng 2.5. Tng hp trỡnh chuyờn mụn NGV nm hc 2010
2011
Bảng 2.6. Số lng đề tài các cấp đã nghiệm thu và tỷ lệ số lng
đề tài trên số lng GV cơ hữu.
S 3.1. Quy trỡnh tuyn chn Ging viờn
S 3.2. Ni dung ỏnh giỏ
Bng 3.1. Kt qu hi ý kin v mc cn thit ca cỏc bin
phỏp

hiện đại hoá đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người”.[2]
“Trong lịch sử nước ta "Tôn sư trọng đạo" là truyền thống quý báu của
dân tộc ta, nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng. Những
năm qua chúng ta đã xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao. Đội ngũ nhà giáo đã đáp
ứng được cơ bản yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước”. [2]
Tuy nhiên trước tình hình mới của sự phát triển, đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục còn có những bất cập hạn chế, chất lượng chuyên môn
nghiệp vụ có mặt chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi phải tăng cường xây

2
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, một cách toàn diện. Mục
tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá,
đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn.
Nhà giáo là đội ngũ cán bộ đông đảo, có vai trò quan trọng hàng đầu
trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con người và đào tạo nguồn nhân
lực cho đất nước. Điều 15, Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: “Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”.[11]
Giáo dục đại học giữ một vị trí quan trọng trong việc ĐT nguồn nhân
lực có trình độ cao. Khâu quyết định chất lượng ĐT trong các trường ĐH, CĐ
là đội ngũ giảng viên. Đặc biệt đối với các trường CĐSP và ĐHSP thì vai trò
của người GV ở đây càng trở nên có ý nghĩa hơn. Việc nâng cao chất lượng
đội ngũ GV nhằm nâng cao chất lượng ĐT của các nhà trường này trở thành
vấn đề then chốt trong giai đoạn hiện nay.
Trường CĐSP Thái Bình là một trong những trường đầu ngành trong
việc ĐT giáo viên cho tỉnh Thái Bình. Nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là
ĐT giáo viên cho các ngành học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. Liên

Hiện nay, chất lượng đội ngũ giảng viên ở Trường CĐSP Thái Bình
chưa thật tốt, vẫn còn một số yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao
chất lượng GD-ĐT trong giai đoạn mới.
Nếu các biện pháp được thực thi, hợp lý từ vấn đề nhận thức đến hành
động thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đội ngũ giảng viên tại trường
CĐSP Thái Bình.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên.
5.2. Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Trường CĐSP
Thái Bình.

4
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên Trường CĐSP Thái Bình.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên, vấn đề chất
lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng sư phạm Thái Bình trong những
năm gần đây và đến năm 2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai tốt các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra tác giả đã kết hợp
các nhóm phương pháp nghiên cứu sau :
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các văn
bản, các thông tư, nghị định, sách báo, tài liệu, các công trình nghiên cứu
khoa học của các tác giả khác…. để xây dựng cơ sở lý luận.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp thử nghiệm kiểm tra
- Phương pháp phỏng vấn.

quyết định là chất lượng của đội ngũ cán bộ, giảng viên của các trường đại
học, cao đẳng.
Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống KT- XH, hệ
thống giáo dục của các nước luôn luôn được các quốc gia quan tâm phát triển
và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nâng cao trình độ dân trí,
phát triển nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển giáo dục của các tầng lớp dân
cư, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và sự phát triển mạnh mẽ của quá trình
toàn cầu hoá và sự ra đời của nền tri thức ở tất cả nước trên thế giới, bất luận
là nước giàu hay nước nghèo, Châu Á hay châu Âu, ĐNGV có vai trò quyết
định đến yêu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân

6
tài và qua đó nâng cao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Sau đây
là kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD $ ĐT một số nước trên thế giới.
 Pháp ( Châu Âu )
Nước đặt sự nhấn mạnh đầu tiên ở cá nhân con người hoàn thiện mạnh
về mặt tinh thần trí tuệ con người chân chính, được coi là mực thước cho mọi
sự vật và có thể đương đầu với mọi thách thức, thông qua sự giáo dục của bản
thân từ một nền văn hoá phổ thông. Chiến lược giáo dục của Pháp từ nhiều
năm qua là, trước hết mở rộng nhanh chóng giáo dục sử học để mọi người
biết chữ đều có thể duy trì thực sự và có một hiểu biết cơ sở về cuộc sống
( văn hoá phổ thông); đòi hỏi chú trọng về giáo dục, trong học tập có sự ganh
đua ở mức độ cao để chọn những người thực sự có tài năng có một cơ hội
tuyển vào để có thể tận dụng cơ hội của mình. Để thực hiện chiến lược giáo
dục có hiệu quả này, Pháp chú trọng đến việc đào tạo, phát triển đội ngũ giáo
viên. Đào tạo giáo viên đại học được coi như thuộc giai đoạn III của đào tạo
đại học. Giáo viên phải có bằng tiến sĩ mới được phát chức giáo sư. Trong
một số ngành học việc lựa chọn giáo viên đại học phụ thuộc vào kết quả kỳ
thi tuyển lấy chứng chỉ dạy đại học.
 Nhật Bản ( Châu Á )

trung trên thực tế là người có văn bằng đại học đầu tiên là cử nhân, chỉ một tỷ
lệ nhỏ có văn bằng thứ hai. Hiện nay, Hoa Kỳ có khoảng 700000 giáo viên
đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học. Nhìn chung, giáo viên có trình
độ cao, đảm bảo công việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, để
phát triển đội ngũ giáo viên trong thế kỷ 21, Hoa Kỳ cho rằng các vấn đề sau
cần được thận trọng trong xem xét:
- Chất lượng giáo viên đang có xu hướng giảm sút do nhiều sinh viên
suất sắc sau khi tốt nghiệp không thích làm công tác giảng dạy và nghiên cứu
khoa học mà muốn công tác ở các ngành nghề khác.

8
- Một số ngành học phải cạnh tranh với mức lương cao hơn ở bên ngoài
có thể không đủ giáo viên chuyên trách, như vậy các cơ sở đào tạo phải thuê
thêm giáo viên kinh nghiệm hoặc thỉnh giảng.
- Các trường đại học và cao đẳng quan tâm một loạt vấn đề khác có tác
động đến đời sống của giáo viên nhằm thu hút những giáo viên có trình độ
cao để có thể cạnh tranh trong xã hội hiện đại.
- Thay thế giáo viên cũ và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng.
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu và cũng là cơ hội để Việt Nam hội nhập,
để giáo dục Việt Nam làm bạn với giáo dục các nước trên thế giới. Trên sân
chơi quốc tế chúng ta vừa phải nhập cuộc vừa phải tỉnh táo biết mình là ai, để
không thu mình lại nhưng cũng không bắt chước rập khuôn vội vã. Làm thế
nào để tiếp nhận và lớn lên qua làn sóng toàn cầu hoá. Đó là thách thức đối
với giáo dục, trước hết là thách thức đối với những người có trách nhiệm lãnh
đạo, các nhà quản lý giáo dục hiện nay.
1.1.2. Ở Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, “đầu
tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” bằng hàng loạt chủ trương, chính
sách:
- Tháng 8/ 1945, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cuộc cách mạng tháng

+ Giáo dục đại học: Cao đẳng, Đại học, Sau đại học.
+ Giáo dục thường xuyên.
- Sau đổi mới(1986 – nay), cùng với công cuôc đổi mới toàn diện nền
kinh tế xã hội, năm 1986, Đảng ta có chỉ đạo đối với ngành Giáo dục và Đào
tạo thực hiện những bước đổi mới trong hệ thống giáo dục quốc dân. Luật
Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khoá X
kỳ họp thư tư thông qua ngày 9/12/1998, 2005 và sửa đổi 2009.

10
- Nghị định số 40/2000/QĐ - 10 được Quốc hội khoá 10 kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 9/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Quyết định số 64/ 1998/ QĐ - TTG -10 được quốc hội khóa 10 kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 9/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Quyết định số 64/1998/ QĐ-TTG ngày 22/2/1998 của Thủ tướng
chính phủ về việc bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng xét tặng danh hiệu: “ Nhà giáo
ưu tú”.
- Chỉ thị 18/2001/CT- TTG ngày 27/8/2001 của Chính phủ về một số
biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc
dân.
Các quyết định, thông tư, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Thông tư số 18/1998/TT- Bộ GD & ĐT ngày 17/4/1998 của Bộ
trưởng Bộ GD & ĐT về việc hướng dẫn công tác quy hoạch cán bộ.
+ Chỉ thị số 29/1998/ CT Bộ GD & ĐT ngày19/5/1998 của Bộ
GD&ĐT về việc bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo hè
1998.
+ Chỉ thị số 38/1998/CT Bộ GD&ĐT ngày 18/6/1998 của Bộ trưởng bộ
giáo dục về kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị, tư tưởng trong các
trường đại học, cao đẳng.
+ Quyết định số 41/1998/CT- Bộ GD&ĐT ngày 5/8/1998 của Bộ
trưởng bộ GD&ĐT ngày 5/8/1998 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT giao quyền

Phòng đến 2010 (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Sơn Thành, Đại học sư
phạm Hà Nội, 2004);
- Một số biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng
Thống kê (Luận văn Thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đình Dũng, Đại học Sư
phạm Hà Nội, 2005);

12
- Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ở
Trường Đại học Sân khấu điện ảnh trước yêu cầu hiện nay. ( Luận văn Thạc sĩ
QLGD của Đặng Thị Thanh, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2004);
- Các biện pháp xây dựng đội ngũ giảng viên trường Đại học Lao động
– Xã hội giai đoạn 2007 – 2015. (Luận văn Thạc sĩ QLGD của Nguyễn Thị
Thanh Bình, Học viện QLGD, ĐH Sư phạm Hà Nội, 2007);
- Những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của
trường Cán bộ quản lý Văn hoá – Thông tin trước yêu cầu mới hiện nay.
( Luận văn thạc sĩ QLGD của Lưu Thị Bích Hồng, Học viện QLGD, ĐH Sư
phạm Hà Nội, 2005);
- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trường chính trị Trần Phú tỉnh Hà Tĩnh. (Luận văn Thạc sĩ QLGD của
Nguyễn Viết Thường, Đại học Vinh, 2007);
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên ở
Trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam. (Luận văn Thạc sĩ QLGD của
Trần Văn Thuận, Đại học Vinh, 2010);
Ngoài ra trong chương trình hằng năm của ngành giáo dục các địa
phưong cũng có những đề tài nghiên cứu, hoặc một số biện pháp phát triển
nhà giáo.
Song về đề tài “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên Trường CĐSP Thái Bình” chưa được nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục

quản lý khoa học và là một trong những người mở ra "Kỷ nguyên vàng" trong
quản lý, Ông cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất, rẻ nhất" .

14
Theo tác giả Phan Văn Kha: "Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã
định".[27]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì : "Quản lý
là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, có tổ chức của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức” . [17, tr.1]
Từ các quan niệm trên có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới
mục tiêu đề ra.
Quản lý là giúp các thành viên của tổ chức hiểu tại sao làm việc này và
khi họ hoàn thành thì sẽ đóng góp vào thành công của tổ chức như thế nào.
Quản lý là việc hình thành mục tiêu để theo đuổi và tập trung các hoạt động để
đạt tới mục tiêu này. Quản lý liên quan đến việc giúp mọi thành viên của tổ
chức thoả mãn và hài lòng với công việc được phân công.
Từ đó có thể hiểu quản lý bao gồm các yếu tố:
- Chủ thể quản lý: là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức tạo ra
những tác động quản lý ( ai quản lý?).
- Khách thể quản lý: là đối tượng quản lý, đó có thể là người (quản lý
ai?), vật ( quản lý cái gì?) hay sự việc ( quản lý việc nào? ).
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý. Quản lý vừa là khoa học,
vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và
vi mô. Đó là những hoạt động cần thiết thực hiện khi những con người kết hợp

kiện, các phương pháp thực hiện và xác định hoạt động nào cần thực hiện để
hoàn thành mục tiêu. Thông qua lập kế hoạch để xác định kết quả mong muốn
và chỉ ra các phương tiện để đạt được kết quả.
Lập kế hoạch
Thiết lập các mục tiêu,
chỉ tiêu, các điều kiện và
phương pháp thực hiện
Chỉ đạo
Đôn đốc, giám sát, điều
chỉnh để đảm bảo mục
tiêu kế hoạch

KTĐG
Đo thực hiện và
điều chỉnh kế hoạch
để đảm bảo kết quả
mong muốn
Tổ chức
Sắp xếp, phân chia
nhiệm vụ, con người
và các nguồn lực
khác để hoàn thành
nhiệm vụ

Thông tin
quản lý

16
b/ Tổ chức là quá trình sắp xếp, thành lập tổ chức, phân chia nhiệm vụ,
phân bổ nguồn lực để thực hiện các kế hoạch. Thông qua tổ chức, các kế

giáo dục là nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho nghành Giáo dục"
(ở cấp vĩ mô).[28]
"Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình
giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc
lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân
cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” (ở cấp vi mô).[28]
Theo M.I.Kondacốp: "Tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp
cán bộ, kế hoạch v.v nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ
quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về
mặt chất lượng cũng như số lượng".
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch thích hợp với chủ thể quản lý, nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục
tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất ”.[32]
Như vậy, thực chất của quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể giáo viên và hoạt
động của học sinh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc hình thành
nhân cách của học sinh.
Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý giáo dục mà QLGD có nhiều
cấp độ khác nhau:
+ Cấp độ vĩ mô: “ Quản lý giáo dục” là thực hiện việc quản lý trong
lĩnh vực giáo dục. Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với

18
trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn
bộ xã hội.
+ Cấp độ vi mô: “ Quản lý giáo dục” là quản lý nhà trường và các cơ sở

chuẩn của một nhà giáo cùng thực hiện các nhiệm vụ và được định hướng các
quyền lợi theo Luật Giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định.
1.2.3. Khái niệm về chất lượng, chất lượng đội ngũ
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự
vật, sự việc, hiện tượng.
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối
tượng đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
- Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật, làm cho sự vật
này khác sự vật kia.
Theo Từ điển Tiếng Việt (1999 - NXB Văn hóa Thông tin) [40] :Chất
lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ
rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác,
chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên
ngoài, qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm
một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không
tách khỏi sự vật. Về căn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính
quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy. Một
sự vật là một thể thống nhất giữa số lượng và chất lượng.
Không có sự vật nào lại không có tính quy định về chất lượng, không
có sự tồn tại nào lại thiếu tính quy định về chất lượng. Mỗi vật thể, sự vật
khác nhau đều có tính quy định chất lượng khác nhau.
Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các
thuộc tính của nó. Mỗi sự vật bao gồm nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status