Lời nói đầu
Cho đến nay, nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc đã đợc hơn 10 năm, phải nói rằng 10 năm qua là một khoảng
thời gian đầy khó khăn và thử thách đối với các doanh nghiệp Nhà nớc vốn đã
quen với cơ chế bảo hộ của Nhà nớc, nay phải chịu sự sàng lọc ra một bớc
ngoặt trong lịch sử phát triển kinh tế Việt Nam. Cơ chế thị trờng nếu biết vận
hành tốt sẽ phát huy đợc các mặt tích cực, nhng nó cũng đặt ra một yêu cầu:
cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nớc phải thực sự đổi mới cho phù hợp với tình
hình mới. Chuyển sang cơ chế thị trờng đồng nghĩa với Nhà nớc đã chuyển
giao cho các doanh nghiệp Nhà nớc những quyền lợi to lớn và gắn liền với nó
là những trách nhiệm nặng nề khi sự hỗ trợ của Nhà nớc còn rất ít.
Những vấn đề thờng xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong hoàn
cảnh hiện nay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ
là gì? Khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng đợc nhu cầu của họ hay không?
Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm tới khách hàng và nhu cầu của họ vì mục
tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, khách hàng là yếu tố giúp doanh nghiệp
thực hiện mục tiêu của mình.
Để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra thì doanh nghiệp phải tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả ở mức cao nhất. Chính vì
vậy, đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề đặt ra hết sức cần thiế
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và ở Công ty Cao su Sao
vàng Hà Nội nói riêng. Trớc hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Thạc sỹ Đỗ Thanh Hà, cũng nh sự
giúp đỡ của các cô chú cán bộ Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội, em đã chọn
đề tài luận văn tốt nghiệp về: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội".
Luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty Cao su Sao vàng Hà Nội.
Chơng II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội.
chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao su Sao vàng. Ngày
5/5/1993 theo quyết định số 215 QĐ/TCNĐT của Bộ Công nghiệp cho thành
lập lại doanh nghiệp Nhà nớc để chuyên môn hoá đối tợng quản lý, ngày 20-
12-1995, Thủ tớng Chính phủ ra quyết định số 835/TTg và NĐ02/CP ngày 21-
1-1996 phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty hoá chất
Việt Nam Do vậy, Công ty Cao su Sao vàng đợc đặt dới sự quản lý trực tiếp
của Tổng Công ty hoá chất Việt Nam.
2
- Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: SaoVang Rubber Comapany.
- Trụ sở chính: 231 đờng Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân - Hà Nội.
2. Các hoạt động của Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cao su Sao vàng
Trực tiếp sản xuất và tổ chức tiêu thụ săm lốp, các loại sản phẩm từ cao
su.
Nghiên cứu, nắm vững nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc trong mỗi
thời kỳ để xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh phù hợp.
Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm
các nguồn vốn.
Thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị kinh doanh trong
và ngoài nớc để mở rộng, phát triển thị trờng.
Chấp hành nghiêm chỉnh luật kinh tế và các chế độ quản lý kinh tế của
Nhà nớc.
Quản lý cán bộ công nhân viên của xí nghiệp theo chế độ của Nhà nớc
và sự phân cấp của công ty. Đào tạo bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên,
nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công ty.
* Quyền hạn của công ty
Công ty có con dấu riêng.
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô và định hớng
phát triển của công ty.
Hành chính
P. Tài
vụ
P. Quân
sự - Bảo
vệ
P. Xây
dựng Cơ
bản
P. Đời
sống
P. Kế
hoạch Thị
tr ờng
Phòng
XNK
XN Cao su
số 1
XN Cao su
số 2
XN Cao su
số 3
XN Năng l
ợng
XN Cơ
điện
XN thiết kế
nội bộ, VSCN
XN Cao su
Thái Bình
Phòng tổ chức hành chính: tổ chức quản lý nhân sự, lập kế hoạch tiền
lơng, tiền thởng, và thực hiện quyết toán hàng năm, giải quyết chế độ chính
sách cho ngời lao động, tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc cho ngời lao động, tổ
chức các hoạt động, thi đua khen thởng, kỷ luật và công tác.
Phòng điều độ: đôn đốc, quan sát tiến độ sản xuất kinh doanh điều tiết
sản xuất có số liệu hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để công ty có phơng án
kịp thời.
Phòng tài chính kế toán: giải quyết toàn bộ các vấn đề về hạch toán
hàng năm.
Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: nhập vật t hàng hoá cần thiết mà
trong nớc cha sản xuất đợc hoặc đã sản xuất đợc nhng chất lợng cha đạt yêu
cầu xuất khẩu sản phẩm của công ty.
5
Phòng kế hoạch vật t: lập, trình duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh
hàng tháng, hàng năm, mua sắm vật t thiết bị cho sản xuất kinh doanh.
Phòng tiếp thị bán hàng: tiếp thị sản phẩm và làm công tác tiếp thị
quảng cáo.
Phòng quân sự bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, vật t hàng hoá cũng
nh con ngời trong công ty, phòng chống cháy nổ, xây dựng và huấn luyện lực
lợng dân quân tự vệ hàng năm.
Phòng đời sống: khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kế
hoạch phòng dịch, sơ cấp các trờng tai nạn, bệnh nghề nghiệp
Quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty Cao su Sao vàng đợc tổ
chức ở 4 xí nghiệp sản xuất chính, chi nhánh cao s Thái Bình, nhà máy pin,
cao su Xuân Hoà và một số xí nghiệp phụ trợ.
Xí nghiệp cao su số 1: chuyên sản xuất săm lốp xe máy, băng tải,
gioăng cao su, dây curoa, cao su chống ăn mòn, ống cao su
Xí nghiệp cao su số 2: chuyên sản xuất lốp xe các loại, ngoài ra còn
có phân xởng sản xuất tanh xe đạp.
Xí nghiệp cao su số 3: chuyên sản xuất các loại săm xe đạp.
2 Máy cán các loại 1971,1976,1983 Trung Quốc
3 Máy thành hình lốp 1975,1995,1996,1999,2000 Trung Quốc, Đài Loan
4 Máy định hình 1989,1999 Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam
5 Máy lu hoá các loại 1965,1987,1993,1999,2000 Liên Xô, Trung Quốc, Đài Loan,
Việt Nam
6 Máy đột, dập tanh 1976,1979,1993 Việt Nam
7 Máy cắt vải 1973,1977,1990,2000 Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan
8 Máy nén khí 1992,1993,1996,2000 Việt Nam, Mỹ, Thuỵ Điển, Bỉ
9 Các loại khuôn 1971,1993,1996 Đài Loan, Trung quốc, Việt Nam
10 Máy ép, máy nối đầu 1961,1983,1985 Trung Quốc
11 Nồi hơi 1999,2000 Đức
12 Xe nâng 2000 Nam Triều Tiên
13 Máy bọc xốp 1996 Trung Quốc
(Nguồn: Phòng kỹ thuật cơ năng)
Nhìn chung về máy móc thiết bị kỹ thuật của Công ty Cao su Sao vàng
do trớc đây đợc trang bị giữa lao động cơ khí và thủ công, các dây truyền máy
móc ở dạng bán tự động, có những máy móc đã khấu hao hết nhng vẫn còn sử
dụng. Do đó máy móc đến nay phần lớn đã lạc hậu, một số máy móc không
còn phù hợp với quy trình công nghệ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
thị trờng về chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, công
ty đã tiến hành đầu t theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị hiện đại, Trong hai
năm 1995-1996 công ty đã đầu t hơn 50 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và mua
sắm máy móc thiết bị. Công ty đã rất chú ý đến vấn đề đổi mới máy móc công
nghệ. Tuy vậy vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới toàn bộ công nghệ.
8
1.1.2. Quy trình công nghệ
Sơ đồ 2: Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất lốp
Quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cao su Sao vàng là
quy trình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kỳ sản xuất
ngắn. Do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một phân xởng.
Trong đó nguồn trong nớc chỉ có một số nguyên vật liệu nh: cao su tự
nhiên, dầu thông, ôxit kẽm, bột than, xà phòng, vải lót còn hầu hết phải
nhập khẩu. Phơng thức nhập khẩu của công ty đợc thực hiện theo hai cách:
công ty nhập trực tiếp của nớc ngoài với khối lợng lớn theo cách này công ty
có thể tiết kiệm đợc chi phí. Công ty nhập thông qua nhà trung gian với số l-
ợng nhỏ, với cách này công ty có thể tránh đợc rủi ro không mất thời gian nh
chi phí cao.
1.3. Đặc điểm về vốn của công ty
Tình trạng thiếu vốn để đầu t đổi mới công ty, tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trờng là tình trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam. Công ty
Cao su Sao vàng cũng nằm trong tình trạng này, nhng với nỗ lực của mình,
công ty đã không ngừng tìm các biện pháp tăng vốn sản xuất kinh doanh bằng
nhiều hình thức vay nh: vay tín dụng thơng mại, huy động vốn từ chính tập thể
ngời lao động (32 tỷ VNĐ), thu hút ODA nớc ngoài (gần đaya có vay từ ODA
của Trung Quốc).
Do đó vốn kinh doanh không ngừng tăng lên qua các năm.
Vốn cố định qua 3 năm liên tục tăng về tuyệt đối và tơng đối, năm 2004
so với năm 2003 tăng 1,04%; năm 2005 so với năm 2004 tăng 9,53%. Nh vậy
trong 3 năm liền vốn cố định đều tăng điều đó chứng tỏ việc đầu t đổi mới
công nghệ luôn đợc chú ý. Tuy nhiên về vốn lu động ta thấy 3 năm tăng chậm
điều đó không có nghĩa là lý giải nhu cầu về vốn lu dộng của công ty không
cao mà nhu cầu này đối với công ty là rất lớn để đảm bảo sự tăng trởng sản
xuất trong tơng lai của công ty.
10
Bảng 2: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 - 2005
Đơn vị: nghìn đồng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng,
giảm 2004/2003
So sánh tăng, giảm
ợng
%
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
% 04/03 05/04
Bình
quân
Tổng số lao động 2066 100 2384 100 2629 100 318 245 281,5
Phân theo tính chất sử dụng:
Số lao động trực tiếp 1681 81,4 2062 86,5 2304 87,6 381 342 311,5
Số lao động gián tiếp 385 18,6 322 13,5 325 12,4 -63 318 -30
Phân theo trình độ:
Đại học, trên đại học 214 10,4 245 10,3 309 11,8 31 64 47,5
Trung cấp 171 8,2 176 7,4 184 7,0 5 8 6,5
PTTH, CS 1681 81,4 1963 82,3 2136 81,2 282 173 227,5
Phân theo giới tính:
Số lao động nam 1280 61,9 1540 64,6 1646 62,6 260 106 183
Số lao động nữ 786 38,1 844 35,4 983 37,4 58 193 98,5
Thu nhập bình quân
(1000đ/ngời/tháng)
1.250 1.320 1.398
Công ty cao su Sao Vàng có quy mô sản xuất lớn nên đội ngũ lao động
trực tiếp chiếm đa số. Công ty luôn quan tâm đến đội ngũ lao động trực tiếp và
gián tiếp, công ty luôn coi con ngời là yếu tố quyết định, nên lãnh đạo công ty
đã chú trọng đến tổ chức sắp xếp lại sản xuất, đặc biệt lựa chọn và đào tạo bồi
dỡng, đội ngũ cán bộ chủ chốt. Qua bảng 3 ta thấy cơ cấu lao động của công
ty đã biến đổi cả chất và lợng, lao động có trình độ đại học và trên đại học
nên đợc coi là nguyên liệu lý tởng mà cha có một nguyên liệu nào thay thế đ-
ợc sản xuất săm lốp.
Về thị trờng: đối với thị trờng trong nớc thì với khả năng của một doanh
nghiệp lớn có quá trình kinh doanh lâu dài nên công ty đã có mạng lới tiêu thụ
rộng khắp trong cả nớc với 6 chi nhánh (Thái Bình, thành phố Hồ Chí Minh,
Quy Nhơn, Quảng Bình, Nghệ An, Quảng Ninh) và hơn 200 đại lý, hiện chiếm
khoảng 60% thị phần toàn quốc về ngành hàng cao su, một khả năng tài chính
vững mạnh cùng uy tín về chất lợng sản phẩm mang nhãn hiệu "Sao vàng" nên
tạo thuận lợi cho việc cạnh tranh mở rộng thị trờng. Với một mạng lới rộng
khắp đã giúp cho các sản phẩm của công ty đã đợc phân phối và tiêu thụ thuận
lợi trên toàn quốc.
Một đặc điểm nổi bật là thị trờng sản phẩm của công ty mang tính thời
vụ, mùa nóng thờng lợng tiêu thụ săm lốp nhiều hơn mùa ma, ngoài ra thị tr-
ờng sản phẩm của công ty phụ thuộc vò sự phân chia địa lý, ở thị trờng đồng
bằng ven biển nông thôn - sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp và phải có độ
bền, dày, ở thành phố có điều kiện giao thông thuận lợi nên lốp ô tô, xe máy
tiêu thụ nhiều hơn.
Từ trớc đến nay, thị trờng trọng điểm của công ty vẫn là thị trờng miền
Bắc, trong đó lớn nhất là Hà Nội. Thị trờng miền Trung và miền Nam đầy tiềm
năng, mặc dù đã đợc mở rộng, nhng vẫn cha đợc khai thác tơng xứng.
Thị trờng nớc ngoài: trớc năm 1998 sản phẩm của công ty có xuất khẩu
sang một số nớc nh: Mông Cổ, Anbani, Cu Ba và một số nớc thuộc Liên xô và
Đông Âu cũ, nhng từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, tình hiình Liên Xô,
Đông Âu biến đổi mạnh các hiệp định ký kết bị phá vỡ nên định hớng xuất
khẩu trên không còn tiếp tục nữa những năm gần đây, sản phẩm của công ty
14
đã đợc xuất khẩu sang một số nớc châu á và châu Âu. Thị trờng thế giới rất
rộng lớn mà với việc xuất khẩu nh hiện nay là một hạn chế lớn với hoạt động
tiêu thụ của công ty. Đây là một nguyên nhân cơ bản là sản phẩm cha đáp ứng
đợc chất lợng và thẩm mỹ theo yêu cầu xuất khẩu. Trong những năm tới, công
Lợi nhuận
Doanh thu
Chi phí
78.487.460
11.500.000
66.987.460
39.714,65
82.463.974,25
82.424.259,6
79.486.420
11.800.000
67.686.420
39.209,11
15
2.1.1. Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh có bao nhiêu đồng lợi nhuận mà công ty thu đợc
từ một đồng chi phí mà công ty bỏ ra. Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trình độ
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng hàng hoá và nâng cao trình độ sử
dụng vốn và tổ chức kinh doanh của công ty. Mức doanh lợi càng cao tức là
hiệu quả càng cao, khả năng tích luỹ càng lớn, lợi ích dành cho ngời lao động
càng nhiều.
ở Công ty Cao su Sao vàng, năm 2003 cứ một đồng chi phí bỏ ra sản
xuất kinh doanh thì lãi đợc 0,0506 đồng, năm 2004 một đồng chi phí bỏ ra lãi
đợc 0,01536 đồng, giảm hơn năm 2003 là 0,00304 đồng đạt 80,2%.
2.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh công ty thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên
một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp càng cao, biểu hiện qua các năm nh sau:
Năm 2003 cứ một đồng doanh thu thì công ty thu đợc 0,04816 đồng lợi
Năm 2003 cứ một đồng vốn bỏ ra trong một năm thì công ty đạt đợc bao
nhiêu đồng doanh thu. Năm 2004 thu đợc 3,74154 đồng doanh thu từ một
đồng vốn, tăng 102,4% so với năm 2005 công ty thu đợc 4,00192 đồng doanh
thu tăng 0,26038 đồng so với năm 2004.
2.2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng vốn cố định bỏ ra trong một năm thì
công ty đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Năm 2003 cứ một đồng tài sản cố định thì tạo ra 0,20618 đồng lợi
nhuận, năm 2004 một đồng tài sản cố định tạo ra 0,06648 đồng lợi nhuận,
giảm 0,1397 đồng so với năm 2003. Năm 2005 tạo ra 0,05665 đồng, giảm
0,00983 đồng so với năm 2004.
2.2.3. Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng vốn cố định bỏ ra trong một năm thì
công ty đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Năm 2003 cứ một đồng tài sản lu động thì tạo ra 1,20104 đồng lợi
nhuận. Năm 2004 một đồng tài sản lu động tạo ra 0,38135 đồng lợi nhuận,
giảm 0,81969 đồng so với năm 1998. Năm 2000 tạo ra 0,34710 đồng, giảm
0,03425 đồng so với năm 2004.
2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sử dụng vốn cố định và công ty bằng
cách lấy doanh thu thuần chia cho tổng số vốn cố định sử dụng trong năm.
Năm 2003 cứ một đồng tài sản cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ tạo ra 4,28053 đồng doanh thu thuần. Năm 2004 tạo ra
4,39382 đồng, tăng 102,6% so với năm 2004. Nh vậy số doanh thu thuần tạo
ra tính trên một đồng tài sản cố định năm 2004 tăng 0,11329 đồng so với năm
2003 và năm 2005 tăng 0,26129 đồng so với năm 2004.
2.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
17
Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng tốc độ chu chuyển vốn lu động. Tốc độ
chu chuyển vốn lu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh lợi tù mỗi lao động là 6.685,3 nghìn đồng. Năm 2004 thu đợc 1.887,5
nghìn đồng; giảm 4.797,8 nghìn đồng so với năm 2003. Sang năm 2005 là
1.597,5 nghìn đồng, giảm so với năm 2004 là 290,0 nghìn đồng.
Mức thu nhập bình quân của ngời lao động cũng đợc cải thiện đáng kể.
Năm 2003 mỗi lao động có thu nhập 15.000 nghìn đồng. Năm 2004 là 15.840
18
nghìn đồng, tăng hơn năm 2003 số tiền là 840 nghìn đồng đạt 105,6%. Năm
2005 là 16.776 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2004 là 936 nghìn đồng, đạt
105,9%.
Tóm lại: qua việc phân tích những con số trên, ta thấy thu nhập của ngời
lao động ngày một cải thiện song khả năng sinh lời của lao động lại giảm. Nh
vậy, công ty cần nhanh chóng tìm ra hớng giải quyết đúng đắn nhất cho sự
thách thức của thị trờng trong lĩnh vực kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mình.
3. Đánh giá tổng quan về thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty
Qua những phần đã đợc phân tích ở trên và qua nghiên cứu thực tế cho
phép ta rút ra một số nhận xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Một số thành tựu mà công ty đã đạt đợc
Doanh thu của công ty trong những năm qua liên tục tăng lên.
Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nớc đợc công ty thực hiện đầy đủ đảm bảo
việc làm ổn định cho 2629 lao động.
Thu nhập của ngời lao động ngày càng tăng, đời sống cán bộ công
nhân viên ngày một tốt hơn.
* Nguyên nhân của những thành công trên là do:
Sự quan tâm, chỉ đạo định hớng phát triển của đơn vị chủ quản là Tổng
Công ty hoá chất Việt Nam.
Sự đoàn kết nhất trí trong việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Công ty đã tạo đợc sự tín nhiệm với các khách hàng trong kinh doanh.
Mặc dù trong những năm qua, Công ty Cao su Sao vàng đã đạt đợc
các nguồn lực, tăng năng suất lao động để nâng cao sức cạnh tranh của công
ty.
Đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002, nâng cao chất
lợng công tác quản lý, công tác tổ chức sản xuất để góp phần nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, tăng tính năng động, nhạy bén trong kinh doanh.
Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đa dạng hoá sản phẩm, tạo lợi thế
cạnh tranh, đặc biệt là vấn đề nghiên cứu sản xuất màng lu hoá các quy cách
của lốp ô tô để thay thế cho nhập khẩu, nghiên cứu vật liệu thay thế cho nhập
ngoại, trang bị tin học hiện đại bào phục vụ kinh doanh.
Coi trọng thị trờng trọng điểm, thị trờng truyền thống, kết hợp với mở
rộng thị trờng trong và ngoài nớc.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Mục tiêu
Trải qua những năm chuyển đổi hoạt động theo cơ chế thị trờng. Công
ty cao su Sao Vàng đã vợt qua những khó khăn ban đầu để trở thành doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Trong những năm tới cán bộ công nhân viên
công ty đang nỗ lực phấn đấu đạt đợc một số chỉ tiêu sau:
- Sản xuất kinh doanh tăng trởng 12-18%/năm.
- Xuất khẩu đạt doanh thu từ 2,5 - 3,5 USD/năm
- Thu nhập bình quân tăng từ 16-20%/năm
- Tốc độ tiêu thụ sản phẩm 30%/năm
- Tỷ lệ phế phẩm giảm 0,5% so với hiện nay.
Để đạt đợc mục tiêu này toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã và
đang nỗ lực trong mọi hoạt động. Xuất phát từ phơng hớng và mục tiêu của
công ty, trên cơ sở phân tích và đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
21
doanh của công ty trong thời gian tới em xin đợc đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty cao su Sao Vàng
vừa và sửa chữa lớn.
22
Đi đôi với kế hoạch sửa chữa định kỳ cần xây dựng kế hoạch sửa chữa
máy móc dự phòng với mục đích hỗ trợ cho kế hoạch sửa chữa bảo dỡng
chính, ngăn ngừa những h hỏng đột xuất ngoài dự kiến xảy ra. Ngoài ra công
ty cần quan tâm và tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật đi tham quan học tập
kinh nghiệm về công nghệ cao su và cơ khí cao su của các nớc trong khu vực
nh: Thái Lan, Trung Quốc
3. Cải tạo hệ thống máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động và
hoàn thiện sản phẩm
Đối với bộ phận lu hoá:
Lắp đặt thùng lu hoá (áp lực, nhiệt độ cao) tại xí nghiệp năng lợng tái lu
hoá màng cao su butyl để nâng cao thời gian sử dụng của cốt hơi làm cho
màng lu hoá đạt hiệu quả.
Giải quyết đồng khuôn lu hoá cho lốp ô tô đã có đủ từ 2,4,6 bộ khuôn
để nâng cao năng suất đảm bảo chất lợng và bảo quản đợc máy định hình lu
hoá không để xảy ra hiện tợng lắp cọc cạch hai khuôn trên cùng máy.
Bảo tồn các đờng ống hơi nóng trong các xí nghiệp, xí nghiệp 1, xí
nghiệp 2, xí nghiệp 3 đảm bảo tiêu chuẩn hiệu quả để giảm lợng tổn thất hơi
nóng.
Lắp đặt đầy đủ hệ thống đo lu lợng hơi nóng, khí nén cho các xí nghiệp
phục vụ công tác định mức.
Cải tạo lại hệ thống đo lu lợng hơi nóng, khí nén cho các khu vực lu
hoá. Trong đó tập trung chú ý giải quyết việc ổn định nội áp trong quá trình lu
hoá.
4. Thành lập nhóm chất lợng để thực hiện các hoạt động quản lý chất l-
ợng
Đây là biện pháp có hiệu quả tích cực trong chơng trình cải tiến chất l-
ợng đợc rất nhiều tổ chức của các nớc kinh tế phát triển áp dụng. Với biện
pháp này Công ty cao su Sao Vàng đã nghiên cứu triển khai trong thực tế.
ngoài. Đồng thời công ty xây dựng các phơng án kinh doanh hợp lý và có hiệu
quả, thông báo về việc sử dụng vốn của công ty cho công nhân viên nhằm tạo
nguồn tin cho công nhân viên trong việc vay tiền để thực hiện những hợp đồng
và dự án mà công ty đang còn thiếu vốn thực hiện.
Đối với hình thức góp vốn thì cần dựa trên sự nhất trí của toàn bộ công
nhân viên trong công ty và mang tính tự nguyện. Nếu cán bộ công nhân viên
nào có tiền nhàn rỗi và muốn góp vốn với một khoản tiền không theo quy định
thì công ty cũng nên khuyến khích.
Để vốn góp đợc thực hiện tốt, công ty cần có những chủ trơng, chính
sách hợp lý, rõ ràng và công khai. Cần tuyên truyền để cán bộ công nhân viên
thấy việc góp vốn nhằm góp phần vào sự lớn mạnh và phát triển của công ty.
Từ đó ngời lao động sẽ gắn bó với công ty hơn vì trong lợi nhuận của doanh
nghiệp có một phần của họ, tỷ lệ lãi suất đợc tính toán trên kết quả kinh doanh
nhng nó phải cao hơn lãi suất gửi tiết kiệm và nhỏ hơn lãi suất gửi ngân hàng.
24
Đối với Công ty cao su Sao Vàng việc huy động vốn đợc cán bộ công
nhân viên trong công ty sẽ có những tác dụng sau:
Tăng vốn lu động công ty, nhờ đó tăng khả năng thanh toán tạo thuận
lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giảm vốn vay ngân hàng làm cho chi phí tài chính giảm xuống vì lãi
suất trả cho các khoản vay của cán bộ công nhân viên nhỏ hơn lãi suất ngân
hàng. Tạo ra đợc một khoản lợi lớn đối với công ty.
Gắn chặt quyền lợi của ngời lao động với quyền lợi doanh nghiệp qua
đó tạo động lực cho ngời lao động làm việc tốt hơn. Ngoài ra công ty cũng nên
chấn chỉnh lại công tác phân bổ nguồn tài chính mua nguyên vật liệu sao cho
hợp lý, xây dựng các mục tiêu định mức. Việc mua bán của công ty cần đợc
cân nhắc và tính toán một cách khoa học hơn.
6. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và mở rộng thị trờng
Đối với hoạt động marketing của công ty thì đây còn là một vấn đề mới
mẻ đối với các doanh nghiệp Nhà nớc đặc biệt là với Công ty cao su Sao Vàng
phẩm chính, thị trờng, khách hàng mục tiêu và tiềm năng.
Đối với thị trờng tiêu thụ hiện nay sản phẩm của công ty chủ yếu vẫn
tập trung ở các tỉnh phía Bắc còn thị trờng miền Trung và miền Nam hoạt
động tiêu thụ sản phẩm cha cao. Vì vậy công ty phải mở rộng thị trờng này
bằng cách mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở các địa phơng và các đại lý
ở những nơi có lợng tiêu thụ sản phẩm mạnh. Ngoài ra công ty nên sử dụng
mạng lới máy tính để tiện cho việc báo cáo và nắm bắt tình hình ở các địa ph-
ơng. Để có thể vi tính hoá việc quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm điều
quan trọng là phải có phần mềm riêng, nhờ chơng trình phần mềm này mọi hệ
thống thông tin về cửa hàng, khách hàng liên quan đến việc thanh toán, đặt
hàng đều đợc cập nhật hoặc xử lý tự động.
Tóm lại, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh với điều kiện thực tế
Công ty cao su SaoVàng nên kết hợp các biện pháp một cách hài hoà và hợp
lý. Từ đó công ty đa ra những phơng án chiến lợc đúng đắn, chủ động với môi
trờng kinh doanh đa ra những quyết định kịp thời, sử dụng hiệu quả các nguồn
lực. Chỉ có nh vậy Công ty cao su Sao Vàng mới hoạt động có hiệu quả.
III. Những kiến nghị với Nhà nớc
Để tạo điều kiện cho Công ty cao su Sao Vàng nói riêng và ngành công
nghiệp cao su nói chung vợt qua đợc khó khăn trong việc cạnh tranh với sản
phẩm nhập ngoài trên thị trờng, đẩy mạnh đợc tốc độ tiêu thụ sản phẩm và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhà nớc cần có các chính sách
khuyến khích hỗ trợ sản xuất nh:
Nhà nớc có thể giảm thuế hoặc miễn thuế nhập khẩu đối với các nguyên
vật liệu thiết yếu của ngành cao su mà điều kiện kỹ thuật trong nớc cha sản
xuất đợc.
Nhà nớc cần có những biện pháp xử lý nghiêm các hoạt động nhập khẩu
trái phép. Buôn lậu sản phẩm cao su làm hàng giả, đặc biệt là hàng nhập khẩu
qua các tỉnh biên giới.
26