ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG THỊ PHƢƠNG HOA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƢU ĐÃI
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH VĂN THÔNG
dụng ƣu đãi và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam… ………….24
1.3.1. Bangladesh……………………………………………………… 24
1.3.2. Indonesia…………………………………………… ………… 26
1.3.3. Philippines……………………………………………………… 27
1.3.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam…… 28
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TÍN DỤNG ƢU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
HÀ TĨNH
2.1. Tổng quan về hoạt động của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Hà Tĩnh……………….………………………………………… 31
2.1.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Hà Tĩnh…………………………… 31
2.1.2. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Hà Tĩnh……… 36
2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh……………………….…………………… 41
2.2.1. Thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh…………… …………….41
2.2.2. Đánh giá hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh… …………………………50
2.3. Những kết quả đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế……… ………56
2.3.1. Những kết quả đạt được………………………………………… 56
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân …………………………………………58
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN
DỤNG ƢU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hƣớng hoạt động của NHCSXH Hà Tĩnh 61
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội………………………………………… 61
3.1.2. Một số quan điểm về vốn tín dụng ưu đãi…… ……………… 62
3.1.3. Định hướng hoạt động sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH…64
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh…………………………… …67
3.2.1. Tăng tính chủ động về nguồn vốn thông qua việc đa dạng hóa hình
Hội đồng quản trị
4
HSSV
Học sinh sinh viên
5
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
6
NHNo&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
7
NS&VSMT
Nước sạch vệ sinh và môi trường
8
TCVM
Tài chính vi mô
9
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
12
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
Mô hình tổ chức NHCSXH Hà Tĩnh
40
Biểu đồ 2.1
Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm
42
Biểu đồ 2.2
Tỷ trọng nguồn vốn từng chương trình năm 2013
46
Biểu đồ 2.3
Doanh số cho vay và thu nợ qua các năm
56
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ra đời cùng thời điểm đất nước chuyển mạnh sang nền kinh tế thị
trường và hội nhập; vấn đề tỷ lệ đói nghèo trong nhân dân ở vào mức cao đã
trở thành thách thức lớn cho một tổ chức tín dụng đặc thù là Ngân hàng Chính
sách xã hội (NHCSXH). Sự ra đời của NHCSXH thể hiện những nỗ lực lớn
của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia
và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo và tạo điều kiện
hội nhập cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân
quan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà
nước ta đã xác định tín dụng chính sách là một mắt xích không thể thiếu trong
hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam. Thực hiện một trong năm mục tiêu ban đầu được xác định khi thành lập
với hộ nghèo; cho vay vốn để giải quyết việc làm; cho vay đối với học sinh
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh
doanh thuộc Hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc chương trình
phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng
xa; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các đối
tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Có thể nói vốn tín
dụng ưu đãi đã giúp các hộ nghèo, gia đình khó khăn giảm đáng kể về gánh
nặng tài chính, tạo điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươn
lên khẳng định vị thế của mình trong xã hội.
Trước năm 2002, hoạt động này chỉ là một bộ phận nhỏ nằm trong
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Chỉ từ khi Ngân 3
hàng Chính sách xã hội ra đời thì phạm vi được mở rộng, người nghèo và các
đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng ưu đãi của nhà
nước một cách nhanh chóng và thuận tiện; đồng thời khẳng định chủ trương
tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào
một đầu mối, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống ngân hàng thương mại là
phù hợp với tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế nước ta. Cho đến nay chỉ
có một số ít công trình nghiên cứu khoa học đề cập đến đề tài này như:
- “ Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các giải pháp
XĐGN trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ thực tiễn
thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Cành. Công trình nghiên
cứu này đã nêu lên thực tiễn sôi động về mức sống dân cư, sự phân hóa giàu
nghèo cũng như các kinh nghiệm về XĐGN trong thời gian qua tại Việt Nam
và thành phố HCM. Đặc biệt cuốn sách còn đề cập đến vấn đề hoàn thiện các
giải pháp, chính sách nhằm giảm thiểu sự nghèo đói và vai trò quan trọng của
nguồn vốn ưu đãi trong các chính sách đó.
- Dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau về vốn vay ưu đãi, cũng đã
nghèo và có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp cơ sở lý luận về
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại NHCSXH.
Vấn đề XĐGN và nguồn vốn ưu đãi phục vụ công tác XĐGN đã được
nghiên cứu trên phạm vi cả nước, cũng như ở một số địa phương. Tuy nhiên
đối với tỉnh Hà Tĩnh chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về hiệu quả
sử dụng vốn tín dụng ưu đãi. Trong quá trình thực hiện tác giả sẽ kế thừa, học
tập kết quả của các công trình nghiên cứu trước đó là những tài liệu tham
khảo có giá trị nhất định cho việc nghiên cứu hoàn thành luận văn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh, góp 5
phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững và đảm bảo
công bằng xã hội. Đề tài đặt ra những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn tín dụng ưu đãi và
vai trò của vốn tín dụng ưu đãi đối với sự phát triển kinh tế cho các đối tượng
là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Nghiên cứu và đánh giá đúng mức về hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín
dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó rút ra những mặt được,
những mặt còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh
tế (Nghiên cứu mô hình tổ chức, cơ chế chính sách, phương thức quản lý và
sử dụng vốn tín dụng ưu đãi).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được bố cục thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh. 7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TÍN DỤNG ƢU ĐÃI
1.1. Tổng quan về vốn tín dụng ƣu đãi và vai trò của vốn tín dụng ƣu đãi
trong nền kinh tế
1.1.1. Khái quát chung về vốn tín dụng ƣu đãi
a. Quan niệm về vốn tín dụng ưu đãi
vốn tín dụng ưu đãi là nguồn vốn cho vay mang tính chất ưu đãi của các
trung gian tài chính chuyên biệt đối với những đối tượng nhất định để hỗ trợ
cho các chính sách của Chính phủ. Nguồn vốn này không đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí thương mại nhưng có tác động xã hội và chính trị trong từng thời kỳ
của mỗi quốc gia.
Hiện nay có 2 loại hình vốn tín dụng ưu đãi phục vụ chính sách phát
triển và chính sách xã hội của chính phủ, cụ thể là:
- Vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ chính sách phát triển của Chính phủ bao
gồm các khoản cho vay ưu đãi do Ngân hàng phát triển triển khai như:
Một là, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xã hội. Thông qua chức năng
quản lý và điều tiết nền kinh tế, xã hội. Nhà nước buộc phải có các nguồn vốn
phục vụ cho phát triển kinh tế, đảm bảo sự tồn tại cho một số ngành, lĩnh vực
rất cần thiết cho xã hội nhưng bản thân nó lại không mang lại lợi nhuận. Vốn
tín dụng ưu đãi góp phần ổn định xã hội, khắc phục khoảng cách quá xa của
sự chênh lệch giàu nghèo. Điều này càng trở nên cần thiết trong điều kiện của
nước ta, một nước đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển những ngành kinh tế
then chốt đồng thời đẩy nhanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về
xóa đói giảm nghèo. 9
Hai là, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn, Nhà nước sử
dụng phương thức cho vay có hoàn trả nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực của
ngân sách có hiệu quả. Khác với phương pháp cấp phát vốn vừa hạn chế về
nguồn lực, vừa đầu tư mang tính cấp phát ỷ lại, cùng với nguồn vốn từ Chính
phủ và nguồn vốn tự huy động, ngân hàng có thể tạo ra khối lượng nguồn vốn
lớn hơn rất nhiều lần để đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng chính sách và
được Chính phủ bù đắp một phần chi phí hoạt động ngân hàng.
Mặt khác với phương thức cho vay có hoàn trả, nguồn vốn sẽ được quay
vòng, tạo điều kiện mở rộng đối tượng đầu tư thụ hưởng, góp phần giúp cho
chính sách của Chính phủ được thực hiện một cách tốt nhất.
Ba là, Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng ta đã xác định:
Xây dựng đất nước phát triển với nền kinh tế tăng trưởng nhanh, thể chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được hoàn thiện. Tạo bước
tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
giảm tỉ lệ hộ nghèo.
* Một số tác động tiêu cực của vốn tín dụng ưu đãi
Vốn tín dụng ưu đãi nếu không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ sẽ dễ bị lợi
hiệu quả sử dụng vốn thường đạt ở mức độ thấp. Bên cạnh đó họ lại thường
gặp phải rủi ro do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy việc trích lập quỹ dự phòng rủi
ro phòng ngừa tổn thất từ nguồn thu lãi và áp dụng hình thức thu lãi nhiều kỳ
được xem như là một phương thức hữu hiệu hiện đang được NHCSXH sử
dụng trong hoạt động của mình.
1.1.3. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi
- NHCSXH phân bổ vốn theo các chương trình tín dụng ưu đãi
Vốn tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH được phân bổ theo các chương
trình tín dụng ưu đãi. Hiện nay NHCSXH đang triển khai 14 chương trình cho 11
vay ưu đãi và 4 dự án của các tổ chức tài chính quốc tế liên quan tới giảm
nghèo đó là:
(1) Chương trình tín dụng hộ nghèo (HN).
(2) Chương trình tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn.
(3) Chương trình cho vay GQVL.
(4) Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời
hạn ở nước ngoài.
(5) Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (SX KD vkk).
(6) Chương trình cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào
dân tộc thiểu số (DTTS) đặc biệt khó khăn.
(7) Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
(8) Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định
167/2008/QĐ-TTg.
(9) Chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng
khó khăn (TN HĐTM vkk).
(10) Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng
bằng sông Cửu Long theo Quyết định 74/QĐ-TTg.
(11) Chương trình cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số
0,1%/tháng tính trên tổng số lãi thực thu.
Do NHNo&PTNT đã có nhiều năm thực hiện cho vay đối với hộ nghèo
nên việc ủy thác toàn phần cho NHNo&PTNT đã giúp tiếp tục duy trì được
tín dụng ưu đãi đối với người nghèo khi NHCSXH vừa được sắp xếp lại. Tuy
nhiên, trong điều kiện hội nhập và NHNo&PTNT thực sự chuyển sang kinh
doanh theo cơ chế thị trường, việc ủy thác này đã bộc lộ một số hạn chế như:
vốn giải ngân chậm, tồn đọng trong tài khoản của NHNo&PTNT trong khi
nhu cầu vốn của người dân rất cấp bách, tổ chức giao dịch tại chi nhánh ngân
hàng huyện nên người nghèo gặp khó khăn trong đi lại, mức phí ủy thác 13
không đủ bù đắp chi phí kinh doanh của NHNo&PTNT… Những vướng mắc
này đã ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả vốn tín dụng ưu đãi nhất là khi đối
tượng phục vụ ngày càng tăng.
Nhằm khắc phục những tồn tại, NHCSXH đã tìm ra phương thức phù
hợp hơn đó là ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội. Do tiếp thu được kinh
nghiệm ủy thác của NHNo&PTNT các tổ chức chính trị xã hội đã thành công
trong việc nhận ủy thác từ NHCSXH . Theo cơ chế ủy thác này, các tổ chức
hội đoàn thể đảm nhận 6 khâu trong quy trình vay vốn. Đó là:
(1) Tuyên truyền phổ biến chính sách về vốn tín dụng ưu đãi cho người
dân, tổ chức bình xét đối tượngd được vay vốn.
(2) Hướng dẫn thành lập tổ TK&VV.
(3) Thông báo kết quả phê duyệt cho vay tới hộ gia đình.
(4) Giám sát việc sử dụng vốn vay của các hộ gia đình, tham gia xử lý
các rủi ro phát sinh liên quan tới vốn vay.
(5) Kiểm tra, giám sát hoạt động của ban quản lý tổ TK&VV trong việc
đôn đốc thành viên tổ trả nợ gốc, trả lãi và gửi tiết kiệm.
(6) Tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ hội và ban quản lý tổ TK&VV.
NHCSXH thực hiện trực tiếp với người vay 3 nội dung trong quy trình
Hiện tại NHCSXH trả phí hoa hồng cho tổ TK&VV tính trên số lãi thực
thu là 0.085%/tháng đối với tổ được ủy nhiệm thu lãi và 0,075%/tháng đối với
tổ không được ủy nhiệm thu lãi. Hoa hồng thu tiết kiệm là 0,1%/tháng tính
trên tích số số dư hàng tháng tiền gửi tiết kiệm của tổ.
1.1.4. Vai trò của nguồn vốn tín dụng ƣu đãi trong việc đảm bảo an sinh
xã hội, xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế
Nguồn vốn tín dụng ưu dãi đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh
tế, xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối
của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh. 15
Đối với các đối tượng chính sách xã hội như: Người nghèo, học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn, người có nhu cầu việc làm…. Thì vốn tín dụng
chính sách tạo hiệu quả hơn so với phương thức cấp phát vốn. Sở dĩ như vậy
là vì:
Thứ nhất: Xóa đói giảm nghèo là sự nghiệp chung của toàn xã hội, xóa
đói giảm nghèo không phải là công việc từ thiện mà phải tạo điều kiện cho
người nghèo tự vượt lên hoàn cảnh, phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống,
học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện theo học không phải
bỏ dở giữa chừng vì khó khăn tài chính….
Do việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay có
hoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được
sử dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi. Mặt khác,
người vay vốn tìm cách sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập
để cải thiện đời sống và trả được nợ. Vốn cho vay giúp người vay vốn khắc
phục được tư tưởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực
sản xuất kinh doanh của mình, tạo tiền đề hòa nhập sản xuất hàng hóa thị
trường.
Đương nhiên điều này không có nghĩa là không cần tới phương thức cấp
dụng ưu đãi tới người nghèo
Các tổ chức chính trị xã hội là những tổ chức của hội đoàn thể được thành
lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên hội đoàn thể đó, phù hợp
với pháp luật của Nhà nước.
- Đặc điểm
Tổ chức chính trị xã hội là những thành viên trong khối đại đoàn kết dân
tộc, thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam; là những tổ chức được thành
lập và hoạt động theo pháp luật, chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt 17
Nam. Tổ chức chính trị xã hội có đặc điểm là hội viên đông, thuộc mọi tầng
lớp nhân dân lao động hoạt động theo điều lệ riêng độc lập với chính quyền,
phối hợp cùng với chính quyền để lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân thực hiện thắng
lợi các mục tiêu mà Đảng ta đề ra. Tổ chức chính trị xã hội là tổ chức của
quần chúng hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện mà mọi người tham gia đều
chấp thuận và tự giác chấp hành.
- Vai trò của tổ chức chính trị xã hội trong công cuộc XĐGN
Xuất phát từ những đặc điểm trên mà tổ chức chính trị xã hội có vai trò
to lớn trong công cuộc XĐGN. Là tổ chức của quần chúng với lực lượng đông
đảo, mạng lưới rộng khắp, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện nên tổ chức
chính trị xã hội dễ dàng quy tụ được quần chúng xóa đói giảm nghèo và tinh
thần tương thân tương ái “ là lành đùm lá rách”. Mặt khác tổ chức chính trị xã
hội (đặc biệt là hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn thanh
niên…) có vai trò to lớn trong việc chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi tới người
nghèo và các đối tượng chính sách khác. Cũng như việc truyền đạt những
kinh nghiệm, những kiến thức trong sản xuất kinh doanh cho hội viên để sản
xuất kinh doanh có hiệu quả hơn vươn lên thoát nghèo. Tổ chức chính trị xã
hội có vai trò to lớn trong việc xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi
nước cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn để xóa đói
giảm nghèo, tạo việc làm.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu
đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh được tiếp cận trên khía
cạnh hiệu quả sử dụng của hai chủ thể:
- Trung gian tài chính: Thực hiện nhiệm vụ quản lý và chuyển tải nguồn
vốn đến các đối tượng thụ hưởng. Đồng thời tham gia hướng dẫn những 19
phương thức sản xuất tiên tiến cho nguời nghèo và các đối tượng chính sách
để họ sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả nhằm thoát khỏi đói nghèo.
- Chủ thể trực tiếp sử dụng vốn vay: Là người sử dụng vốn cuối cùng
thực hiện hoạt động sản xất kinh doanh, tự tạo việc làm cho bản thân, nâng
cao thu nhập cũng như mức sống từ đó hoàn trả được nguồn vốn vay.
Tóm lại, nếu nói đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi mà không gắn
liền với sự thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng bền vững thì
hiệu quả đó là cục bộ. Vì vậy, trong bất cứ trường hợp nào vốn tín dụng ưu
đãi cũng phải được sử dụng hợp lý cho mục tiêu phát triển sản xuất, ổn định
xã hội của Nhà Nước.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi
Hoạt động của NHCSXH mang tính đặc thù, là công cụ của Nhà nước để
truyền tải nguồn vốn ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách, cho
nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH cũng
có những đặc thù riêng với những chỉ tiêu cơ bản sau đây:
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
- Hiệu quả về mặt kinh tế: Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu
đãi về mặt kinh tế, chúng ta dựa trên các tiêu chí sau:
+ Chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn: Vì trình độ của các đối tượng chính sách
có hạn, hơn nữa món vay nhỏ lẻ nên việc thực hiện một quy trình nghiệp vụ