Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội - Thực trạng và kiến nghị - Pdf 25

VIỆN KHOA HỌC BẢO HIỂM XÃ HỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
THEO LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG
VÀ KIẾN NGHỊ

CNĐT : NGUYỄN ANH MINH

9447
cho nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách BHXH đợc sát với thực tế, đảm
bảo đầy đủ quyền lợi của các bên tham gia BHXH và ban hành các quy định
trong việc thực hiện chính sách BHXH phù hợp với quá trình cải cách thủ tục
hành chính đảm bảo thuận tiện, đơn giản cho các bên tham gia BHXH, bảo
hiểm thất nghiệp nhng vẫn đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ, đúng quy định về thủ
tục hồ sơ và các quy định khác của pháp luật.

2
Với sự cần thiết nêu trên, chuyên đề Thực hiện các chế độ BHXH
theo Luật BHXH Thực trạng và kiến nghị đợc triển khai nghiên cứu.
- Mục tiêu của chuyên đề:
Đánh giá toàn diện về các quy định của chính sách BHXH, bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định của Luật BHXH và thực trạng về thực hiện chính
sách BHXH, bảo hiểm thất nghiệp từ khi thực hiện cho đến nay. Trên cơ sở đó
có những kiến nghị chung v kiến nghị cụ thể về quy định của chính sách
cũng nh tổ chức thực hiện.
- Đối tợng, phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các quy định của Luật
BHXH và các văn bản hớng dẫn thực hiện Luật BHXH (Nghị định của Chính
phủ, Quyết định của Thủ tớng Chính phủ, Thông t của các Bộ) về các nội
dung liên quan đến BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất
nghiệp (đối tợng áp dụng; nguyên tắc của BHXH; trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân; các chế độ hởng, quỹ BHXH; tổ chức thực hiện chính sách
BHXH; thủ tục thực hiện BHXH; khiếu nại, tố cáo về BHXH và vi phạm về
BHXH); Nghiên cứu về tổ chức triển khai thực hiện chính sách BHXH theo
quy định của pháp luật về BHXH từ 01/01/2007 đến nay (quy định, hớng
dẫn, chỉ đạo về nghiệp vụ quản lý sổ BHXH; thu BHXH; giải quyết các chế độ
hởng; chi trả các khoản trợ cấp BHXH, bảo hiểm thất nghiệp; tuyên truyền
và kết quả về thực hiện chính sách BHXH).
- Phơng pháp nghiên cứu: Căn cứ quy định hiện hành của pháp luật
BHXH và từ những phát sinh qua thực tiễn thực hiện chính sách BHXH, các

1. Quy định về thủ tục thực hiện chính sách BHXH theo quy định
của Luật BHXH.
- Về sổ BHXH
- Về Thu nộp BHXH

4
- Về giải quyết các chế độ BHXH, BH thất nghiệp.
- Về chi trả các chế độ BHXH, BH thất nghiệp.
- Về quản lý, sử dụng các quỹ BHXH.
2. Tổ chức và kết quả thực hiện chính sách BHXH (sau 3 năm thực
hiện đối với BHXH bắt buộc, 2 năm đối với BHXH tự nguyện và 1 năm thực
hiện BH thất nghiệp).
- Về công tác tuyên truyền.
- Về đối tợng tham gia, cấp sổ BHXH, thu nộp BHXH;
- Về giải quyết và chi trả chế độ BHXH.
- Về quản lý, sử dụng các quỹ BHXH.
3. Một số đánh giá về thực hiện chính sách BHXH chính sách BH
thất nghiệp theo Luật BHXH
- Về thủ tục thực hiện chính sách BHXH, bảo hiểm thát nghiệp (những
mặt đợc, tồn tại).
- Về tổ chức thực hiện (những thuận lợi, khó khăn, tồn tại).
Chơng II: Kiến nghị và đề xuất
I. Kiến nghị và đề xuất về những giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách BHXH
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH (nội dung các Điều cần
sửa đổi, bổ sung);
2. Kiến nghị về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật
hớng dẫn các quy định của Luật BHXH.
II. Kiến nghị và đề xuất về thực hiện chính sách
BHXH.

BHXH nớc ngoài, các tổ chức quốc tế. Tháng 10/2005, tại kỳ họp thứ 8,
Quốc hội khoá XI Chính Phủ trình Quốc hội dự thảo Luật BHXH, Quốc hội

6
đã thảo luận và cho ý kiến. Ngay sau kỳ họp, Uỷ ban thờng vụ Quốc hội đã
chỉ đạo Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Uỷ ban pháp luật, Ban soạn thảo, Ban
công tác lập pháp và các cơ quan hữu quan tiếp thu ý kiến của các vị Đại biểu
Quốc hội, của các Đại biểu Quốc hội chuyên trách, của Hội đồng dân tộc, của
các Uỷ ban của Quốc hội và ý kiến của 58 đoàn Đại biểu Quốc hội để giải
trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật BHXH.
Với thực trạng về chính sách BHXH của nớc ta từ năm 1945 đến năm
2006 và đờng lối, chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa của nớc ta. Do vậy qua nhiều lần thảo luận và xin ý kiến của Bộ
Chính trị Trung ơng Đảng, Quốc hội chỉ đạo về quan điểm xây dựng Luật
BHXH phải đảm bảo thể chế hóa đợc đờng lối, quan điểm của Đảng trong
các văn kiện nh: Mọi ngời lao động trong xã hội đều có quyền tham gia,
hởng quyền lợi về BHXH, nhất là khi về già; đảm bảo bình đẳng, công bằng
xã hội , mặt khác các quy định của Luật BHXH trớc mắt đợc xây dựng trên
cơ sở kế thừa và hoàn thiện các quy định trong pháp luật BHXH hiện hành
trớc đó để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật BHXH và có tham
khảo kinh nghiệm các nớc để dần đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Từ quan điểm nêu trên, chính sách BHXH của nớc ta đợc quy định
trong Luật BHXH thực hiện theo các nguyên tắc quy định nh sau:
- Mức hởng BHXH đợc tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
BHXH và có chia sẻ giữa những ngời tham gia BHXH.
- Mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đợc tính trên cơ sở
tiền lơng, tiền công của ngời lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện đợc
tính trên cơ sở mức thu nhập do ngời lao động lựa chọn nhng mức thu nhập
này không thấp hơn mức lơng tối thiểu chung.
- Ngời lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời

Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức
khác và cá nhân có thuê mớn, sử dụng và trả công cho ngời lao động.
- Đối tợng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm ngời lao động,
ngời sử dụng lao động và có hỗ trợ về tài chính của Nhà nớc:

8
+ Ngời lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt
Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp
đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến
36 tháng với ngời sử dụng lao động.
+ Ngời sử dụng lao động gồm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
nh đối tợng tham gia BHXH bắt buộc nêu trên, nhng chỉ áp dụng khi có sử
dụng từ 10 lao động trở lên.
1.2.3. Chính sách của Nhà nớc đối với BHXH: Khuyến khích và tạo
điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia BHXH; có chính sách u tiên
đầu t quỹ BHXH và các biện pháp cần thiết khác để bảo toàn, tăng trởng
quỹ và bảo hộ quỹ BHXH để không bị phá sản; quy định lơng hu, trợ cấp
BHXH và tiền sinh lời của hoạt động đầu t từ quỹ BHXH đợc miễn thuế.
1.2.4. Quản lý nhà nớc về BHXH: Luật BHXH quy định Chính phủ
thống nhất quản lý nhà nớc về BHXH; Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
thực hiện quản lý nhà nớc về BHXH; Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nớc về BHXH và Uỷ ban nhân dân
các cấp thực hiện quản lý nhà nớc về BHXH trong phạm vi địa phơng theo
phân cấp của Chính phủ. Nội dung chính quản lý Nhà nớc về BHXH gồm:
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc về chính sách BHXH; Ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về BHXH; tổ chức bộ máy thực
hiện BHXH BHXH; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH; giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về BHXH; Tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về BHXH và thực hiện hợp tác quốc tế về BHXH.
1.2.5. Luật BHXH quy định Tổ chức Công đoàn, ngời đại diện ngời

đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH; bảo quản sổ BHXH của ngời lao động
trong thời gian ngời lao động làm việc; trả sổ BHXH cho ngời lao động khi
ngời đó không còn làm việc; lập hồ sơ để ngời lao động đợc cấp sổ, đóng
và hởng BHXH; trả trợ cấp BHXH cho ng
ời lao động; giới thiệu ngời lao
động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định; cung cấp
tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
và việc đóng BHXH của ngời lao động khi ngời lao động hoặc tổ chức công

10
đoàn yêu cầu.
- Tổ chức BHXH có quyền từ chối yêu cầu trả BHXH không đúng quy
định; khiếu nại về BHXH; kiểm tra việc đóng BHXH và trả các chế độ BHXH;
kiến nghị với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế
độ, chính sách, pháp luật về BHXH và quản lý quỹ BHXH; kiến nghị với cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về BHXH. Đồng thời
có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH; hớng
dẫn thủ tục thực hiện chế độ BHXH; thực hiện việc thu BHXH theo quy định;
tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ BHXH; thực hiện việc trả lơng hu, trợ cấp
BHXH đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn; cấp sổ BHXH đến từng ngời lao
động; quản lý, sử dụng quỹ BHXH theo quy định của pháp luật và thực hiện
các biện pháp bảo toàn và tăng trởng quỹ BHXH; tổ chức thực hiện công tác
thống kê, kế toán, hớng dẫn nghiệp vụ về BHXH; giới thiệu ngời lao động
đi giám định mức suy giảm khả năng lao theo quy định; ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý BHXH; lu trữ hồ sơ của ngời tham gia BHXH theo
quy định của pháp luật; định kỳ 6 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý BHXH về
tình hình thực hiện BHXH hàng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý
nhà nớc về tình hình quản lý và sử dụng quỹ BHXH; cung cấp đầy đủ và kịp
thời thông tin về việc đóng, quyền đợc hởng chế độ, thủ tục thực hiện
BHXH khi ngời lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; cung cấp tài liệu,

15% (trong đó 11% cho chế độ hu trí, tử tuất và 3% cho chế độ ốm đau, thai
sản và 1% cho chế độ TNLĐ-BNN); từ tháng 1/2010 trở, mức đóng cho chế
độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN không thay đối, mức đóng cho chế độ hu
trí, tử tuất thì cứ 2 năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là
22% (riêngđối tợng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan,
chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn đóng theo mức tiền lơng tối
thiểu chung và ngời sử dụng lao động đóng toàn bộ cho quỹ TNLĐ-BNN là
1%, quỹ hu trí và tử tuất là 16% và từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần
đóng thêm vào quỹ h
u trí và tử tuất 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.
Ngoài ra quỹ BHXH bắt buộc còn gồm cả tiền sinh lời của hoạt động đầu t từ

12
quỹ, hỗ trợ của Nhà nớc và các nguồn thu hợp pháp khác.
Quỹ BHXH bắt buộc đợc sử dụng để trả các chế độ BHXH cho ngời
lao động theo quy định, đóng bảo hiểm y tế cho ngời đang hởng lơng hu
hoặc nghỉ việc hởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng; chi khen thởng cho
ngời sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa
TNLĐ-BNN; chi phí đầu t để bảo toàn, tăng trởng quỹ và chi phí quản lý
bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nớc đợc trích từ tiền
sinh lời của hoạt động đầu t từ quỹ.
Quỹ BHXH bắt buộc cha sử dụng đến đợc đầu t để để bảo toàn, tăng
trởng theo nguyên tắc đầu t phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi đợc
khi cần thiết vào các lĩnh vực quy định là: Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái
của Nhà nớc, của ngân hàng thơng mại của Nhà nớc; cho ngân hàng
thơng mại của Nhà nớc vay; đầu t vào các công trình kinh tế trọng điểm
quốc gia và các hình thức đầu t khác do Chính phủ quy định.
- Quỹ BHXH tự nguyện: Đợc hình thành chủ yếu từ đóng góp hàng
tháng của ngời lao động bằng 16% mức thu nhập ngời lao động lựa chọn
đóng BHXH (thấp nhất bằng mức lơng tối thiểu chung và cao nhất bằng 20

bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nớc.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cha sử dụng đến đợc đầu t để bảo toàn, tăng
trởng theo nguyên tắc và hình thức nh đối với quỹ BHXH bắt buộc nêu trên.
1.2.10. Tổ chức thực hiện BHXH: Luật BHXH quy định Tổ chức BHXH
là tổ chức sự nghiệp, có chức năng thực hiện chế độ, chính sách BHXH, quản lý
và sử dụng các quỹ BHXH theo quy định của Luật; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ
của tổ chức BHXH do Chính phủ quy định. Quy định có Hội đồng quản lý
BHXH do Chính phủ thành lập, có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát hoạt động
của tổ chức BHXH; thành phần Hội đồng quản lý BHXH gồm đại diện Bộ Lao
động - Thơng binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn lao động Việt
Nam, Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt
Nam, tổ chức BHXH và một số thành viên khác do Chính phủ quy định; Hội
đồng quản lý BHXH có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tớng
Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; quy chế làm việc của Hội đồng

14
quản lý BHXH do Chính phủ quy định. Hội đồng quản lý BHXH có nhiệm vụ:
Thẩm định kế hoạch hoạt động hàng năm, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch của tổ chức BHXH; quyết định hình thức đầu t quỹ BHXH theo đề nghị
của tổ chức BHXH; kiến nghị với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xây dựng,
sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, chiến lợc phát triển
của ngành, kiện toàn hệ thống tổ chức của tổ chức BHXH, cơ chế quản lý và sử
dụng quỹ BHXH; đề nghị Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức các chức danh lãnh đạo của tổ chức BHXH.
1.2.11. Thủ tục thực hiện BHXH, bảo hiểm thất nghiệp: Luật BHXH
quy định ngời lao động tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp đợc cấp Sổ
BHXH để theo dõi việc đóng, hởng các chế độ BHXH và là cơ sở để giải
quyết các chế độ BHXH theo quy định. Mẫu Sổ BHXH do tổ chức BHXH quy
định và sẽ đợc dần thay thế bằng thẻ BHXH điện tử. Chính phủ quy định thủ
tục thực hiện BHXH khi sử dụng thẻ BHXH điện tử.

điều trị nội trú tại cơ sở y tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối
với ngời lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; Danh
sách ngời nghỉ ốm và ngời nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do ngời sử
dụng lao động lập. Ngoài ra có xác nhận của ngời sử dụng lao động về điều
kiện làm việc đối với ngời lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm; làm việc thờng xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7
trở lên; về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám
bệnh của con đối với ngời lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau;
- Hồ sơ hởng chế độ thai sản, gồm: Sổ BHXH; Bản sao giấy chứng
sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trờng hợp
sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết. Trờng hợp lao động nữ đi khám
thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lu, ngời lao động thực hiện các
biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận
nuôi con nuôi dới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp
luật; Xác nhận của ngời sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với
ngời lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm

16
việc theo chế độ ba ca; làm việc thờng xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số
từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của ngời sử dụng lao động đối với lao động nữ là
ngời tàn tật và Danh sách ngời hởng chế độ thai sản do ngời sử dụng lao
động lập.
- Hồ sơ hởng chế độ tai nạn lao động, gồm: Sổ BHXH; Biên bản điều
tra tai nạn lao động, trờng hợp bị tai nạn giao thông đợc xác định là tai nạn
lao động thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông; Giấy ra viện
sau khi đã điều trị tai nạn lao động; Biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa và Văn bản đề nghị giải quyết
chế độ tai nạn lao động.
- Hồ sơ hởng chế độ bệnh nghề nghiệp, gồm: Sổ BHXH; Biên bản đo
đạc môi trờng có yếu tố độc hại, trờng hợp biên bản xác định cho nhiều

mà cha đủ 20 năm đóng BHXH.
- Hồ sơ hởng lơng hu, BHXH một lần đối với ngời tham gia BHXH
tự nguyện; gồm: Sổ BHXH; Tờ khai cá nhân.
- Hồ sơ hởng chế độ tử tuất đối với ngời tham gia BHXH (gồm cả
ngời đang hởng lơng hu, trợ cấp BHXH hàng tháng), gồm: Giấy chứng
tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; Tờ khai của
thân nhân; Sổ BHXH đối với ngời cha hởng BHXH; Biên bản điều tra tai
nạn lao động, bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp trong trờng hợp chết do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Hồ sơ hởng lơng hu, trợ cấp BHXH đối với ngời chấp hành
xong hình phạt tù, gồm: Sổ BHXH, Bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong
hình phạt tù và Đơn đề nghị hởng BHXH đối với ngời cha hởng lơng
hu, trợ cấp BHXH; Bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù va
Đơn đề nghị hởng tiếp BHXH đối với ngời đã hởng lơng hu, trợ cấp
BHXH.
- Hồ sơ hởng bảo hiểm thất nghiệp, gồm: Đơn đề nghị hởng bảo
hiểm thất nghiệp; Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn hoặc
thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của

18
đơn vị cuối cùng trớc khi thất nghiệp về việc đơn phơng chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.
- Hồ sơ chuyển đến nơi ở khác trong nớc để hởng lơng hu, trợ cấp
BHXH hàng tháng gồm Đơn gửi tổ chức BHXH nơi đang hởng.
d. Giải quyết hởng các chế độ BHXH:
- Hởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dỡng sức, phục hồi sức khoẻ
sau ốm đau, thai sản:
+ Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 3 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ ngời lao động;
+ Hàng quý, ngời sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của

phạt tù: Ngời lao động nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. Tổ chức BHXH có trách
nhiệm giải quyết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ.
Trờng hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Giải quyết di chuyển nơi hởng lơng hu, trợ cấp BHXH: Khi ngời
đang hởng lơng hu, trợ cấp BHXH hàng tháng chuyển đến nơi ở khác
trong nớc mà muốn đợc h
ởng BHXH ở nơi mới thì nộp đơn cho tổ chức
BHXH nơi đang hởng. Tổ chức BHXH có trách nhiệm giải quyết trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đợc đơn. Trờng hợp không giải quyết thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Hởng bảo hiểm thất nghiệp: Ngời lao động nộp hồ sơ cho tổ chức
BHXH. Tổ chức BHXH có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ. Trờng hợp không giải quyết thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2.12. Khiếu nại, tố cáo về BHXH và khen thởng, các hành vi vi phạm
pháp luật BHXH, xử lý vi phạm và chế tài xử lý các vi phạm:
a. Khiếu nại về BHXH:
- Ngời tham gia BHXH và những ngời khác có quyền khiếu nại quyết
định, hành vi của ngời sử dụng lao động, tổ chức BHXH khi có căn cứ cho
rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về BHXH, xâm phạm đến
quyền và lợi ích hợp pháp của mình; Ngời sử dụng lao động có quyền khiếu

20
nại quyết định, hành vi của tổ chức BHXH khi có căn cứ cho rằng quyết định,
hành vi đó vi phạm pháp luật về BHXH, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp
pháp của mình.
- Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính về BHXH đợc thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo. Các trờng hợp khiếu nại đối với quyết định, hành vi về BHXH không
thuộc quyết định hành chính, hành vi hành chính về BHXH thì ngời có thẩm

+ Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật quy định có liên quan
thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thờng theo quy định của pháp luật.
+ Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật quy định có liên quan thì tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thờng
theo quy định của pháp luật.
+ Ngời sử dụng lao động có hành vi vi phạm pháp luật quy định về
đóng BHXH từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng số tiền cha đóng,
chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải đóng số tiền lãi
của số tiền cha đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu t từ
quỹ BHXH trong năm. Trờng hợp không thực hiện thì theo yêu cầu của
ngời có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, ngân hàng, tổ chức tín dụng
khác, kho bạc nhà nớc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
ngời sử dụng lao động để nộp số tiền cha đóng, chậm đóng và lãi của số
tiền này.
1.2.13. Quy định chuyển tiếp:
- Đối với ngời đã tham gia bảo hiểm xã hội từ trớc ngày Luật có hiệu
lực thì đợc áp dụng các quy định của Luật.
- Ngời đang hởng lơng hu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng và ngời bị đình chỉ hởng bảo
hiểm xã hội do vi phạm pháp luật trớc ngày Luật có hiệu lực thì vẫn thực
hiện theo các quy định trớc đây và đ
ợc điều chỉnh mức hởng theo quy định

22
của pháp luật.
- Ngời đang hởng lơng hu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng trớc ngày Luật có hiệu lực thì khi chết
đợc áp dụng chế độ tử tuất quy định của Luật BHXH.

tháng 01 đến ngày 31 tháng 12):
+ Ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng: 30 ngày làm
việc, nếu đóng BHXH dới 15 năm; 40 ngày, nếu đóng BHXH từ 15 năm đến
dới 30 năm; 60 ngày, nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên.
+ Ngời lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc làm việc thờng xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên:
40 ngày làm việc, nếu đóng BHXH dới 15 năm; 50 ngày, nếu đóng BHXH
từ 15 năm đến dới 30 năm; 70 ngày, nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên.
(đối với lực lợng vũ trang không quy định thời gian tối đa).
+ Ngời lao động có con ốm đau đợc nghỉ việc cho mỗi con là 20
ngày làm việc nếu con dới 3 tuổi, 15 ngày nếu con từ đủ 3 tuổi đến dới 7
tuổi. Trờng hợp cả mẹ và cha cùng tham gia BHXH, nếu một ngời đã hết
thời hạn hởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì ngời kia đợc hởng chế độ
theo quy định này.
+ Ngời lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
đợc hởng tối đa không quá 180 ngày (gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày
nghỉ hàng tuần). Trờng hợp hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì
đợc hởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
- Mức hởng chế độ ốm đau:
+ Mức hởng chế độ ốm đau bằng 75% mức tiền lơng, tiền công đóng
BHXH của tháng liền kề tr
ớc khi nghỉ việc (trờng hợp ngời lao động hởng
chế độ ốm đau trong tháng đầu tham gia BHXH, là mức tiền lơng, tiền công
đóng BHXH của chính tháng đó). Đối với lực lợng vũ trang bằng 100%.
+ Mức hởng chế độ ốm đau đối với ngời lao động mắc bệnh cần chữa
trị trong trờng hợp hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị bằng 65%
nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên, bằng 55% nếu đã đóng BHXH từ đủ
15 năm đến dới 30 năm, bằng 45% nếu đã đóng BHXH dới 15 năm (nhng

24

Trích đoạn Công tác thanh tra, kiểm tra: Kết quả về giải quyết h−ởng các chế độ BHXH, BHTN: Một số đánh giá về thực hiện chính sách BHXH, BHTN theo Luật BHXH Kiến nghị về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật h−ớng dẫn các quy định của Luật BHXH:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status