ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
QUY l u ậ t t r a o đ ổ i n ư ớ c v à v ậ n c h u y ể n b ù n
CÁT VÙNG SINH THÁI CỬA SÔNG VEN BIEN
TRUNG TRƯNG BỘ (TAM GIANG - CAU H AI)
TỈNH THỪA THIÊN - HUÊ
MÃ SỐ: QT 96-14
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : PHẠM VÃN VỴ
CÁC CÁN BỘ THAM GIA: NGUYÊN THANH SƠN
VŨ VẢN PHÁI
VT/omỉl
HÀ NÔI - THÁNG 11/1998
TÓM TẮT BẢO CẢO ĐỀ TÀI OT- 96 -14:
QUY LUẬT TRAO Đ ổ i NƯỚC VÀ VẬN CHUYỂN BÙN CÁT
VÙNG SINH THÁI CỬA SÔNG VEN BIỂN TRUNG TRUNG BỘ
(TAM GIANG - CAU HAI)
Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một loại hình vực
nước điển hình ở vùng ven biển Việt Nam. Đầm phá kéo dài 68
km suốt dải ven biển tỉnh Thừa Thiên - H uế với độ cao trung
bình 1-2 m. Hệ đầm phá có diện tích m ặt nước trung bình
21.600 ha bao gổm 4 phần khác nhau theo tên gọi địa phương là
: Phá Tam G iang (5200 ha), đàm Sam và đầm Thuỷ Tú (600 ha),
đầm Cầu Hai (10.400 ha).
Điều kiện tự nhiên của vực nước Tam G iang - Cầu Hai vừa
chịu sự chi phối của nền khí hậu chung của khu vực, vừa có nét
đặc thù riêng như chế độ mưa lớn và tập trung trong một mùa
mưa không kéo dài, chịu sự chi phối của hệ thống sông đổ vào
đầm phá, sự trao đổi tích cực biển và đầm phá
Các yếu tố thuỷ văn trong vực nước bị phân hoá mạnh theo
các mùa trong năm. vào mùa mưa hầu như toàn bộ mực nước bị
ngọt hoá. Sau khi thay đổi cửa Tư H iền,(dtp cửa cũ ở V inh Hiền
P hạm V ăn Vỵ
GIẢI IK! Nil KINH 1»1IÍ CỦA ĐỀ TÀI
1. Tên dề tài:
Quy luâf Irao đổi inrớc và vẠn cliuyOn hiìn cál vìing sinh tìiái cửa sAng ven
biển Trung Trung I3Ọ (Tam (ìiang - coil Ilỉii) tĩnli Tlítra 'lliien - Huế
2. Mã sớ: Q 1-96-14
3. Thời gian 111 ực* hiỌn: 2 nỉim (8/1996-12/1998)
3. Chù Lti đổ tài: ('IN. Plidrn Văn Vỵ
4. Các cán bọ Iliarn gia: CN. Nguyên Thanh Sơn
p IS. Vũ Vail 1*1 lái
5. Kitili phí (lược cíĩp: I 5.0 (K).(XK) đổng
6. Kiníi phí (lã chi: l5i>(X).(X)0 (lồng
7 . Cìiải trình chi licí:
TT
i KÍ
ì 12
i í 3
I 14
l 19
ĩ 4 5
i:ví
TO lì m ụ c
V íin p h ò n g p liỉim
llọ i HỊẠÌiị, h ọ i tlr;u> viì 111'liiỌ m lim
I ’o iig lá c p h í
TluiO giờ iriíìy víì clmyOn gin Iỉì|> Irìnli,
tínli
M u a snĩĩi IS ( T )
Q li k h á c
Q iiíìn lý p lií <-■«* sờ
sedim entation exchange betw een liver and lagoon and sea area
im potant dynam ic characters of the lagoon. The closing of the
Tu Hien inlet has made serious influences on lagoon
environm ent, ecology and econom y.
In resourse, the lagoon has a very great potential for
developing fishery, w aterway transportation, tourism , etc The
m ost valuable is, how ever, a habitat for over 300000 people of
Thu a Thien - Hue, among which about 200000 people have the i I
life closed to the lagoon. At present, there have been many
urgent problem s on the lagoon environm ent which need to be
m anaged such as flood, inundation.
Freshening process in rainy season, salt intrusion in dry
season, enclosing inlet, pollution and exploitation of aquatic
living resources.
Therefore, a m aster plan is necessary for sustainable
environm ent developm ent and the suitable resource utilization
of the Tam G iang - Cau Hai lagoon.
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Phạm Văn Vỵ
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 5
Chương I. Một số điều kiện khí tượng thuỷ văn đầm phá 7
Tam Giang - Cầu Hai
1.1 Hình thái và cấu trúc của hệ đầm phá 7
1.2 Đặc điểm bức xạ mặt trời, nắng và mật độ không khí 9
1.3 Chế độ mưa ẩm 11
1.4 Đặc điểm của gió, bão và nước dâng do bão 14
Chương II. Đặc điểm thuỷ văn đầm phá Tam Giang - Cầu Haỉ 18
2.1 Đặc điểm hải văn ven bò đâm phá 18
trường ).
Hê đầm phá Tam Giang - cầu Hai thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế là một
trong bốn loại hình thuỷ hệ ven bờ bao gồm lagoon , vịnh ven bờ, vùng của
sông châu thổ và vùng cửa sông hình phễu. Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu
Hai là một lagoon ven bờ gần kín và nước lợ điển hình trong số 12 lagoon
ven bờ Miền Trung Việt Nam (từ Thừa Thiên Huế tói Ninh Thuận). Hệ đầm
phá Tam Giang - cầu Hai có liên quan mật thiết tới đời sống của 1/5 dân số
Thừa Thiên Huế. Vì vậy mỗi sự thay đổi của hệ tự nhiên này (lũ, nước dâng,
xâm nhập mặn, ngọt hoá ) đều ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của nhân
dân trong vùng.
Vấn đề nghiên cứu hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai đã được nhiều
cơ quan quan tam đến (Đại học Tổng hợp Huế, Đại học Tổng hợp Hà Nội,
BÁO CẢO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
Phân Viện Hải dương học Hải Phòng), song vấn đề nổi cộm hiện nay là phải
biết được quy luật diễn thế của các quá trình khí tượng thuỷ văn trong toàn
vùng để để ra các giải pháp khai thác hợp lý và lâu bền đầm phá .
Trong báo cáo này sẽ làm sáng tỏ các đặc điểm khí tượng thuỷ văn cơ
bản của đầm phá, đặc biệt là quá trình trao đổi nước và bùn cát giữa các hệ
thống sông - đầm phá - biển để phần nào hiểu được các quy luật diễn thế của
các quá trình tự nhiên, từ đó có các giải pháp sử dụng, khai thác và bảo vệ
môi trường đầm phá.
Qm/ lu ật tran tTiỉì mt'fi'e oà lĩộit e/tnựẩt bùn cát oiuựỊ &(uti íậianq - @nu lô a i
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
Chương I
MỘT SỐ ĐIỂU KIỆN KHÍ TƯỢNG THUỶ VÃN ĐẦM PHÁ
TAM GIANG - CẦU HAI
1.1. Hình thái và cấu trúc của hệ đầm phá
Nằm ở ven bờ đồng bằng Thừa Thiên Huế hệ đầm phá Tam Giang -
Cầu Hai kéo dài 68 km từ cửa sông Ô Lâu ở phía Bắc tơí chân núi Vĩnh
Phong ở phía nam, chiếm khoảng 4,3% diộn tích lãnh thổ Thừa Thiên Huế
mùa mưa muộn. Một trong các nhân tố cơ bản quyết định tình chất khí hậu
của vùng hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là chế độ bức xạ mặt trời đi qua
thiên đỉnh vào trước và sau ngày hạ chí (21/6) khoảng 1 tháng rưõi, độ cao
mặt trời lớn và ít thay đổi trong năm đem lại cho vùng môt lượng bức xạ
phong phú. Tổng nãm trung bình của bức xạ tổng cộng thực tế là 135
Kcal/cm2, bằng khoảng 60 - 70% lượng bức xạ lý tưởng (bảng 1.1 và 1.2 ) và
đây là lượng bức xạ thuộc loại cao của vùng trung bộ nước ta. úng với hai
lần mặt trời đi qua thiên đỉnh là 2 cực đại của tổng lượng bức xạ vào tháng 5
và tháng 7. Lượng bức xạ lớn nhất vào tháng 5 và nhỏ nhất vào klhoảng
tháng 12, chênh lệch giữa hai tháng này vào khoảng 10 kcal/cm2.
Bảng 1.1 Lượng bức xạ lý tưởng trung bình tháng, năm (k call cm2)
Tháng
1
2
3 4
5
6 7 8
9
10 11 12 Năm
13,8
16,4
19,6
23,8 24,1
23,4 23,5
23,7
20,0 17,8
14,6
12,6 234
Nhưng lượng bưc xạ thực tế không phải là điều kiện quyết định chế độ
nhiệt của vùng nghiên cứu mà là cái cân bức xạ, vì một phần của lượng bức
6,1
135
Bảng 1.3. Cán cân bức xạ tháng, năm (kcal/cm2)
Tháng
1
2 3
4 5 6 7
8 9 10 11 12 Năm
3,57
4,96 7,27
10,16 10,49
9,41
10,0 9,3
6,9
5,87
3,13
2,92
84,98
Nắng là yếu tố khí hậu có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời và bị
chi phối trực tiếp bởi lượng mây. vting hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
mỗi năm có từ 1900 - 2000 giờ nắng. Vào mùa đông do lượng mây nhiều (7
- 8/10) và thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn nên số giờ nắng ít. Trung
bình mỗi tháng có 100 - 110 giờ nắng, số giờ nắng ít nhất vào tháng 12.
Vào mùa hè đo lượng mây ít nhất là loại mây tầng thấp (4 - 6/10) và thời
gian chiếu sáng trong ngày dài nên số giờ nắng nhiều hơn so với mùa đông.
Trung bình mỗi tháng trong mùa này có 170 - 240 giờ nắng, nhiều nhất là
các tháng từ tháng 5 đến tháng 8.
Khu vực nghiên cứu có nền nhiệt thuộc vào loại trung bình so với cả
nước. Nhiệt độ không khí tiling bình năm là 25°c. Biến trình năm của nhiệt
độ không khí có cực đại vào tháng 7 và cực tiểu vào tháng giêng. Ba tháng
Tháng
11 12 1 2 3
13,5
11,1
8,8 11,0 12,5
Biên độ của nhiệt độ trung bình năm đạt tới 10°c. Biên độ ngày của
nhiệt độ vào mùa hè khoảng 7°c, vào mùa đồng khoảng 5 - 6°c. Biên độ của
nhiệt độ cưc trị vào khoảng trên 20°c. Chính sự biến thiên của nhiệt độ như
vậy có ảnh hưởng quyết định đến cơ cấu cây trồng và vậy nuôi trong khu
vưc.
Bảng 1.6. Nhiệt độ cao nhất trong các tháng mùa nóng (°C)
Tháng
5 6
7
8
9
40 39,9
39,8
39,2 38,2
1.3 Chế độ mưa ẩm
Khu vực Tam Giang Cầu Hai thuộc vùng mưa nhiều của Việt Nam,
Lượng mưa trung bình năm 2744mm, trong khi lượng mưa trung bình năm
của cả nước là 1900mm. Lượng mưa phong phú nhưng phân bố không đều
giữa các tháng trong năm. Ba tháng mưa nhiều nhất là 9, 10, 11 chiếm tới
65% tổng lượng mưa năm (bảng 1.7). Ba tháng mưa ít nhất tà tháng 2 đến
11
Q i i i ị lu ậ t ( r a n fTtti n ư ớ c o à t ìậ n c tm ije n b ù n c á t lù u t q U t u t i { ị ù u iq - (ẫ tìu l ũ n l
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
tháng 4, mỗi tháng có lượng mưa chỉ vài chục mm, tổng lượng mưa của 3
tháng này bằng 176mm chiểm 6,3% tổng lượng mưa năm.
những năm ỉượng mưa đo được xấp xỉ 2000mm như các năm 1931, 1933,
1954 1959 1969, 1972, 1987,1988. Như vậy biên độ giao động của lượng
mưa năm có thể tới trên 2400 mm. Mức độ biến động mạnh của lượng mưa
không chỉ thể hiộn ở tổng lượng mưa năm mà còn thấy rõ ở cả lượng mưa
tháng của những tháng trong mùa mưa của các năm khac nhau. Có những
năm l iêng tháng 10 hoặc tháng 11 có thể mưa tới 1500 mm trong khi những
năm khác những tháng mưa nhiều nhất trong năm cũng chỉ có lượng mưa
khoảng 500 đến 600 mm.
Sự biến động phức tạp của lượng mưa, mưa nhiều và sự tập trung
lượng mưa vào một vài tháng giữa và cuối mùa mưa là nguyên nhân gây nên
Qfitj lu ậ t tra n đ ổ i niióe nà o ả n e/atụẩit hùn eú í lừutọ & tu u Q h u u j - @fìu l ỗ i ii
BẢO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TẢI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
tình trạng vừa thiếu mưa, vừa thiếu nước ngọt cho nhu cầu sản xuất và đời
sống của nhân dân khu vực đầm phá. Dao động mạnh trong năm và giữa các
năm của lượng nước ngọt đổ vào vực nước Tam Giang Cầu Hai sẽ làm chế
độ thuỷ văn của vực nước này biến động mạnh, gây nên những hiện tượng
bất lợi cho quá trình khai thác đầm phá như sự ngọt hoá vực nước, bồi lấp
luồng lạch, biến đổi đường bờ và bồi lấp cửa.
Độ ẩm tương đối của vùng Tam Giang - Cầu Hai khá cao, trị số trung
bình năm là 84%. Ở khu vực nghiên cứu hình thành hai thời kỳ khô ẩm khác
nhau trong năm.
Thời kỳ ẩm kéo đài từ tháng 9 đến tháng 4nãm sau, tức là trùng với
mùa mưa và thời kỳ hoạt động mạnh của khối không khí lạnh cực đới biến
tính. Trong những tháng của mùa ẩm này, độ ẩm trương đối trung bình
tháng đạt tới 85 - 90% (bảngl.8), độ ẩm lớn nhất vào tháng giữa đông, tức là
vào tháng 12 và 1 và 2. Từ tháng 5 đến tháng 8 là thời kỳ khô, tháng khô
nhất là tháng 7.
Nếu so sánh với vùng đồng bằng Bắc Bộ với Thừa Thiên - Huế thì
thấy có sự trái ngược nhau về thời kỳ khô ẩm. Những tháng mùa đông ở
vùng Tam Giang - Cầu Hai là những thòi kỳ ẩm, còn những tháng mùa hè là
+ 16
+6
+1
-3
-3
-7
-10
-8 -1
+7
+6
+9
Q iiụ b ú Ịl tr u ớ đ ô i tui'ó'e o à V iịt i e t iu ụ ề íi ỉ>ỉut c ú i lù u iạ Q tu tL íịit U L ạ - @ tìiL l ù a i
BAgcAO TỔNG KỂT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
Bdng 1.10. Lượng bay hơi trung bình tháng (mm)
Tháng
1 2 3
4
5
6
7 8
9
10
11
12
Năm
39
37
51
71
105 125
tây bắc (tần suất 36%) và đông bắc (tần suất 12%). Tốc độ gió trung bình
1,6-3m/s. Trong những đợt không khí lạnh tràn qua thường kèm theo gió
mạnh. Những đợt gió mạnh nhất có thể đạt tới độ 17 - 18m/s. Vào mùa hè ở
phần ven bờ vùng nghiên cứu thịnh hành các hướng gió tây nam và đông,
trong khi đó ở ngoài khơi gió tãy nam chiếm ưu thế (tần suất đạt tới 56%).
Tốc độ gió trung bình mùa hè thường thấp hơn mùa đông (chỉ đạt tới 1 -
ỉ 5m/s) (bảngl.12). Ngoài ra trong mùa hè khi có bão tốc độ gió có thể đạt
tới 40m/s. Tần suất lặng của gió có giá trị lớn, trên 30%. Trường hợp lặng
gió hay xuất hiện vào các tháng chuyển tiếp và các tháng mùa hè.
Q n ụ lu ậ t i r n ú đ ổ i m in e O il o ả n c ỉ t n ụ ẩ i h ù n c á ỉ o iu u j xJiUH ẨẬÙUỌỊ. - @Áu 7 C ttl
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
Bảng 1.12. Tốc độ gió trung bình tháng (m/s).
\ 3M ng
T r a m \
1
2 3 4 5
6 7
8
9
10 11 12
Năm
Huế
1,9
1,8
1.6
1,5 1,5
1,5
1,4 1,0
1,5
1,4
Theo số liệu thống kê 98 năm về hoạt động của bão trên biển Đông
cho thấy trung binh mỗi năm có khoảng 10 cơn bão hoạt động trên vùng
biển này. Năm nhiều nhất có 18 cơn bão, năm ít nhất có 3 cơn bão. Số liêu
thống kê trong khoảng 30 năm gần đây cho thấy tần suất bão hoạt động ở
khu vực ven bờ biển Việt Nam có xu hướng tăng lên, trung bình cứ 10 năm
tằng thêm 1 cơn bão.
1960 - 1969 trung bình có: 5,2 cơn bão / năm
1970 - 1979 trung binh có: 6,6 cơn bão / năm
1980 - 1989 trung bình có: 7,2 cơn bão / năm
Tẩn suất xảy ra những cơn bão mạnh cũng có xu thế tăng lên, thời kỳ
trước năm 1980 thường hai hay 3 năm mới xuất hiện một cơn bão mạnh với
gió cấp 12 và lớn hơn. Nhưng từ năm 1980 tới nay Thừa Thiên - Huế thì
trong khoảng 1 - 2 năm đã có thể xáy ra một cơn bão mạnh. Vùng ven bò từ
Quảng Bình đến Thừa Tiên - Huế hàng năm chịu ảnh hưởng của khoảng từ 1
Q tiụ t i iậ l t r a il đ ổ i n t iẻ e o à o ả n e t it iijể ii b ù n eả t tù u iạ . Q tu tL (ậ it u u j - @Âu 7 ô a ì
BÁO CẢO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
- 4 cơn bão và cũng có xu thế chung vế sự gia tăng hoạt động của bão ờ
vùng trung bộ Việt Nam.
Bảngl.14. Tần suất bão theo năm ở khu vực Bình-Tri-Thiên.
SỐ cơn bão trong năm
0 1 2
3 4 5
Tổng
Số năm
49
31 12 4 3 0 98
Tần suất (%)
49
32 12
4 3
sơ với vị trí bão đổ bộ trên một khoảng cách từ 5 - 30km. Khu vực Tam
Giang - Cầu Hai thuộc vào vùng tẩn suất bão đổ bộ trong năm cao, do đó
Qftij litậl trao đổi míổc oà IU/li elntựển hùn etíi uiuuj £7mtt íịiuiuj - @ẦiL lùtii
BẢO CAO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
cùng là vùng có xác suất nước dâng do bão lớn và thực tế nước dâng do bão
đã gây ra nhũng hậu quả nghiêm trọng cho đầm phá như úng lụt, xâm nhập
mặn, bổi lấp luồng lạch. Cơn bão số 8 (Cecil) đổ bộ vào khu vưck ngày
15/10/1985 có trị số khí áp ở tâm bão là 980 -959,8 mbar, tốc độ gió cực đại
là 34m/s đã gây nước dâng đo được tại trạm Cửa Tùng tới 2,77m.
Bảng 1.16. Thiệt hại về người và tài sẩn ở ven biển miền trung
trong năm (1977-1986)
Khu vưc
Số người chết SỐ thuyền đắm Diên tích ngâp úng
SỐ người %cả nước SỐ chiếc
% ha
%
Nghê Tĩnh 160 6,6 603 8,6 130316
31,8
Bình-Tri-Thiên
1000 41,5 3572 50,8
45057 11,0
Ouảng Nam-Đà Nắng 28 1,2 244 3,5 32967
8,0
Từ số liệu thống kê (bảngl.16) cho thấy vùng Tam Giang - Cầu Hai
nằm trong khu vực chịu thiệt hại về người và tài sản lớn nhất so vói cả nước.
Qirụ tttậi irati (tẳl tutiíc oà lUht eỉttíí/êti hùn eál oìuiạ. Qtuti íịiitity - @tiu 7Cai
17
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
Chương II
ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI
có tính chất bán nhât triều không đều và biên độ dao động ngày của mưc
nước bằng 55-100 cm.
2.1.3. Chế độ dòng chảy
Hộ thống dòng chảy trong vùng sát bờ bao gồm nhiều loại dòng chảy:
dòng chảy ổn định, dòng triều, dòng sóng tạo nên bức tranh dòng chảy
tổng hợp rất phức tạp.
Dòng chảy ổn định ở vùng biển ven bờ Thừa Thiên - Huế có thể chia
thành 2 đới. Đới thứ nhất là dải hẹp từ bờ ra đến độ sâu khoảng 10m, đới thứ
hai từ độ sâu lOm ra đến độ sâu 50m. Trong đới thứ nhất nhìn chung tốc độ
dòng chảy tầng mặt luôn luôn lớn hơn tầng đáy (1 ,5 -2 lần), dòng chảy gần
như có hướng chảy ổn định chảy từ bắc xuống nam, liêng khu vực từ mũi
Chãn Mây đến nam cửa Thuận An vào mùa hè dòng chảy có hướng từ nam
lên bắc, tốc độ dòng chảy khoảng 5-10 cm/s. Dòng chảy trong đới thứ hai
chịu ảnh hưởng sâu sắc của hoàn lưu vịnh Bắc Bộ, quanh năm dòng chảy có
hướng từ bắc xuống nam theo hướng đường bờ với tốc độ trung bình 30 - 40
cm/s.
Vùng triều trong khu vực có tính chất bán nhật triều đều tại lân cận
cửa Thuận An, bán nhật không đều và toàn nhật không đều ờ lân cận cửa Tư
Hiền. Tốc độ dòng triều khá mạnh, đạt tới 25 - 35 cm/s. ở vùng nước nông
10 - 15m độ sâu và thường lớn hơn dòng chảy ổn định 2 - 3 lần. Càng ra
khơi và càng xuống sâu thì tốc độ dòng triều càng giảm.
Dòng chảy sóng thường giữ vai trò chính trong quá trình vận chuyển
vật chất trong đới sóng nhào. Dòng này phụ thuộc vào hướng truyền sóng,
độ dốc đáy, tính chất nền đáy, hướng đường bờ của từng khu vực cụ thể.
Tốc độ dòng sóng biến thiên trong khoảng từ 30 - 100 cm/s và thường đạt
giá trị lớn vào mùa gió đông bắc.
Q n ự i i t í ì t ỉ r t i t ì đ ể i i u l ớ 'a o i i 0 4U L e / u í ự ẩ i b ù n c ú t o ỉ u ụ Ị , Ẽ7 a i i i ( Ậ i n t u ị - Q Ầ u . J 0 a i
BẢO CAO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14
2.1.4. Chế độ sóng
Chế độ sóng trong vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế
Tần suất
(%)
Khoảng độ cao
có tần suất lớn
(m)
Cửa Vịnh Bắc Bộ
N E
65 1-3
w
62 1-3
Đảo Cồn Cỏ
NE,E
32/31 0 ,5-1 ,5
sw 42
0.5 -0,75
Cửa Thuận An
N E 99
0,25-3
E 93 0,25-1
(tháng 2/1998)
(tháng 6/1998)
2.2. Đặc điểm thuỷ văn đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Chế độ thuỷ văn của đầm phá Tam Giang - Cầu Hai chịu ảnh hưởng
trực tiếp của chế độ thuỷ văn của các sông đổ vào và chế độ hải văn của
vùng biển bờ tây vịnh bắc bộ tác động thông qua các cửa Thuận An và Tư
Hiền. Tuy nhiên tính chất chia cắt tương đối của các bộ phận trong hệ thống
đầm phá dạng đường bờ và phân bố độ sâu của nó cũng có vai trò to lổm
quyết định đặc điểm thuỷ văn của vực nước.
Qm/ lu iịt trao đ ổ i
IU /Ó c
địa hình vùng cửa rộng, khá bằng phẳng, lòng sông sâu hơn mực nước biển,
quá trình xáo trộn thẳng đứng yếu nên ánh hưởng của triều lấn sâu vào lục
địa nên mặn xâm nhập sâu ngược lên sông và hình thành chế độ phân tầng
của các yếu tố thuỷ văn, điển hình này ờ cửa sông Hương và khu vực đầu
Thuỷ Tú vào mùa khô.
Qittj liu ĩí tm ớ đ ớ i m ứ c, o à o ậ ti chiiựẩti bùn eá l O ỈU IỰ , r ĩ a i i L Ế ịia u ạ - @ầu lũ a i