Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------

ĐẶNG THỊ PHƢƠNG HOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƢU ĐÃI
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH VĂN THÔNG

Hà Nội - 2014


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................ii
MỞ ĐẦU

1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƢU ĐÃI
1.1. Tổng quan về vốn tín dụng ƣu đãi và vai trò của vốn tín dụng ƣu đãi

2.2.2. Đánh giá hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh…...…………………………50
2.3. Những kết quả đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế………..………56
2.3.1. Những kết quả đạt được…………………………………………..56
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân...…………………………………………58
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN
DỤNG ƢU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hƣớng hoạt động của NHCSXH Hà Tĩnh...61
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội…………………………………………...61
3.1.2. Một số quan điểm về vốn tín dụng ưu đãi……...………………...62
3.1.3. Định hướng hoạt động sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH…64
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh……………………………...…67
3.2.1. Tăng tính chủ động về nguồn vốn thông qua việc đa dạng hóa hình
thức huy động…………………………………………………..…67
3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong việc xác định đối


tượng thụ hưởng…………………………………………………...71
3.2.3. Đổi mới cơ chế giải ngân, cải tiến quy trình nghiệp vụ…………..72
3.2.4. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở với
NHCSXH…………………………………………………………...75
3.2.5. Kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với phương thức cho vay liên
doanh liên kết……………………………………………………….77
3.2.6. Một số giải pháp hỗ trợ khác..........................................................79
3.3. Một số kiến nghị…………………..…………………………………...84
3.3.1. Đối với cấp Trung ương…………………………………………..84
3.3.2. Đối với cấp ủy chính quyền địa phương………………………….85
3.3.3. Đối với các tổ chức hội, đoàn thể…………………………………86
KẾT LUẬN....................................................................................................88


HSSV

Học sinh sinh viên

5

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

6

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

7

NS&VSMT

Nước sạch vệ sinh và môi trường

8

TCVM

Tài chính vi mô

9

Trang

Bảng 2.1

Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Hà Tĩnh năm 2007-2013

42

Bảng 2.2

Nguồn vốn cho vay theo đơn vị ủy thác

45

Bảng 2.3

Nguồn vốn cho vay theo từng chương trình qua các năm

45

Kết quả điều tra khảo sát một số chỉ tiêu đánh giá hiệu

52

Bảng 2.4

quả sử dụng vốn vay

Bảng 2.5


1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ra đời cùng thời điểm đất nước chuyển mạnh sang nền kinh tế thị
trường và hội nhập; vấn đề tỷ lệ đói nghèo trong nhân dân ở vào mức cao đã
trở thành thách thức lớn cho một tổ chức tín dụng đặc thù là Ngân hàng Chính
sách xã hội (NHCSXH). Sự ra đời của NHCSXH thể hiện những nỗ lực lớn
của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia
và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo và tạo điều kiện
hội nhập cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân
quan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà
nước ta đã xác định tín dụng chính sách là một mắt xích không thể thiếu trong
hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam. Thực hiện một trong năm mục tiêu ban đầu được xác định khi thành lập
NHCSXH, NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đã từng bước góp phần tập trung nguồn
vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước vào một đầu mối thống nhất, tạo bước đột
phá trong công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
và đảm bảo an sinh xã hội.
Trong 10 năm thực hiện nhiệm vụ, từ 02 chương trình tín dụng ban đầu,
đến nay NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh đang triển khai thực hiện 12 chương trình tín
dụng, trong đó có 11 chương trình tín dụng của Trung ương và 01 chương
trình của địa phương ủy thác cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh; tốc độ
tăng trưởng vốn ngày càng lớn, quy mô tín dụng ngày càng tăng. Tuy nhiên
thực trạng hiện nay bên cạnh những kết quả đã đạt được còn tồn tại một số bất
cập đặt ra cho NHCSXH những thách thức lớn: Vẫn xảy ra tình trạng cho vay

1


không đúng đối tượng, quy mô cấp tín dụng còn thấp, thời gian từng chương
trình chưa phù hợp, khách hàng vay vốn thiếu kinh nghiệm kiến thức về sản

đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng ưu đãi của nhà
nước một cách nhanh chóng và thuận tiện; đồng thời khẳng định chủ trương
tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào
một đầu mối, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống ngân hàng thương mại là
phù hợp với tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế nước ta. Cho đến nay chỉ
có một số ít công trình nghiên cứu khoa học đề cập đến đề tài này như:
- “ Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các giải pháp
XĐGN trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ thực tiễn
thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Cành. Công trình nghiên
cứu này đã nêu lên thực tiễn sôi động về mức sống dân cư, sự phân hóa giàu
nghèo cũng như các kinh nghiệm về XĐGN trong thời gian qua tại Việt Nam
và thành phố HCM. Đặc biệt cuốn sách còn đề cập đến vấn đề hoàn thiện các
giải pháp, chính sách nhằm giảm thiểu sự nghèo đói và vai trò quan trọng của
nguồn vốn ưu đãi trong các chính sách đó.
- Dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau về vốn vay ưu đãi, cũng đã
có một số công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng tải trên nhiều tạp
chí khác nhau như: “ Gian nan đường đưa vốn đến huyện nghèo” của Chí
Kiên (2013), thời báo Ngân hàng số 91; hay “Tín dụng ngân hàng phục vụ
đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ”, của Bùi
Hoàng Anh, tạp chí Ngân hàng…..Các công trình nghiên cứu trên đã có
những đóng góp nhất định trong việc hình thành cơ sở lý luận về nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi phục vụ cho các mục tiêu phát triển của
Chính Phủ.
- Một số đề tài luận văn liên quan đến tình hình vay vốn và sử dụng vốn
vay “ Đánh giá tác động của việc sử dụng vốn vay từ nguồn vốn xóa đói giảm
nghèo của NHCSXH Việt Nam trên địa bàn xã Ya Chim, thành phố Kon Tum”

3




phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững và đảm bảo
công bằng xã hội. Đề tài đặt ra những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn tín dụng ưu đãi và
vai trò của vốn tín dụng ưu đãi đối với sự phát triển kinh tế cho các đối tượng
là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Nghiên cứu và đánh giá đúng mức về hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín
dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó rút ra những mặt được,
những mặt còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh
tế (Nghiên cứu mô hình tổ chức, cơ chế chính sách, phương thức quản lý và
sử dụng vốn tín dụng ưu đãi).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng
vốn tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai
đoạn 2007 – 2013 và định hướng giai đoạn 2013 – 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng để xem xét các vấn đề nhằm đảm bảo tính
khách quan và khoa học của vấn đề nghiên cứu trong những điều kiện cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là:
- Kế thừa các tài liệu, các công trình nghiên cứu đã được công bố để khái
quát và làm rõ cơ sở lý luận về: nguồn vốn tín dụng ưu đãi và hiệu quả sử
dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi.

5


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TÍN DỤNG ƢU ĐÃI
1.1. Tổng quan về vốn tín dụng ƣu đãi và vai trò của vốn tín dụng ƣu đãi
trong nền kinh tế
1.1.1. Khái quát chung về vốn tín dụng ƣu đãi
a. Quan niệm về vốn tín dụng ưu đãi
vốn tín dụng ưu đãi là nguồn vốn cho vay mang tính chất ưu đãi của các
trung gian tài chính chuyên biệt đối với những đối tượng nhất định để hỗ trợ
cho các chính sách của Chính phủ. Nguồn vốn này không đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí thương mại nhưng có tác động xã hội và chính trị trong từng thời kỳ
của mỗi quốc gia.
Hiện nay có 2 loại hình vốn tín dụng ưu đãi phục vụ chính sách phát
triển và chính sách xã hội của chính phủ, cụ thể là:
- Vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ chính sách phát triển của Chính phủ bao
gồm các khoản cho vay ưu đãi do Ngân hàng phát triển triển khai như:
+ Cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan trọng.
+ Cho vay các công trình có khả thi về tài chính nhưng khối lượng vốn
quá lớn hoặc thời gian hoàn trả quá dài như: Đường cao tốc, cầu, cảng, đường
dây tải điện….
+ Cho vay các doanh nghiệp Nhà nước chưa giải thể, bán khoán và cho
thuê được.
+ Cho vay các tổ chức kinh tế ở vùng kinh tế khó khăn.
- Vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ chính sách phát triển của Chính phủ bao
gồm các khoản cho vay ưu đãi do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện:
+ Cho vay các hộ gia đình nghèo để sản xuất và ổn định đời sống.

7


+ Cho vay để khắc phục thiên tai, bão lụt nhằm khôi phục sản xuất.

Hai là, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn, Nhà nước sử
dụng phương thức cho vay có hoàn trả nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực của
ngân sách có hiệu quả. Khác với phương pháp cấp phát vốn vừa hạn chế về
nguồn lực, vừa đầu tư mang tính cấp phát ỷ lại, cùng với nguồn vốn từ Chính
phủ và nguồn vốn tự huy động, ngân hàng có thể tạo ra khối lượng nguồn vốn
lớn hơn rất nhiều lần để đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng chính sách và
được Chính phủ bù đắp một phần chi phí hoạt động ngân hàng.
Mặt khác với phương thức cho vay có hoàn trả, nguồn vốn sẽ được quay
vòng, tạo điều kiện mở rộng đối tượng đầu tư thụ hưởng, góp phần giúp cho
chính sách của Chính phủ được thực hiện một cách tốt nhất.
Ba là, Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng ta đã xác định:
Xây dựng đất nước phát triển với nền kinh tế tăng trưởng nhanh, thể chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được hoàn thiện. Tạo bước
tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
giảm tỉ lệ hộ nghèo.
* Một số tác động tiêu cực của vốn tín dụng ưu đãi
Vốn tín dụng ưu đãi nếu không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ sẽ dễ bị lợi
dụng cho vay sai đối tượng ưu đãi hoặc các điều kiện cho vay quá ưu đãi có
thể tạo cho người vay khả năng tìm kiếm một khoản lời khi sử dụng vốn vay
như gửi tiết kiệm vào các ngân hàng thương mại hoặc cho vay lại để kiếm lời
thay vì đầu tư vào sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vay và làm sai
lệch mục tiêu của tín dụng chính sách.
1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng ƣu đãi
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi chủ yếu hình thành từ nguồn lực của Nhà
nước (Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước) để tài
trợ dưới dạng tín dụng cho các đối tượng thụ hưởng thông qua hệ thống
NHCSXH. Nó có những đặc trưng riêng biệt như:

9



vay ưu đãi và 4 dự án của các tổ chức tài chính quốc tế liên quan tới giảm
nghèo đó là:
(1) Chương trình tín dụng hộ nghèo (HN).
(2) Chương trình tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn.
(3) Chương trình cho vay GQVL.
(4) Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời
hạn ở nước ngoài.
(5) Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (SX KD vkk).
(6) Chương trình cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào
dân tộc thiểu số (DTTS) đặc biệt khó khăn.
(7) Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
(8) Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định
167/2008/QĐ-TTg.
(9) Chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng
khó khăn (TN HĐTM vkk).
(10) Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng
bằng sông Cửu Long theo Quyết định 74/QĐ-TTg.
(11) Chương trình cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg.
(12) Chương trình cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu
lao động (XKLĐ) góp phần giảm nghèo bền vững 2009-2020.
(13) Chương trình cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng
sông Cửu Long.
(14) Chương trình cho vay đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và doanh nghiệp sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy.
(15) Chương trình cho vay dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ.
(16) Chương trình cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp.

11

12


không đủ bù đắp chi phí kinh doanh của NHNo&PTNT… Những vướng mắc
này đã ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả vốn tín dụng ưu đãi nhất là khi đối
tượng phục vụ ngày càng tăng.
Nhằm khắc phục những tồn tại, NHCSXH đã tìm ra phương thức phù
hợp hơn đó là ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội. Do tiếp thu được kinh
nghiệm ủy thác của NHNo&PTNT các tổ chức chính trị xã hội đã thành công
trong việc nhận ủy thác từ NHCSXH . Theo cơ chế ủy thác này, các tổ chức
hội đoàn thể đảm nhận 6 khâu trong quy trình vay vốn. Đó là:
(1) Tuyên truyền phổ biến chính sách về vốn tín dụng ưu đãi cho người
dân, tổ chức bình xét đối tượngd được vay vốn.
(2) Hướng dẫn thành lập tổ TK&VV.
(3) Thông báo kết quả phê duyệt cho vay tới hộ gia đình.
(4) Giám sát việc sử dụng vốn vay của các hộ gia đình, tham gia xử lý
các rủi ro phát sinh liên quan tới vốn vay.
(5) Kiểm tra, giám sát hoạt động của ban quản lý tổ TK&VV trong việc
đôn đốc thành viên tổ trả nợ gốc, trả lãi và gửi tiết kiệm.
(6) Tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ hội và ban quản lý tổ TK&VV.
NHCSXH thực hiện trực tiếp với người vay 3 nội dung trong quy trình
vay vốn.
(1) Tổ chức giải ngân vốn vay đến từng hộ gia đình.
(2) Thu nợ gốc và thu lãi của từng hộ vay và tổ TK&VV không được ủy
nhiệm thu lãi.
(3) Tổ chức hạch toán kế toán, lưu trữ hồ sơ cho vay, báo cáo thống kê
theo quy định hiện hành.
Mức phí ủy thác hiện hành là 0,045%/tháng được coi là 100% và được
phân bổ cho từng cấp hội như sau: Hội cấp trung ương là 3%, hội cấp tỉnh là
5%, hội cấp huyện là 8%, hội cấp xã là 84%.

của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh.

14


Đối với các đối tượng chính sách xã hội như: Người nghèo, học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn, người có nhu cầu việc làm…. Thì vốn tín dụng
chính sách tạo hiệu quả hơn so với phương thức cấp phát vốn. Sở dĩ như vậy
là vì:
Thứ nhất: Xóa đói giảm nghèo là sự nghiệp chung của toàn xã hội, xóa
đói giảm nghèo không phải là công việc từ thiện mà phải tạo điều kiện cho
người nghèo tự vượt lên hoàn cảnh, phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống,
học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện theo học không phải
bỏ dở giữa chừng vì khó khăn tài chính….
Do việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay có
hoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được
sử dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi. Mặt khác,
người vay vốn tìm cách sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập
để cải thiện đời sống và trả được nợ. Vốn cho vay giúp người vay vốn khắc
phục được tư tưởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực
sản xuất kinh doanh của mình, tạo tiền đề hòa nhập sản xuất hàng hóa thị
trường.
Đương nhiên điều này không có nghĩa là không cần tới phương thức cấp
phát. Nhà nước vẫn cần phải có các giải pháp đầu tư cấp phát các công trình,
cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách
xã hội tiếp cận với nền sản xuất hàng hóa.
Thứ hai: Hiện nay, các mô hình cung cấp tín dụng ưu đãi thường cung
cấp theo nhóm đối tượng thụ hưởng, các đối tượng này thường sinh hoạt với
nhau theo yêu cầu của tổ chức cấp tín dụng, cùng nhau vay vốn, giúp đỡ nhau
sử dụng vốn đúng mục đích và cam kết trả nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng.

tộc, thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam; là những tổ chức được thành
lập và hoạt động theo pháp luật, chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt

16


Nam. Tổ chức chính trị xã hội có đặc điểm là hội viên đông, thuộc mọi tầng
lớp nhân dân lao động hoạt động theo điều lệ riêng độc lập với chính quyền,
phối hợp cùng với chính quyền để lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân thực hiện thắng
lợi các mục tiêu mà Đảng ta đề ra. Tổ chức chính trị xã hội là tổ chức của
quần chúng hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện mà mọi người tham gia đều
chấp thuận và tự giác chấp hành.
- Vai trò của tổ chức chính trị xã hội trong công cuộc XĐGN
Xuất phát từ những đặc điểm trên mà tổ chức chính trị xã hội có vai trò
to lớn trong công cuộc XĐGN. Là tổ chức của quần chúng với lực lượng đông
đảo, mạng lưới rộng khắp, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện nên tổ chức
chính trị xã hội dễ dàng quy tụ được quần chúng xóa đói giảm nghèo và tinh
thần tương thân tương ái “ là lành đùm lá rách”. Mặt khác tổ chức chính trị xã
hội (đặc biệt là hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn thanh
niên…) có vai trò to lớn trong việc chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi tới người
nghèo và các đối tượng chính sách khác. Cũng như việc truyền đạt những
kinh nghiệm, những kiến thức trong sản xuất kinh doanh cho hội viên để sản
xuất kinh doanh có hiệu quả hơn vươn lên thoát nghèo. Tổ chức chính trị xã
hội có vai trò to lớn trong việc xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi
1.2.1.1. Quan niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, hiệu quả là tương quan giữa kết quả
đạt được so với lao động, vật tư, tài chính để tạo ra nó, còn hiệu quả kinh tế
xã hội là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ của nền sản xuất xã hội (xét trên cả hai

cạnh hiệu quả sử dụng của hai chủ thể:
- Trung gian tài chính: Thực hiện nhiệm vụ quản lý và chuyển tải nguồn
vốn đến các đối tượng thụ hưởng. Đồng thời tham gia hướng dẫn những

18


phương thức sản xuất tiên tiến cho nguời nghèo và các đối tượng chính sách
để họ sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả nhằm thoát khỏi đói nghèo.
- Chủ thể trực tiếp sử dụng vốn vay: Là người sử dụng vốn cuối cùng
thực hiện hoạt động sản xất kinh doanh, tự tạo việc làm cho bản thân, nâng
cao thu nhập cũng như mức sống từ đó hoàn trả được nguồn vốn vay.
Tóm lại, nếu nói đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi mà không gắn
liền với sự thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng bền vững thì
hiệu quả đó là cục bộ. Vì vậy, trong bất cứ trường hợp nào vốn tín dụng ưu
đãi cũng phải được sử dụng hợp lý cho mục tiêu phát triển sản xuất, ổn định
xã hội của Nhà Nước.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi
Hoạt động của NHCSXH mang tính đặc thù, là công cụ của Nhà nước để
truyền tải nguồn vốn ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách, cho
nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH cũng
có những đặc thù riêng với những chỉ tiêu cơ bản sau đây:
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
- Hiệu quả về mặt kinh tế: Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu
đãi về mặt kinh tế, chúng ta dựa trên các tiêu chí sau:
+ Chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn: Vì trình độ của các đối tượng chính sách
có hạn, hơn nữa món vay nhỏ lẻ nên việc thực hiện một quy trình nghiệp vụ
hoàn chỉnh, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, kịp thời và thuận tiện sẽ tạo dựng
được lòng tin với người nghèo, nâng cao uy tín NHCSXH, đảm bảo tính an
toàn trong hoạt động luân chuyển dòng vốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status