1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ TUYẾT DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN HIỆN THỰC TRONG SỰ SO SÁNH VỚI
TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN GIAI ĐOẠN 1930 - 1945 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN NGỮ VĂN
Mã số: 601410
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN NGỮ VĂN
Mã số: 601410
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ái Học HÀ NỘI – 2012 4
DANH MỤC VIẾT TẮT CỦA LUẬN VĂN
ĐMPPDH
:
Đổi mới phương pháp dạy học
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
NXB
:
5
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Kết quả điều tra được như sau
90
Bảng 3.2. Kết quả dạy thực nghiệm
113
Mục lục
iv
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
6
1.1. Lý thuyết văn học so sánh
6
1.1.1. So sánh là g
6
1.1.2. Mục đch và đi tượng ca văn học so sánh
8
1.1.3. Phạm vi ch đề nghiên cu ca VHSS
11
1.1.4 Nhữ ng phương phá p nghiên cứ u sử dụ ng trong văn họ c so sá nh
15
1.1.5. Vai trò củ a văn họ c so sá nh trong nghiên cứ u và giả ng dạ y tá c
phẩ m văn chương
19
1.2. Một s vấn đề thực tiễn trong dạy học tác phẩm văn chương trong
nhà trường
22
1.2.1. Đi với giáo viên
23
1.2.2. Đi với học sinh
28
Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM THI PHÁP TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN
VÀ TRUYỆN NGẮN HIỆN THỰC GIAI ĐOẠN 1930-1945 VÀ
2.3.1. Những điểm tương đồng
66
2.3.2. Những điểm khác biệt
67
2.3.3. Những nét nổi bật trong tác phẩm “ Ch Phèo”
72
2.4. Các biện pháp dạy học truyện ngắn hiện thực trong sự so sánh với
truyện ngắn lãng mạn
76
2.4.1. Hướng dẫn học sinh so sánh đề tài, ch đề trong tác phẩm
77
2.4.2. Hướng dẫn học sinh so sánh ct truyện, kết cấu trong tác phẩm
79
2.4.3. Hướng dẫn học sinh so sánh nghệ thuật xây dựng nhân vật
trong tác phẩm
81
2.4.4. Hướng dẫn học sinh so sánh sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu
trong tác phẩm
84
2.4.5. Hướng dẫn học sinh so sánh không gian và thời gian trong tác
phẩm
87
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM GIẢNG DẠY TRUYỆN NGẮN
HIỆN THỰC TRONG SỰ SO SÁNH VỚI TRUYỆN NGẮN
LÃNG MẠN GIAI ĐOẠN 1930-1945
hành trang vào đời.
Trong chương trnh ngữ văn THPT, khi lượng truyện ngắn lãng mạn
và truyện ngắn hiện thực khá lớn, nên việc giảng dạy sao cho đạt hiệu quả là
điều hết sc cần thiết. Nó có tác dụng nâng cao trnh độ thưởng thc, nâng cao
phẩm chất đạo đc, nhân cách cho học sinh trong thời đại mới ngày nay.
Truyện ngắn giai đoạn 1930- 1945 đã đánh dấu bước chuyển mnh ca
nền văn học dân tộc từ truyền thng sang hiện đại, không t truyện ngắn giai
đoạn này được đánh giá là ngang tầm với các tác phẩm xuất sắc ca nền văn
học phương tây hiện đại. Dù mỗi nhà văn có một cách nhn nhận đánh giá,
một quan điểm, hay một phong cách riêng nào đó, th các nhà văn đều có đóng
góp vào quá trnh cách tân hiện đại hóa thể loại giúp cho truyện ngắn phát
triển một cách mạnh mẽ cả bề rộng lẫn chiều sâu và theo xu hướng phát triển
chung ca nền văn học thế giới
Trong giai đoạn văn học Việt Nam 1930- 1945 các nhà văn lãng mạn
và các nhà văn hiện thực đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển,
trưởng thành và cách tân truyện ngắn. Trong s những cây bút xuất sắc ca
truyện ngắn lãng mạn và truyện ngắn hiện thực ca văn học Việt Nam được
đưa vào giảng dạy ở trường THPT không thể thiếu vắng tên tuổi như Nguyễn
Công Hoan, Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Nam Cao,Vũ Trọng Phụng…, bởi
truyện ngắn đóng một vai trò quan trọng trong sự so sánh các thể loại khác
như tiểu thuyết, thơ, kịch, phóng sự…
9
Xuất phát từ những đóng góp to lớn, ca những ngòi bút tài hoa , độc đáo
Thạch Lam, Nguyễn Tuân, NamCao,Vũ Trọng Phụng…xuất phát từ tấm lòng
yêu mến, cảm phục đi với các nhà văn lãng mạn và hiện thực, chnh v lý do
trên chúng tôi chọn đề tài “Dạy học truyện ngắn hiện thực trong sự so sánh
với truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945” với đề tài này, chúng tôi
mun có cái nhn khoa học về phương pháp dạy học so sánh, đồng thời giúp
học sinh có cái nhn đầy đ, toàn diện, chnh xác về truyện ngắn lãng mạn và
2.4. Thành tựu của truyện ngắn Việt Nam 1930- 1945
Nếu như lịch sử văn học dân tộc gắn liền với lịch sử thơ ca trong quá
kh th trong th trong thời hiện đại (thế lỷ XX) gắn với văn xuôi nghệ thuật,
trong đó truyện ngắn đóng một vai trò quan trọng trong sự so sánh với các thể
loại khác như tiểu thuyết - thơ - kịch - phóng sự… Truyện ngắn hiện đại Việt
Nam thực sự khởi sắc và được mùa trong khoảng thời gian 1930-1945 gắn với
tên tuổi và sự đóng góp to lớn ca các nhà văn như Nguyễn Công Hoan,
Thạch Lam, Nam Cao, Nguyễn Tuân, Vũ Trọng Phụng…
Trong giai đoạn này chất xung kch ca truyện ngắn trong nhiệm vụ
khám phá đời sng ở những giai đoạn lịch sử nhiều biến động. Xã hội Việt
Nam 1930-1945 đang chải trong dòng thác, các mâu thuẫn bộc lộ căng thẳng
và báo hiệu những cải biến quan trọng, đó là thời kỳ phân hóa xã hội gay gắt,
sâu sắc, hết sc phc tạp. truyện ngắn tỏ ra nhạy cảm trước những biến thiên
ca đời sng và trở nên cập nhật, áp sát tới gần đời sng, kể về cuộc đời ca
những con người bé nhỏ, tầm thường dưới đáy xã hội. Truyện ngắn không bỏ
qua một cảnh đời nào từ những tnh cảnh đáng thương cho đến những thú
thanh cao ca con người…
3. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc tm hiểu thực trạng dạy học Ngữ Văn ở trường THPT
nói chung và giảng dạy truyện ngắn hiện thực so sánh truyện ngắn lãng mạn
giai đoạn 1930-1945 nhằm đánh giá tnh hnh dạy học, để đề xuất các phương
pháp dạy học cụ thể, tch cực, hiệu quả trong quá trnh dạy học các tác phẩm
11
truyện ngắn hiện thực so sánh truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945
nhằm nâng cao hiệu quả ca việc dạy và học Ngữ Văn ở trường THPT
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đi tượng nghiên cu ca đề tài là: Dạy học truyện ngắn hiện thực
trong sự so sánh với truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn:
- Phương pháp khảo sát trực tiếp:
- Phương pháp phân tch kết quả nghiên cu:
9. Đóng góp của luận văn
- Về lí luận: Khẳng định sự đúng đắn, khả thi ca việc đổi mới trong dạy
học truyện ngắn hiện thực trong sự so sánh với truyện ngắn lãng mạn giai
đoạn 1930-1945 và đề xuất những phương pháp dạy học các tác phẩm giai
đoạn 1930-1945 trong chương trnh lớp 11 ban Cơ bản
- Về thực tiễn: Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học truyện ngắn hiện
thực trong sự so sánh với truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945 trong
chương trnh lớp 11 ban Cơ bản,
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung chnh ca
luận văn được trnh bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn ca đề tài
Chương 2: Đặc điểm thi pháp truyện ngắn hiện thực, truyện
ngắn lãng mạn và các biện pháp so sánh trong dạy học truyện ngắn hiện
thực và truyện ngắn lãng mạn
Chương 3: Thực nghiệm giảng dạy
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lý thuyết văn học so sánh
1.1.1. So sá nh là gì?
13
So sá nh là mộ t thuậ t ngữ quyen thuộ c chúng ta vẫ n thườ ng dù ng tr ong
nhiề u lĩnh vự c khá c nhau
Có thể coi năm 1886 là năm khai sinh ra bộ môn văn học so sánh. Từ đây,
có thể được phân ra thành nhiều giai đoạn, tuy nhiên nó có những tiền đề lịch
sử, có một chặng đường phát triển văn học so sánh ng dụng ở Việt Nam.
Văn học so sánh có mục đch và đi tượng nghiên cu rõ ràng, có phương
pháp luận nghiên cu một cách khoa học, và phạm vi ch đề nghiên cu rộng
lớn. Chnh v vậy, tầm ảnh hưởng cũng như vai trò ca văn học so sánh là vô
cùng lớn.
Trên thế giới hiện nay thuật ngữ “Văn học so sánh” đã trở nên quyen thuộc
trong giới nghiên cu và giảng dạy văn học.
Văn học so sánh ban đầu chỉ là một phương pháp trong cuộc sng hàng
ngày, so sánh là một yêu cầu tự nhiên, là một trong những phương pháp để
xác định sự vật về mặt định tnh, định lượng hoặc ngôi th, còn trong nghiên
cu văn học, nó là một phương pháp để xác định, đánh giá các hiện tượng văn
học trong mi quan hệ văn học giữa chúng với nhau
Ngoài những điều kiện về xã hội ta còn phải nói tới một điều kiện về học
thuật tạo sự thuận lợi cho sự ra đời ca văn học so sánh, đó là vào thế kỷ 19,
các nghành khoa học lịch sử đã phát triển cực thịnh, đó là lý do hnh thành bộ
môn văn học so sánh: So sánh là để xác định tnh chất và đánh giá sự việc
Sang thế kỷ XX đã bước những bước những bước khổng lồ để đạt được
những mục tiêu ca nó. Mặc dù vậy văn học so sánh ngày càng được khẳng
định là bộ môn khoa học cần thiết trước hết nhằm phục vụ cho văn học sử dân
tộc và văn học sử thế giới, nó có chc năng so sánh một nền văn học này với
một hay nhiều nền văn học khác
Về định nghĩa văn học so sánh cũng có nhiều quan niệm khác nhau và có
một quá trnh biến đổi theo lịch sử. Ngay khi mới ra đời, văn học so sánh cũng
đã phải đấu tranh vất vả để tự khẳng mnh, bởi v lúc đầu cũng có nhiều người
ph nhận nó, tuy nhiên thực tế nghiên cu đã dần xác định và bổ sung đi
15
tượng nghiên cu cho văn học so sánh. Cụ thể văn học so sánh sẽ bao hàm ba
bộ phận nghiên cu:
ca Nguyễn Du vớ i “ Kim Vân Kiề u Truyệ n ” ca Thanh Tâm Tài Nhân để từ
đó chỉ ra nhữ ng cá i chung và cá i riêng củ a hai tá c phẩ m . Mặ c dù cù ng mộ t đề
tài nhưng phong cách thể hiện ca hai tác giả này hoàn toàn khác nhau. Các
nhân vậ t trong “ Truyệ n Kiề u” không phả i là hình bó ng sao chụ p hoà n toà n củ a
Thanh Tâm Tà i Nhân , mà họ được Nguyễn Du xây dựng hoàn toàn có hồn ,
chân thự c sinnh độ ng từ vố n số n g, vố n văn hoá củ a nhà thơ . Như vậ y Truyệ n
Kiề u không phả i là mộ t tá c phẩ m dị ch mà là mộ t sá ng tá c nghệ thuậ t dự a trên
cố t truyệ n củ a nướ c ngoà i .
1.1.2.2. Đối tưng nghiên cứ u củ a văn họ c so sá nh
Để đạ t được mục đch nghiên cu ca mnh. VHSS có ba đố i tượ ng nghiên
cứ u. Đó là nghiên cứ u cá c mố i quan hệ trự c tiế p , nghiên cứ u tương đồ ng và
ngiên cứ u cá i biệ t lậ p
Thứ nhấ t: VHSS nghiên cứ u cá c mố i quan hệ trự c tiế p . Trong lĩnh vự c nà y ,
các nhà so sánh luận có thể phân ra nhiều loại ảnh hưởng khác nhau để nghiên
cứ u. Theo tiêu chuẩ n quy mô , ngườ i ta phân ra sự ả nh hưở ng cá nhân và ả nh
hưở ng tậ p thể . Theo tiêu chuẩ n nộ i dung và ả nh hưở ng ngườ i ta phân ra nhiề u
kha cạnh ảnh hưởng rấ t phong ph ú như ảnh hưởng về đề tài , tư tưở ng tì nh
cảm, thể loạ i loạ i hình phong cá ch , hoặ c kỹ thuậ t xây dự ng tá c phẩ m … việ c
nghiên cu trên không chỉ dừ ng lạ i ả nh hưở ng đố i vớ i bả n thân nhà văn mà
còn ảnh hưởng trực tiế p đế n hiệ u quả củ a tá c phẩ m
Thứ hai: VHSS nghiên cứ u cá c mố i quan hệ tương đồ ng . VHSS không chỉ
nghiên cứ u cá c mố i quan hệ quố c tế trự c tiế p mà cò n đề cậ p đế n nhữ ng hiệ n
tượ ng giố ng nhau về loạ i hì nh giữ a các loại hnh văn học : đặ c điể m lị ch sử xã
hộ i giố ng nhau ch không phả i ả nh hưở ng lẫ n nhau . Đây là mộ t kiế u quan hệ
đồ ng đẳ ng
Xu hướ ng nghiên cứ u cá c hiệ n tượ ng đố ng đẳ ng đã mở ra cho VHSS mộ t
phạm vi rộng lớn . Cũng như các mi quan hệ trực tiếp , việ c nghiên cứ u cá c
hiệ n tượ ng tương đồ ng cũ ng có thể tiế n hà nh theo cá c vấ n đề như : đề tài, tư
17
18
Phạm vi nghiên cu đầu tiên ca VHSS trước tiên phải kể đến việc nghiên
cứ u ả nh hưở ng củ a nề n văn họ c nà y đế n nề n văn họ c khá c , ca tác giả này vớ i
tác giả khác… V dụ việc nghiên cu ảnh hưởng ca văn họ c phá p vớ i văn họ c
Việ t Nam, việ c nghiên cứ u ả nh hưở ng củ a Kim Vân Kiề u Truyệ n củ a Thanh
Tâm Tà i Nhân vớ i Truyệ n Kiề u củ a Nguyễ n Du …
Phạm vi nghiên cu th hai ca VHSS là nghiên cứ u văn học dịch : Bao
gồ m cá c trào lưu và xu hướ ng dị c h văn họ c, nghiên cứ u mộ t tá c phẩ m văn họ c
nướ c ngoà i thông qua bả n dị ch giả văn họ c , đố i chiế u bả n dị ch vớ i bả n gố c…
Phạm vi nghiên cu th ba : VHSS nghiên cu các mi qun hệ giữa xã hội
và văn học qua nghà nh xã hộ họ c văn họ c . Việ c nghiên cứ u ả nh hưở ng củ a
trườ ng xã hộ i đế n trườ ng văn họ c có thể đượ c thự c hiệ n theo chiề u lị ch đạ i
hoặ c chiề u đông đạ i
Phạm vi nghiên c u thứ tư : VHSS nghiên cứ u việ c tiế p nhậ n văn họ c .
Nghiên cứ u tiế p nhậ n văn họ c trong văn họ c so sá nh có thể là nghiên cứ u mộ t
quá trnh một độc giả tiếp nhận một tác phẩm , so sá nh mộ t tá c giả giữ a dân tộ c
này với dân tộc kia
Phạm vi nghiên cu th năm: Nghiên cứ u mố i quan hệ giữ a văn họ c và cá c loạ i
hnh nghệ thuật khác, giữ a văn họ c vớ i cá c lĩnh vự c lị ch sử, văn hoá triế t họ c…
Như vậ y vấ n đề mở rộ ng phạ m vi so sá nh là mộ t vấ n đề lý luận quan trọng .
Nó giúp công việc nghiên cu được hoàn chỉnh và toàn diện hơn .
1.1.3.2. Ch đề nghiên cứu
VHSS đã trả i qua rấ t nhiề u thử thá ch để chứ ng minh đượ c tí nh khoa họ c và
cấ p thiế t củ a mì nh trong việ c n ghiên cứ u văn họ c , cùng với lý luậ n và phê
bnh văn học. VHSS gó p phầ m giả i quyế t nhữ ng vấ n đề cơ bả n củ a văn họ c và
xã hội một cách đồng bộ và toàn diện hơn . VHSS nghiên cứ u tấ t cả nhữ ng
phương diệ n vĩ mô và vi mô ca văn họ c.
* VHSS nghiên cứ u thể loạ i văn họ c : Thể loạ i là mộ t dạ ng thứ c tồ n tạ i củ a
tác phẩ m văn họ c , đượ c hì nh thà nh và tồ n tạ i tương đố i ổ n đị nh trong quá
trnh phát triển ca lịch sử văn học . Nó thể hiện sự ging nhau về cá ch thứ c tổ
các tác phẩm từ nhiề u gó c độ khá c nhau , như tư tưở ng nhân đạ o , triế t lý nghệ
20
thuậ t xây dự ng n hân vậ t. Nghệ thuậ t tả cả tả tnh… để chng minh cho sáng
tạo nghệ thuật ca mnh . Cả hai xu hướ ng đề u nhằ m mụ c đí ch chứ ng minh
cho sự đó ng gó p sá ng tạ o củ a cá nhân nhà văn . Đây là kiể u so sá nh để thấ y
đượ c giá trị nghệ thuậ t , tác động xã hội ca mỗ i tá c phẩ m
* Nghiên cứ u tư tưở ng trong văn họ c
Tư tưở ng là bộ phậ n quan trọ ng củ a văn họ c . Nhiệ m vụ củ a nhà nghiên
cứ u VHSS là xá c định nguồ n gố c hoặ c sự ả nh hưở ng củ a nhữ ng tư tưở ng
trong mộ t hay nhiề u hiệ n tượ ng văn họ c , chỉ ra những ý kiến cá nhân ca nhà
văn. Tư tưở ng trong văn họ c có thể là tư tưở ng tôn giá o , tư tưở ng triế t lý , triế t
học, tư tưở ng đạ o đứ c , tư tưở ng mỹ họ c… nghiên cứ u VHSS trong lĩnh vự c
này có hai hướng . Đó là nghiên cứ u ả nh hưở ng củ a tư tưở ng bên ngoà i và o
văn họ c và nghiên cứ u sự đó ng gó p củ a nhà văn cho kho tà ng tư tưở ng thông
qua tá c phẩ m văn họ c . Tư tưở ng nhân văn , tinh thầ n nhân đạ o , lòng yêu
thương con ngườ i luôn xuấ t hiệ n trong từ ng trang văn t hơ củ a từ ng tá c giả .
Chúng ta đề u biế t trướ c đó ngườ i phụ nữ ở chố n lầ u xanh không mấ y khi đượ c
nhắ c đế n trong trang văn thơ , vậ y mà đế n Nguyễ n Du thì nà ng Kiề u đã trở
thành một hnh tượng nghệ thuật đẹp và sáng ngời những phẩm chất c a
nghườ i phụ nữ việ t nam hiế u thả o có tì nh nghĩa…
Như vậ y trong lĩnh vự c nghiên cứ u tư tưở ng trong văn họ c, VHSS không
chỉ đi tm nguồ n gố c tư tưở ng cho văn họ c ở triết học, đạ o đứ c họ c, mỹ học…
mà ngược lại nó còn chng minh được khả năng đó ng gó p củ a văn họ c cho
kho tà ng tư tưở ng văn hoá củ a nhân loạ i
* Nghiên cứ u ph ong cá ch văn họ c : Có rất nhiều định ngĩa về phong cách
văn họ c , theo Khrapchenco coi phonh cá ch là “ th pháp biể u hiệ n cá ch khai
thác hnh tượng đố i vớ i đờ i số ng , như thủ phá p thuyế t phụ c và thu hú t độ c
giả”. Do vậ y ngườ i là m so sá nh văn họ c có thể phân tí ch so sá nh cá c thủ phá p
nghệ thuậ t , ca các hiện tượng văn học quc tế để đạt được mục đch phương
nhiề u phương phá p để phụ c vụ công việ c nghiên cứ u củ a mình
1.1.4.1. Phương phá p so sá nh thự c chứ ng - lch s
22
Đây là phương phá p đượ c coi là lâu đờ i nhấ t củ a VHSS . Phương phá p nà y
đã chứ ng tỏ đượ c hữ u hiệ u ngay từ thờ i kỳ đầ u củ a VHSS và thì nh hà nh ở
pháp những năm cui thế kỷ XIX . Phương phá p nà y có nhiệ m vụ tì m ra
nhữ ng điể m giố ng nhau củ a cá c hiệ n tượ ng văn họ c quố c tế để từ đó rú t ra
mứ c độ ả nh hưở ng và vay mượ n trong văn họ c
Phương phá p so sá nh thự c chứ ng đò i hỏ i độ chí nh xá c , có căn c , chứ ng
cứ vữ ng chắc, phải khách quan ( không đượ c á p đặ t ý chí chủ quan củ a ngườ i
nghiên cứ u hoặ c củ a ngườ i chỉ đạ o nghiên cứ u ) cuố i cù ng các nhà nghiên cu
sẽ khái quát lại . Nế u tuyệ t đố i hoá nó sẽ không đạ t tớ i đượ c chân lý nghệ
thuậ t. Phương phá p nà y tỏ ra hiệ u quả hơn nế u đượ c sử dụ ng kế t hợ p vớ i cá c
phương phá p khá c như phương phá p xã hộ i họ c và phương phá p cấ u trú c
1.1.4.2. Phương phá p ký hiệ u họ c
Là phương pháp mà c ác nhà nghiên cu phân tch , mổ xẻ tá c phẩ m để
đá nh giá ý nghĩ a củ a cá c ký hiệ u , ch yếu là các ký hiệu ngôn ngữ . Phương
pháp ký hiệu học ngh iên cứ u cậ n cả nh đố i vớ i tác phẩm nghệ thuật để tm
hiể u nhữ ng vấ n đề đặ c thù củ a văn họ c nghệ thuậ t . Ưu điể m củ a phương phá p
này là lý giải được tnh mơ hồ , đa nghĩa ca ngôn từ văn học , nhưng nhượ c
điể m là hạ n chế k hả năng khái quát . Phương phá p nà y có thể á p dụ ng hữ u
hiệ u cho VHSS
1.1.4.3. Phương phá p so sá nh cấ u trú c
Phương phá p cấ u trú c là mộ t trong nhữ ng phương phá p đượ c quan tâm
nhiề u nhấ t . Cấ u trú c là hệ thố ng cá c mố i quan hệ chủ yế u củ a mộ t tá c phẩ m ,
nó có chc năng và mục đch tương đi tự ch và là một phương tiện tương
đố i đa nghĩ a . Phương phá p cấ u trú c xá c đị nh mộ t kế t cấ u riêng biệ t hoặ c đạ i
diệ n cho mộ t tậ p hợ p , khác với hnh t hứ c là nó bao gồ m cả nộ i dung , là vật
chứ a đự ng giá trị và điểm xuất phát ca quá trnh đánh giá tác phẩm .
tiế p nhậ n . Phương phá p phả n á nh sự tá c độ ng ca văn học tới độc giả và
ngượ c lạ i . Độc giả đóng voi trò to lớn đi với tiếp nhận tác phẩm văn học .
Độc giả không chỉ xuất hiện sau khi tác phẩm ra đờ i mà nó có mặ t ngay tron g
quá trnh sáng tác bởi “C ái bóng ca độc giả đang cúi xung sau lưng nhà văn
24
khi nhà văn ngồ i trướ c tờ giấ y trắ ng .́ có mặt ngay cả khi nhà văn không mun
thừ a nhậ n sự có mặ t đó . Chnh độc giả đã ghi lên trên tờ giấ y trắ ng cái dấu
hiệ u không thế tẩ y xoá đượ c củ a mì nh” (I. Lalich) độ c giả chính là ngườ i
đồ ng sá ng tạ o vớ i nhà văn
Tóm lại, phương pháp xã hội học nhằm nhấn mạnh chứ c năng xã hộ i củ a văn
học, tuy nhiên không nên tuyệ t đố i hoá phương phá p nà y mà kế t hợ p đồ ng bộ
vớ i cá c phương phá p khá c, để cho việc nghiên cu đạt được hiệu quả cao hơn
1.1.4.5. Phương phá p so sá nh thố ng kê
Đây là phương phá p vay mượ n từ mộ t ngh ành khoa học chuyên biệt ca
toàn học, từ nhữ ng con số dữ liệ u , thố ng kê củ a cá c nhà nghiên cứ u , phục vụ
mục đch ca mnh đề đưa ra kết luận đặc thù .
Tóm lại, thố ng kê là mộ t phương phá p hỗ trợ rấ t có hiệ u quả để làm tăng
sứ c thuyế t phụ c cho nhữ ng kế t luậ n có thể rú t ra từ cá c phương phá p khá c
1.1.4.6. Phương phá p so sá nh loạ i hình
Loại hnh là “tập hợp sự vật hiện tượng cùng có chung những đặc trưng
cơ bả n nà đó ” hay nó i mộ t cá ch khá c đi chú ng có cù ng mộ t quan hệ cộ ng
đồ ng giá trị, phương phá p loạ i hình đượ c xây dự ng dự a trên cơ sở củ a mộ t
nguyên tắ c về tí nh cộ ng đồ ng củ a cá c hiệ n tượ ng khá c nhau . Về đạ i thể trong
nghiên cứ u VHSS phương pháp này có thể có hai phương thc áp dụng
Thứ nhấ t , dùng phương pháp loại hnh để phân loạ i cá c hiệ n tượ ng văn
học, trên cơ sở củ a việ c chứ ng minh cá c nhó m hiệ n tượ ng giố ng nhau theo
mộ t tiêu chuẩ n nà o đó .
Thứ hai, dùng phương pháp loại hnh đề phân loại c ác hiện tượng văn
học, ta có thể chứ ng minh sự tồ n tạ i củ a mộ t loạ i hình văn họ c nà o đó , biệ n
1.1.4.8. Phương phá p so sá nh văn bả n văn họ c
Phương phá p nà y dù ng đề nghiên cứ u văn bả n gố c vớ i bả n dị ch , bản dịch
đầ y đủ vớ i đoạ n trí ch lượ c . Bản dịch này với bản dịch khác trong nướ c. Bản
dịch ca dân tộc này với bản dịch ca dân tộc khác . Để từ đó hiể u và đá nh giá
26
đú ng tá c phẩ m , tránh được lỗi phân tch xã hội học tầm thường như nghiên
cứ u tá c phẩ m văn họ c nướ c ngoà i không khá c gì tá c phẩ m văn họ c dân tộ c
1.1.4.9. Phương phá p so sá nh lịch sử
Văn họ c cũ ng như mỗ i tá c phẩ m văn chương luôn luôn ra đờ i trong nhữ ng
bố i cả nh lị ch sử xã hộ i , văn hoá cụ thể . Cho nên khi nghiên cứ u tá c phẩ m văn
chương không thể khôn g tì m bố i cả nh lị ch sử xã hộ i và cá c yế u tố liên quan
đến tác phẩm . Chẳ ng hạ n nế u tá ch khỏ i tác phẩm “V ợ nhặt” ra khỏi yếu t
hoàn cảnh lịch sử xã hội , ra khỏ i không khí tiề n khở i nghĩa thì khó có thể cả m
nhậ n dượ c nhữ ng giá trị nghệ thuậ t sá ng giá củ a tạ c phẩ m , và ý đồ sáng tác
ca nhà vă n Kim Lân ở cuố i tá c phẩ m “ Trong ó c Trà ng vẫ n thấ y đá m ngườ i
đó i và lá cờ đỏ bay phấ p phớ i” , nế u không có kiế n thứ c nhiề u về lị ch sử Việ t
Nam giai đoạ n 1930-1945 th chúng ta không thể hiểu nổi con người thời đó
chẳ ng hạ n như nhân vậ t Chí Phè o mộ t con ngườ i bị tha hoá nhữ ng vẫ n nhậ n
ra yế u tố muố n vươn lên là m ngườ i lương thiệ n , mộ t khao khá t từ đá y lò ng
ca mộ t kẻ tha hoá cả về thể xá c lẫ n tâm hồ n. V vậy những yếu t đi chiếu ca
lịch sử xã hội với những yếu t trong tác phẩm đưa vào văn học gần gũi hơn với
cuộ c số ng, vớ i đờ i thườ ng, thấ y giá trị củ a nó vớ i cuộ c số ng đương thờ i
1.1.5. Vai trò củ a văn họ c so sá nh trong nghiên cứ u và giả ng dạ y tá c phẩ m
văn chương
1.1.5.1. Vai trò củ a văn họ c so sá nh trong nghiên cứ u văn họ c
VHSS đã trả i qua mộ t thờ i gian dà i để khẳ ng đị nh vai trò qua n trọ ng trong
nghiên cứ u và giả ng dạ y văn họ c , và VHSS đã trở thành một khoa học liên
nghành, đượ c phá t triể n gắ n liề n vớ i troà lưu văn họ c lãng mạn ch nghĩa ở
châu âu. Bộ môn nà y đã có nhiề u đó ng gó p trong lĩnh vực nghiên cứ u văn họ c,