TÓM LƯỢC
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế Việt Nam có sự mở của sâu
rộng hơn với kinh thế giới làm cho môi trường kinh doanh có biên động liên tục tác
động xấu đến các doanh nghiệp thép Việt nói chung và công ty TNHH Hoàng Vũ nói
riêng. Hoàng Vũ là một doanh nghiệp đứng vững và đi đầu trong ngành thép không gỉ.
Làm thế nào để doanh nghiệp quản trị rủi ro một cách hữu hiệu trong môi trường kinh
doanh đầy thách thức, cam go và quyết liệt, nhận thấy đây là vấn đề cấp bách và cần
thiết với các doanh nghiệp, người viết chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tại công ty TNHH Hoàng Vũ” để đi nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản
trị rủi ro trong doanh nghiệp Hoàng Vũ. Đề tài được nghiên cứu theo các nội dung sau:
Phần mở đầu:
Giới thiệu tổng quan tình hình nghiên cứu, tính cấp thiết, mục tiêu, pham vi, đối
tượng và phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 1: Lý luận chung về rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh.
Hệ thống hóa về rủi ro, rủi ro trong kinh doanh các đặc trưng của rủi ro, phân
loại rủi ro, lịch sử hình thành quản trị rủi ro, quá trình của quản trị rủi ro và các nhân
tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ.
Giới thiệu tổng quan công ty TNHH Hoàng Vũ, phân tích ảnh hưởng các yếu tố
bên trong và bên ngoài đến quản trị rủi ro tại công ty. Phân tích thực trạng quá trình
quản trị rủi ro tại công ty đưa ra các hạn chế trong quá trình quản trị rủi ro tại công ty.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH
Hoàng Vũ.
Từ hệ thống cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại công ty
TNHH Hoàng Vũ để đưa ra đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tấc nhận
dạng, phân tích, kiển soát và tài trợ rủi ro qua đó hoàn thiện công tác quản tị rủi ro tại
công ty.
i
LỜI CẢM ƠN
Để đề tài khóa luận đạt kết quả tốt đẹp, trước hết người viết muồn gửi lời
cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trong khoa quản trị doanh nghiệp, bộ môn
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3
iii
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
5.2.1 Phương pháp so sánh 4
5.2.2 Phương pháp thống kê 4
5.2.3 Phương pháp tổng hợp 4
6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1. Rủi ro trong kinh doanh 6
1.1. Rủi ro trong kinh doanh 6
1.1.1. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh 6
1.1.1. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh 6
1.1.2. Đặc trưng của rủi ro 6
1.1.2. Đặc trưng của rủi ro 6
1.1.3. Phân loại rủi ro 7
1.1.3. Phân loại rủi ro 7
1.1.3.1.Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro 7
1.1.3.1.Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro 7
1.1.3.2. Phân loại theo tính chất của rủi ro 8
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hoàng Vũ 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoàng Vũ 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoàng Vũ 17
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Vũ 17
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Vũ 17
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàng Vũ 18
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàng Vũ 18
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Vũ 19
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Vũ 19
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 20
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 20
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH
Hoàng Vũ 20
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ.
20
2.2.2. Các phòng ban trực tiếp tham gia vào công tác quản trị rủi ro của công ty
TNHH Hoàng Vũ 23
2.2.2. Các phòng ban trực tiếp tham gia vào công tác quản trị rủi ro của công ty
TNHH Hoàng Vũ 23
2.2.3. Quá trình quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 24
2.2.3. Quá trình quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 24
2.2.3.1. Nhận dạng rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 24
vi
2.2.3.1. Nhận dạng rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 24
2.2.3.2. Phân tích rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 29
2.2.3.2. Phân tích rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 29
2.2.3.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 32
2.2.3.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ 32
2.3. Các kết luận về thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng
Vũ 34
18
Bảng 2: Trình độ nhà quản trị công ty TNHH Hoàng Vũ
20
Bảng 3: Thống kê thăm dò về sự hiểu biết về quản trị rủi ro và sự cần
thiết của quản trị rủi ro đối với công ty Hoàng Vũ
20
Bảng 4: Thống kê các loại rủi ro đã gặp của công ty Hoàng Vũ trong năm
2010 và 2011
23
Bảng 5: Thống kê mức độ tổn thất của rủi ro tại công ty TNHH Hoàng
Vũ.
29
Bảng 6: Kết quả thăm dò những biện pháp kiểm soát và tài trợ được
công ty Hoàng Vũ sử dụng
31
DANH MỤC SỞ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
ix
Danh mục sơ đồ, biểu đồ Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro 11
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Hoàng Vũ 17
Biểu đồ 1.1: Mức độ tổn thất của các rủi ro tại công ty Hoàng Vũ. 29
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
x
Danh mục từ viết tắt Từ đầy đủ
TNHH Trách nghiệm hữu hạn
WTO World Trade Organization
(Tổ chức thương mại thế giới)
ASEAN Association of Southeast Asian Nations
(Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á)
ISO International Organization for Standardization
đánh dấu một bước phát triển mới của nền kinh tế khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức
WTO(tổ chức thương mại quốc tế) đưa kinh tế Việt Nam chính thức hội nhập kinh tế
thế giới hòa chung cùng xu hướng thương mại hóa toàn cầu. Tuy nhiên, điều đó tạo ra
nhiều cơ hội đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức. Trước hết kinh tế Việt Nam sẽ có
nhiều biến động đặc biệt sẽ chịu nhiều tác động từ sự biến động của nền kinh tế thế
giới. Trong một môi trường luôn thay đổi như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần có
nhận thức đúng đắn về quản trị rủi ro cũng như những nỗ lực để hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả của công tác quản trị rủi ro để phòng ngừa, giảm thiểu những tổn thất của rủi
ro, tìm ra cơ hội năng cao khả năng canh tranh hơn nữa tạo sự phát triển bền vững.
1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài: “Giải pháp ngăn ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất trong thực hiện hợp đồng
nhập khẩu tại Công ty TNHH Vạn Lợi.”. Luận văn tốt nghiệp, Đào Thị Thu Phương,
K39E, Khoa Thương Mại Quốc Tế, Trường ĐHTM năm 2007.
Tác giả đưa ra một số lý thuyết về rủi ro và tổn thất, tác giả đề xuất một số giải
pháp ngăn ngừa rủi ro và giảm thiểu tổn thất trong thực hiện khâu thực hiện hợp đồng.
Đề tài: “ Giải pháp kiểm soát rủi ro trong công tác mua mặt hàng dầu ăn của
Công ty cổ phần tập đoàn A-Z”. Luận văn tốt nghiệp, Ngô Thu Trang, Khoa Quản Trị
Doanh Nghiệp Thương Mại, Trường ĐHTM, năm 2008.
Tác giả tập trung phân tích những rủi ro và đưa ra các kết luận và đề xuất kiểm soát
rủi ro trong công tác mua hàng mặt hàng dầu ăn của Công ty cổ phần tập đoàn A-Z.
Đề tài: “Giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua thiết bị
viễn thông của Công ty cổ phần Viễn Tin”. Luận văn tốt nghiệp, Trịnh Trung Đức,
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại, Trường ĐHTM, năm 2009.
Tác giả đã đưa ra một số lý luận về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn
thất trong quá trình mua thiết bị viễn thông tại Công ty cổ phần Viễn Tin.
Toàn bộ những bài viết, luận văn trên đã đóng góp cho em cơ sở lý luận về
phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên chưa có bài viết nào, đề tài nào nghiên cứu
về “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Hoàng Vũ”.
3 Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng điều tra: 30 người, 10 câu hỏi. giám đốc, phó giám đốc kinh doanh,
trưởng các bộ phận, nhân viên, người lao động trực tiếp.
Nội dung phiếu điều tra: chỉ ra những rủi ro thường xảy ra trong hoạt đông kinh
daonh của doanh nghiệp, mức độ tổn thất, nguyên nhân, các biện pháp công ty kiểm
soát và tài trợ rủi ro.
Phương pháp phỏng vấn:
Số phiếu: 15 phiếu.
Đối tượng phỏng vấn: là giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, trưởng các bộ
phận, nhân viên.
3
Nội dung phiếu phỏng vấn: các câu hỏi không trùng lặp với câu hỏi trong phiếu
điều tra trắc nghiệm mà chuyên sâu vào công tác phòng quản trị rủi ro.
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm
2009, 2010, 2011. Các tài liệu về biện pháp đối phó và phòng ngừa rủi ro của công ty.
Tài liệu ở phòng kinh doanh và phòng kế toán của công ty cung cấp. Các luận văn liên
quan đến đề tài nghiên cứu của khóa trước.
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
5.2.1 Phương pháp so sánh.
Thứ nhất so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giữa kỳ thực hiện với
kỳ kế hoạch, so sánh giữa các năm với nhau.
Thứ hai trên cơ sở so sánh kết quả kinh doanh qua các năm 2009, 2010, 2011
đồng thời đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặt mạnh, yếu, hiệu quả cà
không hiệu quả để tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty.
5.2.2 Phương pháp thống kê
Phương pháp này được sử dụng để thống kê trình độ của các nhà quản trị trong
công ty Hoàng Vũ để làm rõ nhận thức và thái độ của nhà quản trị với rủi ro và quản
trị rủi ro. Ngoài ra, thông kê các kết quả điều tra được từ bản điều tra như thống kê
thực trạng rủi ro tại công ty, thông kê thăm dò về sự hiểu biết về quản trị rủi ro và sự
cần thiết của quản trị rủi ro đối với công ty, thống kê thăm dò loại rủi ro thường gặp
hầu hết hoạt động của con người, sự tồn tại khách quan của rủi ro do sự vận động ngẫu
nhiên và bất ngờ của sự vận hiện tượng, hạn chế trong nhận thức con người, so sự bất
cẩn của con người. Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả.
Sự hiện diện của rủi ro gây ra sự bất định. Như vậy, sự bất định là sự nghi ngờ về khả
năng của chúng ta trong tiên đoán kết quả nó xuất hiện khi một cá nhân nhận thức
được nguy cơ về rủi ro. Nguy cơ rủi ro có thể phát sinh bất cứ khi nào và không thể dự
đoán trước được. Và một khi xảy ra thì hậu quả thường thấy là mang lại nhiều tổn thất
cho người gánh chịu rủi ro đó.
Khái niệm rủi ro trong kinh doanh là:
Rủi ro trong kinh doanh là những vận động khách quan bên ngoài chủ thể kinh
doanh, gây khó khăn trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục đích kinh
doanh, tàn phá những thành quả hiện có, bắt buộc các chủ thể phải chi nhiều chi phí
hơn về nhân lực, tài lực, vật lực trong quá trình kinh doanh hoặc trong quá trình phát
triển của mình.
1.1.2. Đặc trưng của rủi ro.
Rủi ro có tính đối xứng có tính đối xứng hoặc không đối xứng tùy thuộc vào
quan điểm cá nhân
Tần số xuất hiện rủi ro là thông số phản ánh việc rủi ro có thể xảy ra hay không.
Xảy ra nhiều hoặc ít trong một koản thời gian nhất định .
6
Biên độ rủi ro là thông số phản ánh mức độ thiệt hại mà rủi ro gây ra cảu mỗi lần
xảy ra rủi ro.
1.1.3. Phân loại rủi ro.
1.1.3.1.Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro.
a. Rủi ro bắt nguồn từ bên ngoài doanh nghiệp gồm:
Thứ nhất: Rủi ro từ môi trường kinh tế là rủi ro đến từ các yếu tố thuộc nền kinh
tế như nhu cầu giảm, tình trạng ứ đọng hàng hóa, lạm phát, tỷ giá hối đoái, thất
nghiệp, nợ xấu, phá sản của doanh nghiêp, khủng hoảng tài chính…. Các rủi ro này
ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh như mất khách hàng, hàng tồn kho
cao, giảm doanh thu, giảm lợi nhuận gây ra tổn thất lớn cho doanh nghiệp.
soát của con người.
Rủi ro riêng biệt: là những rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan và khách
quan của từng cá nhân, tổ chức.
1.2. Quản trị rủi ro trong doanh nghiêp.
1.2.1. Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro.
Quá trình phát triển của quản trị rủi ro bắt đầu từ quản trị rủi ro không chính thức
cho đến quản trị rủi ro chính thức. Quản trị rủi ro không chính thức là những biện pháp
riêng biệt, không đồng bộ trong việc quản lý, phòng chống, hạn chế rủi ro và tổn thất.
Còn quản trị rủi ro chính thức là tổng hợp các hoạt động có tổ chức chặt chẽ nhằm
phát hiện nguy cơ, xây dựng các biện pháp phòng chống, kiểm tra, xử lý khắc phục
hậu quả của rủi ro một cách có hiệu quả nhất. Quá trình phát triển của quản trị rủi ro
chính thức có thể chia làm 2 giai đoạn như sau:
Thứ nhất : Giai đoạn sau chiến tranh thế giới II đến năm 1960.
Hoạt động của quản trị rủi ro chính thức được đánh dấu bắt đầu từ sau chiến
tranh thế giới lần thứ II đến những năm 60 của thế kỷ 20. Vào thời kỳ ngay sau chiến
tranh thế giới lần thứ II, các biện pháp phòng chống rủi ro của các tổ chức chủ yếu là
mua bảo hiểm và thực hiện một số biện pháp an toàn khác. Do đó, xuất hiện những
người mua và bán bảo hiểm chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp. Tất nhiên việc
mua bảo hiểm không đồng nghĩa với quản trị rủi ro nhưng có thể nói quản trị rủi ro
xuất phát từ hoạt động mua bảo hiểm. Vì lợi ích bảo hiểm mà cả người mua bảo hiểm
và người bán bảo hiểm phải nghiên cứu kỹ về rủi ro và những tổn thất có thể xuất hiện
trong đời sống cũng như quá trình kinh doanh. Đối với người mua bảo hiểm họ phải
8
biết được bản chất của bảo hiểm, rủi ro và quy luật vận động của rủi ro. Từ đó xác
định rủi ro nào cần mua bảo hiểm và rủi ro nào có thể mạo hiểm chấp nhận mà không
mua bảo hiểm. Còn những rủi ro cần mua bảo hiểm thì phải mua ở mức độ nào sao
cho an toàn nhất, với một chi phí có thể chấp nhận được. Đối với các công ty bảo
hiểm, để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh của mình thì họ phải có những biện
pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho khách hàng, qua đó làm giảm trách
nhiệm bồi thường của mình. Những hoạt động trên đây là nguyên nhân, là sự khởi đầu
quan trọng của nó đang giảm đi. Hơn nữa, các nguyên tắc của bảo hiểm cũng dần dần
hòa hợp với các hoạt động quản trị rủi ro của tổ chức.
1.2.2. Khái niêm và vai trò của quản trị rủi ro.
Quản trị rủi ro trong kinh doanh là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng,
phân tích đánh giá rủi ro và tìm các biện pháp kiểm soát, tài trợ khắc phục hậu quả của
của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực của doanh
nghiệp.
Trong xu thế hội nhập ngày nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt, cơ hội mở ra càng
nhiều nhưng bên cạnh đó cũng có không it thách thức cho doanh nghiệp trong nước
bới sự biến động khó lường của môi trường kinh tế kéo theo nhiều rủi ro xuất hiện gây
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro trong doanh
nghiệp là một trong những công cụ hiệu quả để góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu rủi
ro ảnh hưởng đến doanh nghiệp bởi những lợi ích mà quản trị rủi ro mang lại cho
doanh nghiệp gồm:
Thứ nhất: quản trị rủi ro bảo đảm cho doanh nghiệp có được trạng thái an toàn,
tăng sự tự tin, tập trung cho hoạt động kinh doanh, ra quyết định đầu tư đúng đắn,tránh
đầu tư lệch lạc. Trong một số trường hợp có thể biến rủi ro thành lợi thế để tìm kiếm
lợi nhuận.
Thứ hai: một doanh nghiệp có quá trình quản trị rủi ro có hiệu quả sẽ hoạt
độngổn định, giảm các chi phí trực tiếp và gián tiếp, được các đối tác và các tổ chức
tài trợ vốn tin cậy, giảm rủi ro tín dụng.
Thứ ba: quản trị rủi ro tốt giúp daonh nghiệp đạt được mục tiêu và kết quả kinh
doanh như mong đợi, giúp daonh nghiệp có gia tăng vị thế và uy tín của doanh nghiệp
cũng như nhà quản trị. Làm cơ sở vững chắc cho những quyết định thành công trong
hoạt động kinh daonh mạo hiểm.
10
1.2.3. Quá trình quản trị rủi ro
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản trị rủi ro
1.2.3.1. Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác nhận liên tục và có hệ thống các rủi ro trong
Trong phân tích rủi ro sử dụng các phương pháp gồm:
Thứ nhất là phương pháp thống kê kinh nghiệm. Phương pháp là thu thập được
từ các tài liệu thống kê hoặc kết quả quan sát, thực nghiệm đưa ra kết quả phân tích.
Thứ hai là phương pháp xác xuất thống kê. Phương pháp là việc thu thập được từ
các tài liệu thống kê để đưa ra kết quả.
Thứ ba la phương pháp chuyên gia. Phương pháp là việc gửi các bảng hỏi liên
quan đến công tác hoặc hoạt động cần tư vấn đến các nhà chuyên môn sau đó tổng hợp
các ý kiến và cứ thực hiện lặp lại quy trình cho các vấn đề khác nhau để đưa ra kết
quả nghiên cứu.
Thứ tư là phương pháp sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp là biện
pháp sử dụng các kết quả phân tích trong thời gian trước và căn cứ vào các yếu tố ảnh
hưởng trong thời gian tới để đưa ra phân tích rủi ro.
Thứ năm là phương pháp phân tích cảm quan. Phương pháp này đánh giá phân
tích rủi ro dựa trên việc sử dụng các thông tin thu được nhờ được nhờ được sự phân
tích của các cảm giác của các cơ quan thụ cảm như: thị giác, xúc giác, thính giác, khứu
giác và vị giác.
1.2.3.3. Kiểm soát và tài trợ rủi ro
a) Kiểm soát rủi ro
12
Kiểm soát rủi ro là sử dụng các công cụ các biện pháp kỹ thuật, chương trình đẻ
né tránh, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất hoặc những ảnh hưởng không tốt đến cho
doanh nghiệp.
Kiểm soát rủi ro giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh, nắm bắt có
hiệu quả những cơ hội kinh doanh, giảm chi phí, đảm bảo an toàn cho tổ chức.
Các công cụ của kiểm soát rủi ro:
Thứ nhất là né tránh rủi ro: là một trong các biện pháp quản trị rủi ro của nhà
quản trị, khi phát hiện có những rủi ro có thể xảy ra thì họ chủ động né tránh các rủi ro
trước khi nó xảy ra (ví dụ như từ bỏ một cơ hội kinh doanh có thể sinh lợi nếu thấy
trong cơ hội đó có tiềm ẩn những nguy cơ thất bại) hoặc loại bỏ những nguyên nhân
gây ra rủi ro đó.Né tránh rủi ro là một biện pháp hữu hiệu, nó đảm bảo rằng người thực
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro
1.2.4.1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
Môi trường bên ngoài tác động đến quản trị rủi ro trên hai góc độ:
Thứ nhất đó là trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ổn định hoặc có ít
sự thay đổi thì hoạt động của công tác quản trị rủi ro đơn giản hơn, quy trình hoạt động
tinh gọn hơn. Tuy nhiên trong môi trường có nhiều biến động, quy trình quản trị rủi ro
sẽ phức tạp, được quan tâm đầu tư về mặt tài chính cũng như nguồn nhân lực bởi công
tác quản trị rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó như một công cụ tạo cho doanh
nghiệp sự phát triển bền vững.
Thứ hai là trong môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố như
kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa xã hội, kỹ thuật tự nhiên. Mỗi yếu tố sẽ có ảnh
hưởng khác nhau đến doanh nghiệp cũng như công tác quản trị rủi ro trong cách thức,
quy trình hoạt động cũng như hiệu quả của quản trị rủi ro.
1.2.4.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đển quá trình quản trị rủi ro bao gồm:
Thứ nhất là nhận thức và thái độ của nhà quản trị đối với quản trị rủi ro. Ngoài
năng lực quản lý tốt cũng cần phải là những nhà lãnh đạo xuất sắc, có thể cảm nhận,
dự báo và đánh giá những biến động của môi trường kinh doanh bên ngoài và cả
những mầm mống rủi ro bên trong tổ chức để chủ động đề xuất những thay đổi và trực
tiếp dẫn dắt những quá trình thay đổi này. Do vậy nhận thức của nhà quản trị là một
trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của doanh nghiệp. Đồng
thời đối với những chiều hướng thái độ khác nhau như nhà quản trị thích rủi ro, nhà
14