ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN LỆ HÕA NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC
DẠY HỌC CHƢƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11
CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Mã số : 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN NHIÊU
HÀ NỘI – 2011
MC LC
Trang
PHN I: M U
1
1. Lý do chn ti
1
2.Phm vi nghiờn cu
2
3. Lch s nghiờn cu
2
4. Mc tiờu nghiờn cu
2
5. Khỏch th v i tng nghiờn cu
2
5.1.Khỏch th nghiờn cu.
2
nhận thức
7
1.1.3.Mụ hỡnh ca quỏ trỡnh nhn thc
8
1.1.3.1.Mụ hỡnh ca quỏ trỡnh nhn thc
8
1.1.3.2.Giải pháp để phát triển năng lực nhận thức
9
1.1.4. Vấn đề phát triển tƣ duy………………………………………
10
1.1.4.1. Tƣ duy là gì?
10
1.1.4.2. Tƣ duy và trí tuệ dƣới góc độ giáo dục
10
1.1.4.3. Tầm quan trọng của việc phát triển tƣ duy……………………
11
1.1.5.Tƣ duy hóa học-Đánh giá trình độ phát triển tƣ duy của học
sinh…………………
12
1.1.5.1. Tƣ duy hóa học
13
1.1.5.2. Đánh giá trình độ phát triển tƣ duy của học sinh………………
3
1.1.6. Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy cho học
sinh
20
1.1.7. Đánh giá trình độ phát triển tƣ duy của học sinh Việt Nam hiện
nay
21
1.2. Thực trạng dạy học hóa học Thực trạng việc dạy học chƣơng
32
2.1.1. Vị trí – ý nghĩa – tầm quan trọng của chƣơng anken, ankađien,
ankin hóa học lớp 11 chƣơng trình nâng cao
32
2.1.2. Cấu trúc nội dung của chƣơng anken, ankađien, ankin hóa học
lớp 11 chƣơng trình nâng cao
32
2.2. Thiết kế giáo án chƣơng anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11
chƣơng trình nâng cao
33
2.3. Lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao năng lực nhận thức cho học
sinh chƣơng anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 chƣơng trình nâng
cao……………………………………………………………………….
79
2.3.1. Ma trận 2 chiều về kiến thức trong chƣơng anken, ankađien,
ankin hóa học lớp 11 chƣơng trình nâng cao…………………………
79
2.3.2. Xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
và tự luận (TL) trong chƣơng anken, ankađien , ankin hóa học lớp
11 chƣơng trình nâng cao……………………………………………
81
2.3.2.1. Trắc nghiệm khách quan………………………………………
81
2.3.2.3. Tự luận…………………………………………………………
107
2.3.3.Công cụ đánh giá năng lực nhận thức và tƣ duy của HS thông
qua phiếu hỏi, bài kiểm tra……………………………………………
113
Phần III: Kết luận và khuyến nghị
136
Lời kết
137
Tài liệu tham khảo
138
Phụ lục ………………………………………………………….
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCT
Công thức cấu tạo
CN
Công nghiệp
CTPT
Công thức phân tử
dd
Dung dịch
ĐC
Đối chứng
Đktc
Điều kiện tiêu chuẩn
Đpnc
Điện phân nóng chảy
GV
Trắc nghiệm khách quan
TL
Tự luận
TN
Thực nghiệm
tn
Thí nghiệm
t
0
C
Nhiệt độ
TQ
Tổng quát
VD
Ví dụ
PHẦN I: Më §Çu
1. Lí do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nƣớc, đổi mới nền giáo dục và
đào tạo là một trong những trọng tâm của sự phát triển. Để đáp ứng nhu cầu
về con ngƣời, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc.
Cần phải có sự chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo. Mục
tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,
trí tuệ, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, nhằm hình thành nhân cách của con
ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu phƣơng pháp dạy học hóa học ở THPT đã đƣợc nhiều tác
giả trong và ngoài nƣớc quan tâm nhƣ Ap Kin G.L, Xereda.I.P, PGS.TS
Nguyễn Xuân Trƣờng, PGS.TS Đặng Thị Oanh, PGS.TS Trần Trung Ninh
Xu hƣớng hiện nay của lí luận dạy học là chú trọng đến hoạt động tƣ duy và
vai trò của học sinh trong quá trình dạy và học, đòi hỏi học sinh phải làm việc
tích cực, tự lập, chủ động tiếp thu kiến thức. Tuy nhiên vấn đề nâng cao nhận
thức cho học sinh thông qua việc dạy học chƣơng anken, ankađien, ankin ( hóa
học lớp 11 chƣơng trình nâng cao) thì chƣa có tác giả nào nghiên cứu.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế giáo án có tính phƣơng pháp luận nhằm nâng cao năng lực nhận
thức và tƣ duy cho học sinh thông qua phần Hiđrocacbon không no (hóa học
11 nâng cao)
5. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học lớp 11 (chƣơng
hiđrocacbon không no chƣơng trình nâng cao) ở trƣờng THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài giảng hoá học về chƣơng
hiđrocacbon không no (lớp 11 – Chƣơng trình nâng cao) nhằm nâng cao năng
lực nhận thức và tƣ duy cho học sinh.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Thiết kế giáo án phần hiđrocacbon không no (hóa học 11 nâng cao) nhƣ
thế nào để nâng cao đƣợc năng lực nhận thức và tƣ duy cho học sinh?
7. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình giảng dạy phần hidrocacbon không no (hóa học 11 nâng
cao) nếu giáo viên sử dụng hiệu quả các phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ
phƣơng pháp trực quan, vấn đáp…và hệ thống bài tập hóa học có nội dung
phong phú, sâu sắc kết hợp với việc giáo viên biết khai thác triệt để khả năng
tƣ duy của học sinh thì năng lực nhận thức và tƣ duy của học sinh sẽ đƣợc
phát triển.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
hơn, có phƣơng thức hoạt động trí tuệ phức tạp hơn mà các thao tác tƣ duy
nhƣ phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa…thƣờng xuyên đƣợc
rèn luyện và phát triển. Các năng lực nhƣ quan sát, trí nhớ, óc phân tích, tổng
hợp, tƣởng tƣợng, suy nghĩ độc lập …không ngừng đƣợc nâng cao, biết phê
phán, nhận xét đúng, tạo hứng thú và lòng say mê học tập…để năng lực nhận
thức và tƣ duy của học sinh đƣợc nâng lên một tầm cao hơn.
10. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm : Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận, kiến
nghị và tài liệu tham khảo
Phần nội dung khoa học gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Chƣơng 2: Thiết kế giáo án chƣơng Hidrocacbon không no (hóa học 11
nâng cao)
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
nhất định.
Cảm giác và tri giác đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức. Nếu
nhƣ cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con ngƣời thì tri giác là một
điều kiện quan trọng trong sự định hƣớng hành vi và hoạt động của con ngƣời
trong môi trƣờng xung quanh.
1.1.1.2. Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)
Tƣởng tƣợng là một quá trình tâm lí phản ánh những điều chƣa từng có
trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên
cơ sở những biểu tƣợng đã có.
Tƣ duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những
mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tƣợng trong hiện thực
khách quan mà trƣớc đó ta chƣa biết.
Nét nổi bật của tƣ duy là tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề tƣ duy
đƣợc nảy sinh. Tƣ duy là mức độ lý tính nhƣng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức
cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện
tƣợng.
Nhƣ vậy quá trình tƣ duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, nắm bắt đƣợc
quá trình này, ngƣời GV sẽ hƣớng dẫn tƣ duy khoa học cho HS trong suốt quá
trình dạy và học môn hoá học ở trƣờng phổ thông, GV cần chú trọng những điểm
sau:
- Cần phải coi trọng phát triển tƣ duy cho HS nhƣng không thể tách rời
với việc trau dồi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ hóa học.
- Việc phát triển tƣ duy không thể thay thế đƣợc việc rèn luyện cảm
giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ cho HS.
- Muốn thúc đẩy HS tƣ duy thì GV phải biết đƣa HS vào tình huống có
vấn đề.
1.1.2. Quan điểm của nhà tâm lí học Jean Piaget về phát triển năng lực
nhận thức.
Những nghiên cứu của nhà tâm lí học nổi tiến ngƣời Thụy Sĩ – Jean Piaget về
cấu trúc của quá trình nhận thức dựa trên nền tảng của môn Sinh học. Jean
đi qua một loạt các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp. Khi thông tin đi qua
hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ đƣợc phân tích và
sau đó giả mã, đơn giản hóa. Ta có thể hình dung nhận thức là một quá trình
dây chuyền lắp ghép, đƣợc xây dựng từ những giai đoạn nguyên sơ nhƣ các
cảm giác, tri thức cơ bản, tới những giai đoạn phức tạp hơn nhƣ lí luận và giả
quyết vấn đề.
1.1.3.2.Giải pháp để phát triển năng lực nhận thức
-Tập trung sự chú ý vào những kiến thức đƣợc học.
-Từ kiến thức ban đầu, ngƣời học tu duy sáng tạo để mở rộng, hiểu sâu hơn
những điều đã học và ghi nhớ lại theo cách riêng của mình ( tự mã hóa kiến
thức).
-Tăng dần khả năng nhận thức lên mức độ cao của ngƣời học. Qui trình kĩ
năng phát triển nhận thức đƣợc trình bày tóm tắt trong sơ đồ sau:
Thông tin đầu vào
( tri thức cũ)
Học sinh
Quá trình nhận thức
( phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa, tái tạo…)
Kết quả đầu ra
( tri thức mới)
Phát triển và luyện
tập nhằm đạt trình
độ cao ở các kỹ
năng gồm nhiều
thành phần, cuối
cùng đạt kỹ năng
tổng thể
Rèn
luyện và
ghi nhớ
kiến
thức để
đạt đến
mô hình
lý tƣởng
Tự phát hiện và
tìm cách điều
chỉnh lệch lạc,
phát triển những
suy nghĩ thành
kiến thức phù
hợp với mục
đích đã định
hiện khả năng hợp tác trí tuệ, phê phán có ý thức, suy luận, khám phá…học
sinh đƣợc động viên để nắm và khẳng định lại những nguyên tắc, ý tƣởng, lập
luận và lý giải. Thiếu năng lực trí tuệ, ngƣời học không thể thực hành nhận
thức một cách hiểu quả.
- Tƣ duy: “ Dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác
của ngƣời ta sửa đổi và cải tạo, làm cho ngƣời ta có nhận thức đúng đắn về sự
vật: Tƣ duy bao giờ cũng là sự giải quyết vấn đề thông qua những tri thức đã
- Lý do thứ hai: Tƣ duy tốt sẽ là điều kiện tiên quyết giúp học sinh trở thành
những công dân tố, có khả năng tƣ duy phê phán, có những quyết định thông
minh để tìm ra các giải pháp thích hợp đối với những vấn đề của xã hội và
cuộc sống
- Lý do thứ ba: Có khả năng tƣ duy tốt sẽ giúp học sinh luôn điều chỉnh mình
để có trạng thái tâm lý tốt. Trạng thái tâm lý tốt giúp học sinh có đƣợc thái độ
tích cực đối với cuộc sống….
- Lý do thứ tƣ: Giúp học sinh có bộ óc thông minh, tỉnh táo để phát hiện và
giải quyết những vấn đề phức tạp, những lạc hậu cản trở tiến bộ, những nguy
hiểm đe dọa cuộc sống…
Để đạt đƣợc những phẩm chất tƣ duy trên, trong quá trình dạy học chúng ta
chú ý rèn luyện cho HS các thao tác tƣ duy nhƣ thế nào
1.1.5. Tư duy hóa học - Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh.
1.1.5.1. Tư duy hóa học
Tƣ duy hóa học đƣợc đặc trƣng bởi phƣơng pháp nhận thức hóa học nghiên
cứu các chất và các qui luật chi phối quá trình biến đổi này. Việc sử dụng các
thao tác tƣ duy, sự suy luận đều phải tuân theo các qui luật này.
Đặc điểm của quá trình tƣ duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất
giữa những hiện tƣợng cụ thể quan sát đƣợc với những hiện tƣợng cụ thể
không quan sát đƣợc, mà chỉ dùng kí hiệu, công thức để biểu diễn mối liên hệ
bản chất của các hiện tƣợng nghiên cứu. Vậy bồi dƣỡng phƣơng pháp và năng
lực tƣ duy hóa học là bồi dƣỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các
thao tác tƣ duy và phƣơng pháp logic, dựa vào những dấu hiệu quan sát đƣợc
mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại của chất, của quá trình.
Nhƣ vậy cũng giống nhƣ tƣ duy khoa học tự nhiên, toán học và vật lí, tƣ duy
hóa học cũng sử dụng các thao tác tƣ duy vào quá trình nhận thức thực tiễn và
tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức.
kỹ xảo): gồm các hoạt động có ƣu tiên về thể chất.
Phép phân loại lĩnh vực khả năng nhận thức:
Bloom tiếp tục phân hạng từng lĩnh vực thành các mức độ khác nhau. Phép
phân loại khả năng nhận thức ra đời năm 1956 ( sau 7 năm nghiên cứu) và trở
thành nổi tiếng thế giới.
Th¸p ph©n lo¹i cña bloom
Về lĩnh vực nhận thức, theo Bloom có 6 mức độ, mỗi mức độ đặc trƣng cho
hoạt động trí tuệ càng phức tạp hơn
Đánh giá
Tổng hợp
Phân tích
Vận dụng
Hiểu
Biết KHÁI NIỆM
HOẠT
ĐỘNG
TƢƠNG
ỨNG
ĐỘNG TỪ
TƢƠNG
ỨNG
CÁC HOẠT
ĐỘNG PHÙ
HỢP
hƣớng dẫn
cụ thể.
Tra cứu
thông tin.
Các bài
tập đọc.
Thực hành hay
luyện tập.
Tìm các
định nghĩa.
Các trò chơi,
câu đố ghi nhớ.
HIỂU
Là khả năng
hiểu, diễn
dịch, diễn
giải, giải
thích hoặc
suy diễn (dự
đoán đƣợc
kết quả hoặc
Diễn giải,
tổng kết, kể
lại, viết lại
VẬN DỤNG
Năng lực sử
dụng thông
tin và chuyển
đổi kiến thức
từ dạng này
sang dạng
khác (sử
dụng những
kiến thức đó
học trong
hoàn cảnh
mới).
Vận dụng là
bắt đầu của
mức tƣ duy
sáng tạo. Tức
là vận dụng
những gì đã
học vào đời
sống hoặc
vào một tình
huống mới.
Vận dụng có
thể đƣợc
Tiến hành các
thí nghiệm.
Xây dựng các
phân loại.
kiến thức đã
học trong
những tình
huống cụ thể
hay trong
tình huống
mới.
PHÂN TÍCH
Là khả năng
nhận biết chi
tiết, phát
hiện và phân
biệt các bộ
phận cấu
thành của
thông tin hay
tình huống.
Ở mức độ
này đòi hỏi
Xác định
vấn đề.
Phác thỏa tài
liệu viết.
Đƣa ra các
suy luận.
So sánh và đối
chiếu.
TỔNG HỢP
Là khả năng
hợp nhất các
thành phần
để tạo thành
một tổng thể
hay sự vật
lớn.Ở mức
độ này, học
sinh phải sử
dựng, sắp
đặt, sáng tác,
tổ chức.
Đạt đƣợc một
kế hoạch
độc đáo.
Xác định vấn
đề, các mục
đích, mục tiêu.
Tổ chức và
thực hiện một
sản phẩm
độc đáo.
Chỉ ra làm thế
nào các ý
tƣởng và sản
phẩm có thể
thay đổi.
Tìm ra những ý
tƣởng mới. Là khả năng
phán xét giá
trị hoặc sử
dụng thông
tin theo các
minh, tranh
luận, bổ trợ
cho lí do/lập
luận, kết
luận, định
lƣợng, xếp
loại.
Đánh giá các
số liệu, các tiêu
chí đƣa ra để
áp dụng.
Đánh giá ý
tƣởng và sản
phẩm của
ai đó.
b, Đánh giá trình độ phát triển tƣ duy của học sinh theo quan điểm của Giáo
sƣ Nguyễn Ngọc Quang
Việc đánh giá trình độ phát triển tƣ duy của học sinh thông qua quá trình dạy
học môn hóa học là đánh giá:
*Khả năng nắm vững những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực, tích cực,
sáng tạo của HS (nắm vững là: hiểu, nhớ, vận dụng thành thạo)
* Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở
nắm vững những lí thuyết khoa học
(1) Căn cứ vào chất lƣợng của quá trình lĩnh hội và kết quả của nó, gồm có 4
trình độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo:
- Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác định, phân biệt và nhận ra kiến thức cần
tìm hiểu.
- Trình độ tái hiện: Tái hiện thông báo về đối tƣợng theo trí nhớ hay ý nghĩa
(kiến thức tái hiện)