ĐA DẠNG HÓA CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA - Pdf 25

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“ĐA DẠNG HÓA CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Đức
Mã sinh viên: 09D140331
Lớp: K45I5
Hà Nội, 5/2013
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“ĐA DẠNG HÓA CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA”
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hoài
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Đức
Mã sinh viên: 09D140331
Lớp: K45I5
Hà Nội, 05/2013
3
TÓM LƯỢC
Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu nhưng đã không ít doanh nghiệp
vận dụng và đạt được một số thành công nhất định. Không chỉ giới hạn trong việc đặt
hàng và thanh toán trực tiếp qua mạng, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng Internet như một
kênh truyền thông, quảng bá cho sản phẩm, dịch vụ của mình. Nhận thức được tầm quan
trọng đó, Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova đã ứng dụng
các công cụ marketing điện tử vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sau một thời gian

5

MỤC LỤC
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
STT Nội dung Trang
Biểu đồ 2.1 Số lượng người sử dụng Internet qua các năm 13
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tỷ lệ số người sử dụng Internet/100 dân 14
Biểu đồ 2.3 Mức độ thường xuyên truy cập Internet của người dân 15
Biểu đồ 2.4 Hình thức kết nối Internet của doanh nghiệp năm 2012 16
Biểu đồ 2.5 Tình hình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2010 - 2012
16
Biểu đồ 2.6 Chất lượng nguôn nhân lực công ty năm 2012 19
Biểu đồ 2.7 Tình hình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2010 - 2012
19
Bảng 2.1 Tình hình phát triển nhân sự công ty 18
Bảng 3.1 Các nguồn thu thập danh sách gửi tin 29
Bảng 3.2 Tổng hợp hoạt động triển khai gửi tin của NovaAds 31
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện chương trình Marketing qua Email và
SMS của NovaAds
28
Sơ đồ 3.2 Quy trình theo dõi và kiểm tra kế hoạch Marketing điện tử
trực tiếp của NovaAds
32
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa Tiếng Việt
CNTT Công nghệ thông tin

Thương mại điện tử, Công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong hoạt động truyền thông này do
gặp phải những khó khăn về điều kiện nhân lực, công nghệ và đầu tư của công ty. Do đó,
vấn đề đặt ra hiện cho công ty chính là đẩy mạnh hoạt động truyền thông điện tử trực tiếp
dựa trên những thế mạnh sẵn có của công ty.
2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu
Marketing điện tử (E-marketing) tuy không còn là lĩnh vực mới mẻ trên thế giới và
cũng đã có rất nhiều công trinh nghiên cứu về lĩnh vực này, nhưng với tính động theo tự
phát triển của công nghệ truyền thông cũng như sự ra đời của những xu hướng marketing
điện tử mới thì các tri thức E-marketing luôn cần phải được cập nhật và phát triển. Một số
công trình nghiên cứu tiêu biểu về E-Marketing là:
9
• Trên thế giới
[1]. Strauss, El-Alssary &Frost (2003), E-Marketing; Prentice Hall Publishing.
[2]. Rob Stockes, Sarah Blake (2008), eMarrketing: The Esential Guide to Online
marketing, Quirk eMarketing (Pty) Ltd. xuất bản.
[3]. Marry Low Roberts (2002), Internet Marketing: intergrating online and offline
stragety, McGraw-Hill Publishing.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác, các nghiên cứu này đã đặt nền
tảng cho sự phát triên của marketing điện tử ngày nay.
• Trong nước:
Tại Việt Nam, hoạt động marketing trực tuyến ra đời cũng với sự phát triển của
Internet năm 1997. Cùng với đó, có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, trong
đó có thể kể đến:
[1]. Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing Thương mại điện tử ; NXB Thống Kê
[2]. Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT, trường đại học Thương Mại (2012), Bài giảng
Marketing Thương mại điện tử
Ngoài các sách, giáo trình được phổ biến thì cũng có hàng loạt công trình nghiên
cứu cấp sinh viên về TMĐT, marketing điện tử, tuy nhiên vẫn chưa có một đề tài nào
nghiên cứu chuyên sâu về các cơ sở lý luận và phát triển các công cụ Marketing điện tử
trực tiếp trong ngành kinh doanh dịch vụ mà cụ thể là tại Công ty Cổ phần Tập đoàn

• Phương pháp thu thập thông tin
Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về quy trình hoạt động của công ty NovaAds.
 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn hay còn gọi là phương
pháp chuyên gia (mẫu phiếu phỏng vấn được đính kèm trong phần Phụ lục).
Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu đến vấn đề
nghiên cứu. Những câu hỏi sử dụng phải đơn giản, dễ hiểu, đơn nghĩa. Sau đó tiến hành
phỏng vấn những người có chuyên môn cao trong công ty. Cuối cùng, phân tích, chọn lọc
và tổng hợp các câu trả lời.
 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Cách thức tiến hành:
- Thu thập từ các báo cáo, các bài báo, tập san, các bái đánh giá về doanh nghiệp
- Sưu tầm thông tin từ Internet: thông tin doanh nghiệp, các công cụ marketing điện tử
• Phương pháp phân tích thông tin
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấn
chuyên sâu.
7. Ý nghĩa đề tài
Đề tài này nghiên cứu mang ý nghĩa đưa ra các lý luận cơ bản về marketing điện tử
trực tiếp, đồng thời mang ý nghĩa ứng dụng trong quá trình kinh doanh của công ty Cổ
phần Truyền thông và Công nghệ Nova.
8. Kết cấu khóa luận
11
Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt,
tài liệu tham khảo và các thành phần phụ lục khác, kết cấu đề tài nghiên cứu gồm 3 phần
chính là:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về truyền thông điện tử và marketing điện tử trực
tiếp
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về truyền thông điện tử và
marketing điện tử trực tiếp như: truyền thông, truyền thông điện tử, truyền thông điện tử
trực tiếp,…
Chương 2: Thực trạng triển khai và ứng dụng các công cụ marketing điện tử trực

nói mà chúng ta nghe được. Truyền thông bằng lời được thực hiện khi chúng ta truyền đạt
thông điệp bằng ngôn từ tới người khác. Truyền thông biểu tượng là những thứ chúng ta
đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện một ý tưởng nhất định ví dụ như quốc huy của một
quốc gia.
Truyền thông đa phương tiện là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sáng
tạo, thiết kế những sản phẩm mang tính đa phương tiện và tương tác ứng dụng trong các
lĩnh vực truyền thông, quảng cáo, giáo dục và giải trí
Một cách đơn giản đó là việc thiết kế đồ họa, trò chơi điện tử, làm hoạt hình 3D
(three dimentional space – không gian ba chiều), thiết kế web, biên tập âm thanh, phim
ảnh… tất cả đều thực hiện trên máy tính. Hầu hết các sản phẩm truyền thông (quảng cáo,
truyền hình, Internet,…) và giải trí hiện đại (game, điện ảnh, hoạt hình,…) chúng ta sử
dụng ngày nay đều là sản phẩm của ngành truyền thông đa phương tiện.
13
Có thể nói, truyền thông đa phương tiện là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và
mỹ thuật, trong đó máy tính là công cụ chủ yếu cho việc sáng tạo, xây dựng các sản phẩm
truyền thông, giải trí,… và ứng dụng đồ họa cho tất cả các lĩnh vực khác của đời sống xã
hội.
Thực tiễn cho thấy các dịch vụ thông tin ngày nay không chỉ đơn thuần là cung cấp
dữ liệu, số liệu mà đòi hỏi sự trực quan và tương tác cao. Do đó, các hình thức, loại hình,
cũng như yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền thông đa phương tiện ngày càng phong
phú, đa dạng. Truyền thông đa phương tiện cũng là nền tảng quan trọng cho nhiều hoạt
động kinh tế, xã hội như: báo chí, truyền hình, quảng cáo, PR, xây dựng nhãn hiệu, tiếp
thị, giải trí, giáo dục, mỹ thuật đa phương tiện, đồ họa kiến trúc, và các hoạt động
truyền thông khác.
Truyền thông tiếp thị tích hợp (Integrated marketing communications – IMC) là một
cách tiếp cận truyền thông thương hiệu mà các chế độ khác nhau làm việc cùng nhau để
tạo ra một trải nghiệm liền mạch cho khách hàng và được trình bày với một giọng điệu và
phong cách tương tự củng cố thông điệp cốt lõi của thương hiệu. Mục tiêu của nó là để
làm cho tất cả các khía cạnh của truyền thông tiếp thị như quảng cáo, khuyến mại, quan
hệ công chúng tiếp thị trực tiếp, truyền thông trực tuyến và các phương tiện truyền thông

Ví dụ, nếu khách hàng là người mắc sỏi thận, và một ngày, khách hàng của bạn nhận
được một e-mail với dòng chữ “Làm thế nào để sống chung cùng sỏi thận” ở tiêu đề. Họ
sẽ mở thư? Tại sao không? Vì thông điệp phù hợp với một người đang mắc bệnh. Tuy
nhiên, đó mới chỉ là bước đầu tiên. Nó đã khiến khách hàng đọc tiếp bức thư. Tiếp tục
đọc, và đối tượng thấy những biểu đồ, hình ảnh, số liệu chứng thực xác đáng. Họ có vui
mừng khi đọc thông tin này? Hiểu nhiên là có. Và hơn nữa, cuối lá thư là danh sách các
công ty khác cũng đang nghiên cứu bệnh này, nhưng chỉ có một đơn vị duy nhất ( tác giả
của bức thư) đã làm sáng tỏ được trình tự gen và nắm giữ được chìa khóa để chữa bệnh.
Người nhận sẽ gọi vào số điện thoại miễn phí của công ty đó và nhận những báo cáo cũng
miễn phí từ họ. Một thông điệp truyền thông hiệu quả đã dẫn đến những hành động như
mong muốn.
• Sử dụng tất cả các dạng thức (form) có thể liên hệ hoặc liên quan tới khách hàng hoặc là
điểm tiếp xúc với khách hàng (touch points) hay còn gọi là các công cụ marketing truyền
thông điện tử.
Các công cụ của truyền thông điện tử bao gồm: Quảng cáo trực tuyến, marketing
quan hệ công chúng điện tử, xúc tiến bán hàng điện tử và marketing điện tử trực tiếp.
• Thông điệp thống nhất (speak with single voice): dù sử dụng bất kỳ cách thức nào, kênh
truyền thông nào trong IMC (quảng cáo, điểm bán hàng, hoạt động xúc tiến bán, khuyến
mại…) đều cần có sự thống nhất/ nhất quán trong thông điệp truyền tải. Nói cách khác,
doanh nghiệp cần thiết phải bủa vây khách hàng bằng những thông điệp thống nhất về
hình ảnh và ngôn ngữ của mình.
• Xây dựng các mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng/ người tiêu dùng: đây là đặc
điểm quan trọng trong hoạt động truyền thông marketing tích hợp. Doanh nghiệp có thể
15
sử dụng phần mềm quản lý quan hệ với khách hàng (CRM) để xây dựng và duy trì mối
quan hệ này nhằm tìm kiếm khách hàng mới và duy trì lòng trung thành của khách hàng.
• Sử dụng các phương tiện điện tử và truyền thông kỹ thuật số để thực hiện hoạt động
truyền thông marketing điện tử: Email, Website; Tin tức, mạng xã hội, tìm kiếm thông tin
trực tuyến v.v… Những người làm marketing buộc phải sử dụng nhiều những công nghệ
này để hướng đến và giao tiếp với khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả hơn và với chi

Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến
người nhận là khách hàng của doanh nghiệp, được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận
được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầ cung cấp thêm
thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhắm mục địch mua sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
1.2.2. Đặc điểm của Marketing điện tử trực tiếp
• Không công khai: thông điệp thường được chuyển tới một người cụ thể, có thể không đến
với người khác hoặc cùng một thông điệp đến với nhiều người.
Sở dĩ có được ưu thế này là do Marketing trực tiếp chuyển thông điệp đến một
người cụ thể và không chuyển đến những người khác. Nếu với các công cụ mang tính đại
chúng của truyền thông là: quảng cáo và kích thích tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh có thể dễ
dàng tiếp cận được chương trình Marketing của doanh nghiệp thì với Marketing trực tiếp
họ khó lòng làm được điều đó. Đơn giản là chỉ có đối tượng nhận tin mục tiêu mới nhận
được thông tin và khi phát hiện ra thì đã quá muộn để xoay chuyển tình thế. Điều này đặc
biệt có ý nghĩa khi doanh nghiệp thực hiện các chương trình thử nghiệm sản phẩm mới,
thay đổi chính sách giá… nó dường như giúp doanh nghiệp “ Žauk hình” trước các đối
thủ cạnh tranh.
• Theo ý khách hàng: thông điệp có thể được soạn thảo theo ý muốn của khách hàng
để hấp dẫn cá nhân người nhân.
Với ưu điểm này của Marketing trực tiếp doanh nghiệp có thể chọn lọc khách hàng
triển vọng kỹ lưỡng hơn. Nhưng để tận dụng được ưu thế này đòi hỏi doanh nghiệp phải
chuyển tõ Marketing trực tiếp sang Marketing cơ sở dữ liệu.
Marketing cơ sở dữ liệu sử dụng công nghệ cơ sở dữ liệu và các phương pháp phân
tích tinh vi được kết hợp với các phương pháp Marketing trực tiếp để tạo ra mét phản ứng
đáp lại mong muốn đo được trong các nhóm mục tiêu và các cá nhân. Một cơ sở dữ liệu
Marketing chứa đựng những số liệu nhân khẩu học, tâm lí học, thói quen sử dụng phương
tiện truyền thông, mức tiêu thụ gần nhất… của từng khách hàng. Chính từ những số liệu
17
này những người làm Marketing trực tiếp mới có thể đưa ra những thông điệp phù hợp,
đúng với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

email phù hợp và đặc biệc có thế gặp phản ứng tiêu cực từ khách hàng do spam.
• SMS marketing
SMS marketing (marketing qua dịch vụ tin nhắn ngắn) là hoạt động sử dụng công cụ
điện thoại, máy tính để gửi các thông điệp truyền thông dưới dạng SMS tới tứng đối
tượng khách hàng nhằm tạo ra sự phản hồi từ họ.
SMS marketing có tính tác động nhanh và mạnh đối với người nhận tin. Nhưng hiện
nay nó đang bị lạm dụng dưới hình thức spam, tin nhắn rác gây khó chịu cho đại bộ phận
người nhận. doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ càng và có kế hoạch cụ thể tới từng tập
khách hàng mục tiêu khi triển khai SMS marketing.
• Viral marketing
Viral marketing (marketing lan truyền) là một dạng marketing được hình thành từ
hình thức marketing truyền miệng, đề cập đến các kỹ thuật tiếp thị sử dụng các mạng xã
hội tồn tại từ trước và các công nghệ khác, được tăng cường bởi các hiệu ứng mạng
Internet và mạng di động, nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp hoặc để đạt được
các mục tiêu tiếp thị khác (chẳng hạn như doanh số bán sản phẩm) thông qua quá
trình virus tự nhân bản , tương tự như sự lây lan của virus hoặc virus máy tính(x. memes
internet và memetics ).
Đặc điểm của marketing lan truyền:
- Về khả năng tác động: có thể cũng cấp nhiều mối quan tâm, liên hệ từ phía khách hàng
điện tử tới chiến lược, chương trình kinh doanh hiện tại hoặc các chương trình sắp tới của
doanh nghiệp. Các thông điệp lan truyền có thể được định vị một cách chắc chắn trong
tâm trí khách hàng do khả năng thâm nhập tự nhiên của thông điệp
- Khó khăn trong đo lường nhận thức của khách hàng điện tử về thương hiệu.
19
Một số hình thức marketing lan truyền: gửi chuyển tiếp email, sử dụng các mạng xã
hội, các chủ để trực tuyến để hồi đạp trực tiếp với khách hàng, đưa các tập tin, thông điệp
có sự khác lạ, độc đáo lên các trang chia sẻ thông tin phổ biến…
20
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ

khảo sát với 3.405 người sử dụng Internet trong cả nước có độ tuổi từ 15 đến 64. Kết quả
cho thấy thời Žauk hiŽng bình truy cập Internet của mỗi người là 130 phút mỗi ngày. Tỷ
lệ người truy cập Internet hàng ngày là 68%, tỷ lệ truy cập vài lần một tuần vào khoảng
24% và chỉ có 4% trong số người tham gia khảo sát trả lời có truy cập Internet nhưng
không thường xuyên.
Cũng theo kết quả điều tra của CIMIGO, hoạt động trực tuyến thường xuyên nhất
của người dân khi truy cập Internet là thu thập thông tin như đọc tin tức(95%) và sử dụng
các trang web tìm kiếm (94%). Điểm nổi bật trong kết quả điều tra đó là gần như tất cả
người sử dụng Internet tại Việt Nam đều có sử dụng công cụ tìm kiếm mà điển hình là
Google. Các hoạt động giải trí trực tuyến cũng chiếm tỷ lệ khá cao như nghe nhạc, xem
phim, truy cập trang mạng xã hội và diễn đàn.
• Khả năng ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp Việt Nam
99% doanh nghiệp tham gia khảo sát năm 2012 đã có kết nối Internet. Hình thức kết
nối phổ biến nhất là ADSL – chiếm 79%, tiếp đến là đường truyền riêng – chiếm 20%.
Biểu đồ 2.4: Hình thức kết nối Internet của doanh nghiệp năm 2012
Nguồn: Báo cáo TMĐT Việt Nam 2012
Hình 2.5: Tình hình sử dụng email cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn: Báo cáo TMĐT Việt Nam 2012
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng email cho mục đích kinh doanh trong năm 2012 đạt
97%, tăng mạnh so với các năm trước (tỷ lệ tương ứng của 2011 là 83%). Việc các doanh
nghiệp tăng cường sử dụng Email đã cho thấy một cơ hôi tốt để tiến hành các hoạt động
truyền thông qua Email của doanh nghiệp.
Từ những số liệu trên, ta có thể thấy Việt Nam đang có những điều kiện rất phù hợp
để thực hiện hoạt động truyền thông điện tử, Internet dần trở thành một trong những chiến
lược quảng bá thương hiệu chủ yếu để các doanh nghiệp cạnh trành cùng đối tác và thu
hút khách hàng tiềm năng.
23
2.1.2. Sự phát triển của tryền thông điện tử trực tiếp
Marketing trực tiếp đã từng xuất hiện vào thế kỉ 15, khi máy in ra đời, Ben Franklin
là một nhà Marketing trực tiếp rất thành công vào khoảng những năm 1700. Nhưng

phòng, đồ dùng tiếp khách và phục vụ nhân viên…
Nằm trong lĩnh vực TMĐT, việc sử dụng phần mềm ứng dụng trong quá trình kinh
doanh và quản lý hoạt động của công ty là điều tất yếu. NOVA hiện đang sử dụng gói
phần mềm quản lý doanh nghiệp ERP dành cho công ty dịch vụ đầu tiên tại Việt Nam.
Ngoài ra, các phần mềm đang được sử dụng tại công ty bao gồm:
• Phần mềm quản lý dữ liệu.
• Phần mềm SEO, SEM, e-mail marketing
• Phần mềm kế toán: phần mềm FAST
2.1.4. Nguồn nhân lực trong công ty
Cùng với mục tiêu mở rộng hoạt động kinh doanh, lượng nhân sự của công ty đã đạt
mức tăng trưởng trung bình 85% trong 4 năm gần đây, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Tình hình phát triển nhân sự công ty
Năm Nhân sự
2009 20
2010 30
2011 77
2012 150
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
Trong đó, 86% thành viên đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, marketing,
thương mại điện tử; hầu hết có hiểu biết rõ về công nghệ thông tin và thương mại điện tử,
trên 90% nhân viên có hiểu biết về các ứng dụng CNTT trong công việc.
25
Biểu đồ 2.6: Chất lượng nguôn nhân lực công ty năm 2012
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
Biểu đồ 2.7: Tình hình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2010 – 2012
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
Qua biểu đồ phát triển nguồn nhân lực qua 3 năm từ 2010 đến 2012 ta thấy số lượng
nguồn nhân lực của Nova tăng trưởng khá đều qua các năm. Năm 2011 tăng 156,7% so
với năm 2010, năm 2012 tăng 94,8% với năm 2011.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status