Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm gần đây, cùng với các nước trên khắp các châu lục, Việt
Nam đã và đang ngày càng tích cực tham gia vào tiến trình hội nhập vào kinh tế
khu vực và thế giới. Điều đó mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ta
nhưng cũng nảy sinh không ít thách thức. Trong bối cảnh đó, xuất nhập khẩu đóng
vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Hàng năm, doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu có chiều hướng tăng nhanh góp
phần quan trọng làm tăng thu nhập quốc dân. Cùng với việc xuất khẩu các mặt
hàng được coi là chủ lực của đất nước như gạo, cà phê thì mặt hàng mây tre đan
cũng được coi là một trong những mặt hàng xuất khẩu mang lại nhiều lợi nhuận
cho ngành xuất khẩu nước nhà. Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam là
một trong những công ty đã có rất nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khẩu mặt hàng mây tre đan góp phần mang lại lợi nhuận cao cho đất nước
nói chung và ngành hàng nói riêng.
Trong thời gian 13 tuần thực tập và tìm hiểu tại công ty sản xuất và xuất
nhập khẩu Đông Nam, phòng kinh doanh xuất - nhập khẩu thực sự đã mang lại cho
em rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế về hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói
chung và hoạt động xuất nhập khẩu mây tre đan nói riêng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ThS. Nguyễn Quốc Tiến và các
anh chị, cô chú công tác tại công ty SIMEXCO đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em
trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như sự
giới hạn về thời gian, bài khóa luận của em vẫn còn tồn tại những thiếu sót cả về
nội dung lẫn hình thức. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý quý báu của thầy
giáo để giúp em trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Hoa
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
4
Bảng 3.1. Số lượng và trình độ nhân viên tính đến ngày
31/12/2012
48
5 Bảng 3.3. Kết quả kinh doanh của SIMEXCO (2010 – 2012) 20
6 Bảng 3.5. Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải 25
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
STT Tên Trang
1
Biểu đồ 4.1. Kế hoạch Doanh thu/ Lợi nhuận giai đoạn 2013 –
2015
35
Danh mục từ viết tắt
STT Từ viết tắt tiếng Việt Nghĩa đầy đủ
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 Trd Triệu đồng
6 PGS.TS Phó giáo sư- tiến sĩ
8 TT-BTNMT Thông tư- Bộ tài nguyên môi trường
9 STT Số thứ tự
10 Mg/l Miligam trên lít
11 PU Polyurethane
12 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
STT
Từ viết tắt
tiếng Anh
Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 EU European Union Liên minh châu Âu
2 USA United State of American Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
3 UK United Kingdom Liên hiệp Anh
cản thương mại như thuế quan hay hạn ngạch đang dần được cắt giảm. Tuy nhiên
điều này không có nghĩa là các nhà xuất khẩu Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận thị
trường EU, đặc biệt là đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và mặt hàng
mây tre đan nói riêng.
EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh của thế giới, đồng thời là một trung
tâm Thương mại – Tài chính khổng lồ, một thị trường rộng lớn với hơn 400 triệu
người tiêu dùng. Thị trường EU thống nhất cho phép tự do lưu chuyển sức lao động,
hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thành viên. Do vậy, có thể thấy rằng thị trường EU
có nhu cầu rất đa dạng về hàng hóa.
Tuy nhiên, hiện nay việc tiếp cận thị trường EU trở nên khó khăn hơn nhiều
do việc gia tăng những quy định và các yêu cầu kỹ thuật trong các khía cạnh về an
toàn sức khỏe, chất lượng, các vấn đề môi trường và xã hội. Trước đây, các hàng
rào thuế quan và phi thuế nhìn chung nhằm bảo vệ các nhà sản xuất của châu Âu.
Nhưng ngày nay, việc EU thiết lập hệ thống rào cản phi thuế quan (đặc biệt là tiêu
chuẩn môi trường đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng mây tre
1
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
đan nói riêng) rất nghiêm ngặt với những yêu cầu khắt khe về chất lượng và độ an
toàn của sản phẩm là còn nhằm bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Do đó, nghiên cứu các tiêu chuẩn môi trường của EU đối với nhập khẩu hàng mây
tre đan Việt Nam vào EU là việc làm cần thiết, nhằm giúp các doanh nghiệp Việt
Nam định hướng các giải pháp đáp ứng các tiêu chuẩn đó để chiếm lĩnh thị trường
EU – một trong những thị trường tiềm năng nhất thế giới.
Trước thực trạng trên, tôi chọn đề tài: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường
trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của công
ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam”. Là một vấn đề cấp thiết không
những có thể tìm ra hướng đi đúng đắn để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản
xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty, mà còn góp phần tăng sức
cạnh tranh và đưa mặt hàng mây tre đan- vốn là một mặt hàng truyền thống lâu đời
của Việt Nam ra thị trường thế giới.
môi trường đối với mặt hàng mây tre đan để bảo hộ ngành sản xuất và người tiêu
dùng trong nước. Các công trình nghiên cứu về tiêu chuẩn môi trường giai đoạn này
được nhiều cá nhân tập trung nghiên cứu, giải quyết rất nhiều vướng mắc cho các
doanh nghiệp xuất khẩu, ví dụ như: : “Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật nhằm
thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU của Công ty
Artex Hà Nội” (sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng- K44E2- trường đại học Thương
Mại) hay “Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ sang thị trường châu Âu của công ty cổ phần thương mại và đầu tư
Barotex Việt Nam.” (sinh viên Bùi Minh Đức- K44E3). Hiện chưa có đề tài nào tập
trung tìm ra giải pháp đáp ứng tiểu chuẩn môi trường cho sản xuất và xuất khẩu mặt
hàng mây tre đan sang thị trường EU cho doanh nghiệp xuất khẩu, do đó công ty
còn gặp rất nhiều vướng mắc trong quá trình đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong
xuất khẩu hàng mây tre đan vào thị trường này.
Đề tài: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt
hàng mây tre đan sang thị trường EU của công ty TNHH sản xuất và xuất nhập
khẩu Đông Nam”, lần đầu tiên được tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp
đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu sang thị trường EU đối
với mặt hàng mây tre đan của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chính như:
- Đánh giá thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất
khẩu mặt hàng mây tre đan vào thị trường EU của công ty SIMEXCO;
3
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản
xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty SIMEXCO vào thị
trường EU.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tiêu chuẩn môi trường của EU đối với mặt hàng
mây tre đan nhập khẩu củaViệt Nam nói chung và của SIMEXCO nói riêng.
tới.
1.6.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
Từ các dữ liệu thu thập được qua các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp,
thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích dữ liệu sẽ tiến hành phân tích các
dữ liệu đó, kết hợp với các kỹ năng phân tích để đưa ra được các hướng giải quyết
cho đề tài
1.7. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt và các tài liệu
tham khảo, căn cứ vào yêu cầu thực hiện đề tài, nội dung của đề tài và mục tiêu mà
đề tài hướng đến, kết cấu của khóa luận bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan
Chương 3: Phân tích thực trạng của vấn đề đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản
xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của công ty TNHH sản
xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam.
Chương 4: Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất
khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của SIMEXCO.
Chương 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG MÂY TRE ĐAN
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm mây tre đan
Mây tre từ bao đời nay đã gắn bó mật thiết với cuộc sống người dân Việt
Nam. Từ mây tre với bàn tay khéo léo, nhân dân ta đã làm ra những sản phẩm phục
vụ cho cuộc sống của chính mình- đó chính là mây tre đan. Ngày nay, cùng với sự
5
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
phát triển của công nghệ hiện đại, các sản phẩm mây tre đan cũng có những bước
tiến đáng kể, khẳng định được vị trí của mình.
Những sản phẩm từ mây tre đan không chỉ đơn giản là những chiếc rổ, giá,
mâm mây…mà còn có những sản phẩm được xử lý theo công nghệ hiện đại như
- Tiêu chuẩn không khí bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải)…
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác,sử dụng phân bón trong sản
xuất nông nghiệp.
- Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử,
văn hóa.
- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản
trong lòng đất, ngoài biển…
* Khái niệm rào cản môi trường
Rào cản môi trường chính là một trong những “rào cản kỹ thuật”. Rào cản
môi trường là một hệ thống quy định liên quan đến môi trường áp dụng cho sản
phẩm nhập khẩu. Tùy vào mỗi nước, rào cản môi trường được áp dụng rất khác
nhau. Với một hệ thống quy định liên quan đến môi trường áp dụng cho sản phẩm
nhập khẩu (trong đó nêu lên những tiêu chuẩn nhất định về quá trình sản xuất, sử
dụng cũng như tái chế và tiêu hủy sản phẩm). Rào cản môi trường nêu cao ý thức
bảo vệ trái đất và nhân loại. Đây chính là cơ sở vững chắc để loại hình bảo hộ này
được các nhà nước xây dựng và mở rộng.
* Ô nhiễm môi trường và tác hại của ô nhiễm môi trường
Theo Wikipedia: “Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm
bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn…gây ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách
quản lý của con người”.
- Tác hại của ô nhiễm môi trường:
+ Ảnh hưởng tới hệ sinh thái, gây độc cho con người và các sinh vật khác…
+ Ảnh hưởng của phóng xạ gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra các bệnh di
truyền và ung thư…
+ Ô nhiễm do chất thải rắn gây thối tạo điều kiện cho sinh vật gây bệnh phát triển,
một số chất thải rắn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho người.
7
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
350 - 125 50
2 CO 30000 10000 50000 -
3 NO
x
200 - 100 40
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
4 O
3
180 120 80 -
5 Bụi lơ lửng (TSP) 300 - 200 140
6 Bụi
≤
10
µ
m
(PM10)
- - 150 50
7 Pb - - 1.5 0.5
Chú thích: dấu (-) là không quy định.
(Nguồn: bộ tài nguyên môi trường 2009)
b) Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp
Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ tài nguyên môi trường.
Bảng 2.2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (trích Phụ
lục 1)
STT Thông số Đơn vị Mức tiêu chuẩn
1 Nhiệt độ
o
C 40 – 40
áp dụng trên toàn cầu (bắt đầu từ tháng 9/1996). Nhiều nước (Mỹ, EU, Nhật Bản…)
đã chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia. Mục đích của ISO 14001 là đạt được sự
công nhận quốc tế đối với hệ thống quản lý môi trường riêng của doanh nghiệp. Có
thể thấy rõ mối liên quan của tiêu chuẩn với tương lai qua sự phát triển và công
nhận các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và 9002. Mặc dù là tự nguyện,
nhưng áp lực của người tiêu dùng đang dẫn đến việc áp dụng các hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001 và 9002 ngày càng trở nên cần thiết để có thể kinh doanh trên
thế giới. Tương tự, ISO 14001 có lẽ sẽ trở thành một đòi hỏi thực tế để có thể cạnh
tranh ở nhiều khu vực thị trường trên thế giới nói chung và ở thị trường EU nói
riêng.
ISO 14001 có thể sử dụng để bên thứ ba độc lập đánh giá một cách khách
quan sự phù hợp giữa cam kết của doanh nghiệp với các quy định của pháp luật về
các vấn đề môi trường, đồng thời đánh giá các tác động tới môi trường của các hoạt
động, sản phẩm hoặc dịch vụ.
Đặc điểm của Hệ thống lý môi trường (ISO 14001):
- Việc chứng nhận dựa trên cơ sở tự nguyện mặc dù ngày càng có nhiều áp lực
hơn từ phía khách hàng ở Tây Âu.
- Đây là một quyết định của người quản lý để tránh ô nhiễm và chất thải, nâng
cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong khi vẫn không làm ảnh hưởng đến môi
trường.
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
- Tiêu chuẩn đặt ra một cách chi tiết về yêu cầu phải làm gì chứ không phải là
làm như thế nào.
- Cần hoạch định một chính sách về một môi trường.
- Phải đào tạo đội ngũ nhân viên về các vấn đề quản lý môi trường.
- Cần xây dựng tài liệu về kế hoạch, trách nhiệm và các thủ tục.
- Cần thiết lập các cơ chế kiểm soát, điều chỉnh và phòng ngừa.
- Phải có kiểm toán nội bộ và từ bên ngoài.
- Phải có sự tổng kết hoạt động quản lý định kỳ.
* Các tiêu chuẩn quản lý môi trường
Ủy ban châu Âu là một trong những bộ phận lập chính sách đầu tiên khởi
xướng các sáng kiến bảo vệ môi trường khi đưa ra bản dự thảo về Luật kiểm định
và Quản lý sinh thái vào năm 1990. Bộ luật này bao gồm “Chương trình kiểm định
và Quản lý sinh thái” (EMAS – Ecological Management and Audit Scheme) trong
các ngành công nghiệp hoạt động trong khối thị trường chung châu Âu. EMAS
được phát triển như một chương trình tự nguyện, đặc biệt nhằm khuyến khích các
ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao, phát triển các hệ
thống quản lý. Tháng 9/1996, Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) công bố tiêu
chuẩn quốc tế về quản lý môi trường ISO 14001 với các quy định cụ thể có hướng
dẫn sử dụng.
* Quy định về hóa chất đối với hàng mây tre đan khi sản xuất và xuất khẩu sang thị
trường EU.
+ Vấn đề xử lý chống mốc mọt :
Một trong những vấn đề nan giải đầu tiên mà các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh mặt hàng mây tre đan đều phải đối mặt là vấn đề mốc, mối, mọt của hàng
hoá. Thông thường, các cơ sở sản xuất nhỏ đều chủ yếu sử dụng lưu huỳnh (diêm
sinh) để ủ sấy mây tre, lưu huỳnh vừa có tác dụng chống mốc, mọt vừa có tác dụng
làm trắng, lên mầu vàng đẹp cho nhiều mặt hàng mây tre, thêm nữa giá của lưu
huỳnh rất rẻ, cách sử dụng ủ sấy cũng rất đơn giản và tiện lợi. Đặc biệt trong mùa
mưa phùn ở miền bắc thì vấn đề mốc hàng lại càng trở nên nghiêm trọng. Tuy
nhiên, lưu huỳnh là chất độc đã bị cấm sử dụng trong quá trình sản xuất hàng mây
tre đan xuất khẩu vào các nước Châu Âu và Bắc Mỹ vì đây là một chất độc cho cả
người sản xuất lẫn người sử dụng. Mặt khác, lưu huỳnh cũng chỉ có tác dụng chống
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
mốc, mọt trong một thời gian ngắn, sau khi bay hơi hết thì các hiện tượng mốc mọt
vẫn xẩy ra bình thường.
Trên thị trường hiện nay cũng có một số loại thuốc chống mốc mọt nhập
khẩu về từ Trung Quốc, giá rẻ và có hiệu quả ngay tức thì nhưng đây cũng là các
bảo an toàn cho người sử dụng và người sản xuất hay không.
- Tại Châu Âu, nếu là các sản phẩm dùng để ngồi như bàn ghế thì sơn không được
gây bẩn cho quần áo của người sử dụng. Việc đó sẽ được Test bằng cách dùng vải
trắng để lau vào sơn mầu.
- Nếu là hàng dùng cho trẻ nhỏ thì sẽ có yêu cầu Test đặc biệt vì trẻ em luôn có thói
quen sờ mó, thậm chí ngửi liếm vào các đồ dùng nên yêu cầu về chất lượng sơn an
toàn là rất cao
- Nếu là hàng dùng cho đồ nhà bếp như bát đũa, thớt, thìa thì phải thoả mãn được
các yêu cầu về an toàn thực phẩm
+ Một số qui định về thử (Test) sản phẩm:
- Các sản phẩm có sử dụng các koại keo ép thông thường đều phải xuất trình các
chứng nhận về thử test Formadehyle. Loại Test này có thể được thực hiện tại nhiều
phòng Test nhưng phổ biến nhất là phòng Test của Intertek tại Thượng Hải - Trung
Quốc. Chi phí cho 1 lần Test khoảng 130 USD.
- Các sản phẩm có tính chất tiếp xúc với thực phẩm như các loại bát tre, thìa tre,
đũa, thớt đều phải được Test "Food Contact Test" theo tiêu chuẩn LMBG của Đức.
Phòng Test nên sử dụng là SGS tại Hồng Kông. Ngoài ra tại thị trường Nhật Bản và
Hàn Quốc có thể sử dụng phòng Test Kemti tại Hàn Quốc. Chi phí thông thường là
khoảng 130 USD/sản phẩm.
- Các sản phẩm xuất vào thị trường Mỹ đều phải có chứng nhận về Test chất lượng
"Quality Test" trong đó sẽ bao gồm cả phần Test chì. Phòng Test được gợi ý là
Bureau Veritas tại T.P Hồ Chí với chi phí thông thường là 60 USD/sản phẩm, tuỳ
theo mức độ to nhỏ của sản phẩm.
- Các sản phẩm có các yêu cầu đặc biệt như Test về kim loại nặng "Heavy Metal
Test" hoặc TVOC Test (Test các loại mùi sẽ bay hơi và ngưng tụ lại trong môi
trường đặc biệt), các yêu cầu khác giành cho Test hàng cho trẻ em sẽ được thực
hiện duy nhất tại phòng Test WKI của Đức nhưng chi phí khá cao, khoảng 1100
Euro/sản phẩm.
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
- Fax: +84 4 3871 3849.
- Website: sencraft.com và sengift.com.
3.1.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Một số ngành nghề hoạt động theo giấy phép đăng kí kinh doanh bao gồm:
- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa
hàng chuyên doanh;
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác;
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng;
- Hoạt động trang trí nội thất;
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ
các loại Nhà nước cấm);
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;
- Sản xuất hàng may sẵn…
Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam chuyên kinh doanh quà
tặng và mỹ nghệ xuất khẩu với triết lý “khách hàng của bạn là của chúng tôi”. Tuy
nhiên, hiện nay ở công ty SIMEXCO mới chỉ tập trung được vào mảng chính là bộ
phận mỹ nghệ xuất khẩu.
• Bộ phận mỹ nghệ xuất khẩu bao gồm:
- Thiết kế sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam.
- Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
- Cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện tại Việt Nam.
Bộ phận mỹ nghệ xuất khẩu là bộ phận chính của doanh nghiệp cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ tốt nhất với tiêu chuẩn quốc tế. Các sản phẩm của công ty rất
phong phú, đa dạng:
- Sản phẩm mây tre đan gồm có: vòng mây và hộp tre nứa hỗn hợp, tre và hộp
mây hỗn hợp, hộp mây tròn, hộp mây vuông, giỏ mây tre đan, giỏ mây và tre
hỗn hợp, hộp mây tre hỗn hợp, hộp mây tre và tre nứa hỗn hợp, khay tre và
mây hỗn hợp, giỏ hàng mây tre hỗn hợp,…
- Các sản phẩm từ tre gồm có bát tre xà lách, bát màu tre, bát tre dạng vòng, bát
tre kéo sợi sơn dầu, hỗn hợp nguyên liệu.
Tổng số 36 100%
(Nguồn: phòng tổ chức – hành chính công ty)
Sau gần 5 năm đi vào hoạt động, bằng sự cố gắng phấn đấu của CBCNV,
đường lối phát triển đúng đắn của ban Lãnh đạo công ty, sự phát triển của công ty
ngày càng lớn mạnh với mạng lưới kinh doanh phong phú, đa dạng. Hiện tại công
ty đang quản lý đội ngũ nhân lực gồm 124 CBCNV đáp ứng đầy đủ các đòi hỏi của
thị trường. Trong số đó, số nhân lực có trình độ đại học trở lên là 12 người chiếm
9,68% tổng số CBCNV của công ty, số nhân lực có trình độ đại học là 59 người
17
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
chiếm 47,58%, họ đều được đào tạo từ các trường đại học uy tín trên cả nước với
các chuyên ngành như kế toán (5 người), kinh tế quốc tế (15 người), marketing (6
người), quản trị doanh nghiệp (10 người), kinh tế (12 người), thương mại điện tử (5
người), các chuyên ngành khác (6 người). Số nhân lực có trình độ cao đẳng là 45
người chiếm 36,29% và phần còn lại là số lao động có trình độ trung cấp và lao
động phổ thông.
Công ty luôn nâng cao trình độ CBCNV thông qua việc đưa nhân viên đi học
các lớp nghiệp vụ ngắn ngày như marketing, kế toán, giao nhận, thanh toán quốc
tế….
* Cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính của công ty
Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam có những mặt hàng
kinh doanh chủ đạo, riêng biệt và đa dạng. Dưới sự dẫn dắt của đội ngũ cán bộ công
ty có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo nên sự phát triển
ổn định, bền vững cho toàn công ty. Chính vì lẽ đó, doanh thu của công ty ngày
càng lớn, thị trường ngày càng được mở rộng hơn, sẩn phẩm đa dạng và liên tục đổi
mới phát triển. Công ty đang không ngừng nỗ lực nhằm khẳng định thương hiệu của
mình trên thị trường quốc tế.
SIMEXCO được trang bị cơ sở văn phòng, trang thiết bị hiện đại, được đầu
tư linh hoạt, sở hữu nguồn lực tài chính ổn định để đảm bảo cho việc kinh doanh
của công ty.
Tổng lợi nhuận trước thuế 6.799,3 12.836,8 13.826,3
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
1.699,8 3.209,2 3.456,6
Lợi nhuận sau thuế 5.099,5 9.627,6 10.369,7
(Nguồn: phòng kế toán – tài chính công ty)
Năm 2010 là một trong những năm đầu công ty mới bước vào hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu, chính vì lẽ đó, doanh thu và các khoản lợi nhuận của
công ty chưa được cao. Các năm tiếp theo: 2011, 2012 tuy có chịu ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng kinh tế Việt Nam nhưng với sự
năng động và quyết tâm của CBCNV trong toàn công ty đã đưa doanh số tăng vọt
hơn hẳn so với năm 2010. Năm 2011, doanh số của công ty tăng gần gấp đôi so với
năm 2010, và năm 2012 tiếp tục tăng hơn 10% so với năm 2011 và tăng hơn 115%
so với cùng kì năm 2010. Có được bước đầu thành công này là do sự lãnh đạo sáng
suốt của ban lãnh đạo và sự cố gắng và nỗ lực không ngừng của CBCNV toàn công
ty.
19
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
* Phân tích lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường
EU của SIMEXCO
- Lĩnh vực xuất khẩu
Bảng 3.4. Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan sang các thị trường của SIMEXCO
Năm
Tổng
kim
Mỹ EU Thị trường khác
Giá trị
(trđ)
Tỷ
trọng
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
Tuy nhiên, do là một công ty vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nhiều mặt và là một
công ty mới hoạt động trong ngành, do đó SIMEXCO còn gặp nhiều khó khăn, trở
ngại trong quá trình xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu mặt hàng mây tre
đan vào thị trường EU nói riêng.
Chỉ riêng quý I năm 2010, công ty đã bị hủy 03 đơn hàng xuất sang EU do
không có đăng ký theo luật hóa chất REACH, tới khi khách hàng yêu cầu thì công
ty mới làm thủ tục đăng kí, nhưng do REACH có quá nhiều đòi hỏi phức tạp mà
thời gian khách hàng cần hàng hóa thì lại ngắn, do vậy các đơn hàng này đã bị hủy
dẫn đến thiệt hại không nhỏ cho SIMEXCO.
Bên cạnh đó, tháng 1 năm 2012 SIMEXCO cũng gặp trục trặc với lô hàng
hộp mây và giỏ mây xuất cho công ty TJX Companies INC bởi đã kí hợp đồng giao
hàng vào ngày 16 tháng 01 năm 2012 nhưng do công ty không kiểm tra tình trạng
nguyên liệu còn trong kho, hơn nữa tháng 1 không phải là tháng thu hoạch mây, do
đó khối lượng hàng không đủ xuất. Cũng may mắn rằng đây là đối tác lâu năm của
công ty nên họ chấp nhận chuyển tải từng phần tức là chuyển một phần của lô hàng
trước, phần còn lại giao vào ngày 20 tháng 02, do vậy, công ty có thời gian thu gom
thêm nguyên liệu để cung cấp cho công ty TJX Companies INC. Dù vậy, đây cũng
là một bài học đáng giá về khâu quản lý, chuẩn bị của SIMEXCO.
Vấn đề thứ ba mà công ty gặp phải đó là lô hàng khay tre và vòng mây nứa
hỗn hợp bị công ty đối tác Toyo Trading Company – USA không nhận do có quá
trình sản xuất ở nhà máy mây tre đan Nguyễn Lợi- Quảng Ninh bị đánh giá là
không đảm bảo vệ sinh môi trường do trong quá trình sang thăm nhà máy và kiểm
tra, công ty Toyo Trading Company đã phát hiện trong chất thải từ nhà máy có chỉ
tiêu chất rắn lơ lửng, dầu mỡ khoáng chưa đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh môi
trường. Nguyên nhân ở đây là do công nhân trong quá trình sản xuất đã cắt bớt một
khâu lọc chất thải, do vậy đã làm ảnh hưởng tới nguồn chất thải và khí thải thải ra
môi trường.
- Lĩnh vực sản xuất
Để sản xuất sản phẩm, quy trình sản xuất phải trải qua nhiều bước từ khâu