ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯNG TÂM HỖ TRỢ NGHIÊN c ứ u CHÂU Á
(ịỵ> cpl oể*
ĐÊ TÀI NGHIÊN
cứu
KHOA HỌC
m
Đê tài:
QUẢN LÝ THÔNG TIN BÁO GHI TRONG CÁC cơ QUAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - sử DỤNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
LÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ THÔNG TIN BÁO CHÍ
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đinh Thị Thuý Hàng
Hà Nội - 2008
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN c ứ u
3
3. PHẠM VI NGHIÊN c ứ u 9
4. MỤC TIÊU, NHIỆM v ụ NGHIÊN c ứ u 10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 11
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
11
7. KẾT CÁU CỦA ĐỀ TÀI 12
CHƯƠ N G 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN
1.1. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
13
1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước 13
1.4.1. Quan hệ công chúng là gì? 54
1.4.2. Chức năng của Quan hệ công chúng 58
1.4.3. Quan hệ công chúng chính phủ 64
C H Ư Ơ N G 2. T H ự C TRẠNG CÔNG TÁC QU Ả N LÝ T H Ô N G TIN
BÁO CHÍ TẠI CÁC C ơ QUAN QLNN Ở VIỆT NAM
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ĐÁNG CHÚ Ý CỦA Bộ MÁY NHÀ NƯỚC ở
VIỆT NAM
2.2. NHỮNG YÉƯ Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG
CỦA CÁC Cơ QUAN QLNN ở VIỆT NAM 74
2.2.1. Thể chế chính trị
74
2.2.2. Công cuộc đôi mới 74
2.2.3. Sự lãnh đạo của Đảng 75
2.2.4. Những quy định pháp luật của nhà nước
76
2.2.5. Báo chí, truyền thông đại chúng 77
MỤC LỤC
2.2.6. Văn hoá 78
2.2.7. Khoa học kỹ thuật 80
2.2.8. Tình hình trong nước và quốc tế 82
2.3. THƯC TRANG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THÔNG TIN BÁO CHÍ CỦA
- . , _ ^ 84
CÁC Cơ QUAN QLNN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.3.1. Khái quát về nền báo chí Việt Nam
84
2.3.2. Những đặc trưng của nền báo chí Việt Nam hiện nay
93
2.3.3. Những điểm nổi bật của việc sử dụng truyền thông đại chúng của
Public Relations (quan hệ công chúne)
3. QC: Quảng cáo
4. QLNN: Quản lý nhà nước
5. CQQLNN: Cơ quan quản lý nhà nước
6. CCHC:
Cải cách hành chính
7. QPPL:
Quy phạm pháp luật
8 VHTT: Văn hoá thông tin
9 UBND: Ưỷ ban nhân dân
10. XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
11. TW:
Trung ương
12. PGS:
Phó giáo sư
13. TS:
Tiến sĩ
14. ThS:
Thạc sĩ
15. CN:
Cử nhân
CÁC THÀNH VIÊN CỦA ĐÈ TÀI
1- TS. Đinh Thị Thuý Hằng, chủ nhiệm đề tài
2- TS. Nguyễn Thị Hồng Nam, thư ký đề tài
3- ThS. Trần Quang Huy, thành viên
4- ThS. Vũ Thu Hồng, thành viên
5- ThS. Trần Thị Hoà, thành viên
6- ThS. Đỗ Thị Minh Hiền, thành viên
7- CN. Nguyễn Thị Minh Hiền, thành viên
hòa nhập với sự phát triến chung của thế giới, Việt Nam đã cô găng
chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao câp sang cơ chẻ kinh tê thị
trường. Công cuộc hội nhập và đôi mới cũng thúc đây mạnh mẽ tiên trình
dân chủ hóa xã hội. Nen kinh tế phát triên, đời sổng vật chât và tinh thân
của người dân được cải thiện, giao lưu quôc tê được mờ rộng và tăng
cường, trình độ dân trí cũng được nâng cao.
Sự phát triên mạnh mẽ của nên kinh tê và nhũng thay đôi cua xã hội
cùng với những tác động mạnh mẽ của xu hướng toàn câu hóa, ảnh hưởng
trực tiếp từ những tiên bộ khoa học kỳ thuật, sự ra đời của thị trường chửng
khoán, tác động phức tạp của tình hình chính trị - kinh tế quôc tế, v.v đã
đặt ra yêu câu đòi hỏi bộ máy quản lý nhà nước Việt Nam phải thay đôi đẻ
có thể điều hành đất nước một cách hiệu quả trong điều kiện mới, với
những yêu cầu và nhiệm vụ mới đê đảm bảo sự Dhát triên ôn định và bên
vững. Hơn lúc nào hết, bộ máy quản lý nhà nước cân phải đóng vai trò
quản lý vĩ mô phù hợp.
Đê thực hiện vai trò điêu hành toàn bộ nên kinh tê - xã hội, nhà nước
cần người dân hiêu và ủng hộ các chính sách của nhà nước. Nhà nước cần
đưa thông tin về hoạt động của mình đên với người dân. Vê phía người
dân, nắm được thông tin vê hoạt động của nhà nước là quyền và là nhu cầu
chính đáng. Với vai trò điêu hành, điêu tiết cực kỳ quan trọng đối với nền
kinh tế, với xã hội, có tác động trực tiêp đến mọi lĩnh vực cua đời sống
hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước hiện nay là tâm điểm thu hút sự
quan tâm theo doi của người dân. Người dân được trao quyền, va cỏ nhu
cầu theo dõi, năm băt các hoạt độns; cua bộ máy quan lý nhà nước. Chính
từ đây làm nảy sinh và phát triển nhu câu thông tin của người dân vê các
hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước. Bên cạnh đó, hoạt động hội nhập,
giao lưu, hợp tác quốc tế cũng đặt ra yêu câu phải trao đổi, chia sẻ thông tin
với các đối tác, với bạn bè quốc tế.
Rõ ràng, thông tin về hoạt động của các cơ quan nhà nước có ý nghĩa
hết sức quan trọng đôi với cả nhà nước và nhân dân. Thôns, tin vừa là
thông tin, Nhà nước không thể độc quyền quyết định nhất là khi một bộ
phận của nền kinh tế như thông tin, vốn, công nghệ, thị trường năm trong
tay tư nhân. Những thực tế phức tạp đã đặt ra một vấn đề là đã đen lúc các
cơ quan nhà nước cần phải đánh giá đúng mức tầm quan trọng của vấn đê
thông tin đối với tô chức, và các cơ quan nhà nước cần phải đặt thông tin và
quản lý thông tin vào một vị trí xứng đáng trong tô chức của mình. Bộ máy
nhà nước cần có sự quan tâm đẩu tư đúng mức đến việc quản lý thông tin vê
chính bản thân cơ quan nhà nước và hoạt động của mình, đặc biệt là quản lý
thông tin với giới báo chí, vì báo chí là phương tiện chủ yếu phổ cập thông
tin của nhà nước đến với đông đảo nhân dân.
Vấn đê đặt ra là: Ngoài những biện pháp quản lý “cứng” hiện nay như
sử dụng pháp luật, phạt kinh tế, mệnh lệnh, trực tiêp can thiệp vào hoạt độni2,
báo chí, còn biện pháp “mềm” mang tính định hướng liệu có thẻ áp dụng cho
quản lý thông tin báo chí hay không? Liệu Quan hệ công chúng có thê được
áp dụng như biện pháp mềm để định hướng báo chí không? Các cơ quan
quản lý nhà nước nên có chiến lược, phương pháp quản lý thông tin báo chí
như thê nào đê đạt hiệu quả, mục tiêu mong muốn, phù hợp với mục tiêu
hoạt động của cơ quan, để đón đầu thay vì phải xử lý, đối phó một cách bị
động với các tình huống?
Xuất phát từ tình hình phức tạp và yêu cầu hết sức cấp thiết trên của
thực tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lỷ tlĩông tin báo chỉ
trong các cơ quan quản lý nhà nước - sử dụng quan hệ công chúng lả
công cụ quản lỷ thông tin báo chr.
2. TÌNH HÌNH NGHIỀN c ứ u
Là một lĩnh vực còn rất non trẻ ở Việt Nam, cho đến nav, Quan hệ
công chúng (Public Relations - PR) chưa thực sự được tim hiểu sâu sắc
thônơ qua một công trình nghiên cứu toàn diện. Đa phần các tài liệu về PR
hiện có đều là sách dịch của nước ngoài, và sổ lượne đầu sách này cũng
không nhiều. Được biêt đên nhiều nhất là cuốn “Ọuans cáo thoai v'ị PR lên
ngôi” của hai tác giả người Mỹ AI Ries và Laura Ries. Cuốn “Phá vờ bí ân
giữa tổ chức và báo giới. Tuy nhiên, những tác phẩm này chỉ dừng lại ở mặt
kỹ năng chứ chưa đê cập đên vân đê chiến lược quan hệ với giới báo chí.
Theo nghiên cứu của khoa Quan hệ công chúng, Học viện Báo chí
và Tuyên truyền năm 2007, quan hệ báo chí là mảng nội dunti vận đụna
Quan hệ công chúng trong thực tế rất phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên,
đây cũng chỉ mới dừng lại ở khía cạnh kĩ năng thực hành, còn quản lý
thông tin báo chí trong các cơ quan quản lý nhà nước bằng công cụ quan hệ
công chúng thì vẫn là vấn đề khá mới mẻ vê phương diện khoa học.
Nghiên cứu vê quản lý thông tin báo chí tại Việt Nam phần lớn chi
tập trung vào góc độ quản lý nhà nước về báo chí, chứ chưa đi vào việc các
cơ quan quản lý nhà nước tự quản lý thông tin báo chí của chính bản thân cơ
quan mình như thế nào. vấn đê về lãnh đạo, quản lý báo chí được đề cập đên
trong cuốn “Truyền thông đại chủng” của PGS.TS. Tạ Ngọc Tấn (NXB
Chính trị quốc gia, 2001). Phó Giáo sư Tấn đã giới thiệu khái quát hệ thông
bộ máy quản lý, lãnh đạo đối với báo chí ở nước ta, bao gồm các hệ thống
các cơ quan từ Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin - Truyền thông)
đến các Uỷ ban Nhân dân các tỉnh đồng thời nhấn mạnh sự lãnh đạo toàn
diện của Đảng đối với hoạt động báo chí. Tuy nhiên, công trình này cũng chi
mới đề cập đến việc lãnh đạo hệ thống báo chí toàn quốc nói chung chứ chưa
đề cập đến việc các cơ quan trong bộ máy nhà nước cần phải quản lý thông
tin về chính mình như thế nào. Cuốn sách cũng đã giới thiệu một số kỹ năng
cơ bản trong việc giao tiêp với báo chí, song vân đê chiến lược quan hệ báo
chí của chính phủ chưa được đề cập.
v ề vấn đề quản lý báo chí Việt Nam trong tình hình hiện nay,
TS.Trần Đăng Tuân, trong bài viêt “Mộ? số vấn để của lãnh đạo, quản lý
bảo chí trong tình hình hiện nay” đăng trên Tạp chí cộng sản điện tử ngày
20 tháng 6 năm 2008 đã phân tích ba yếu tố khách quan tác động đến báo
chí truyền thông ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là: sự phát triển và
phân hóa mạnh mẽ của các nhóm lợi ích xã hội, dẫn đến hiện tượng một số
nhóm lợi ích tiêu cực sẽ tác động, xâm nhập, lợi dụne, ^ây ảnh hưởng,
hiện nay’’ của TS. Lê Doãn Họp, Bộ trưởng Bộ Thông tin - Truyền thông
đăng trên Tạp chí Cộng Sản điện tử nsày 18 tháng 6 năm 2007, công tác
quản lý báo chí được thê hiện ở các phương pháp: hoàn thiện văn bản pháp
luật về báo chí, tăng cường công tác thanh, kiêm tra, xử lý sai phạm, biểu
dương, khen thưởng, xây dựng quy chê bô nhiệm, miễn nhiệm, kỉ luật cán
bộ lãnh đạo cơ quan báo chí.
Vấn đề về quản lý nhà nước ở Việt Nam tronR thời kỳ đôi mới đã
được đề cập đến trong cuôn “Quản lý nhà nước trong nén kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” (NXB Lý luận - Chính trị, 2006).
Trong công trình này, GS. Lưưng Xuân Quỳ và các cộno sự đã tìm hiểu vai
trò của nhà nước trong nên kinh tế xã hội chủ nghĩa, trong bối cảnh toàn cầu
hóa nền kinh tế thế giới và sự bùng nổ của thông tin. Ông đã nhấn mạnh vai
trò của nhà nước, song cũng lưu ý đến sự thay đổi trong cách điêu hành của
nhà nước. Theo ông, nhà nước trong thời toàn câu hóa không còn kha năng
kiểm soát và chi phối trực tiếp hầu hết các nguồn lực như trước, và đang
đứng trước những thách thức mạnh mẽ, song “vẫn là một công cụ hữii hiệu
trong việc điều hóa sự đa dạng của các lợi ích gồm những vẩn đê từ quy chê
thị trường và tài chính đến sự an toàn của việc làm, chất lượng môi trường,
mạng lưới an sinh xã hội, và đảm bảo sự giải quyết nhưng vẩn đề này sẽ tăng
cường sự thịnh vượng công” (Lương Xuân Quỳ trích dẫn Pitman Potter,
2006, tr.35).
Giáo sư Quỳ khăng định nhà nước trong khuynh hướng toàn câu hóa
đang phải chuyên đôi dân cách thức quản lý từ quan liêu mệnh lệnh, trực tiêp
can thiệp vào các hoạt động kinh tê sang điêu tiêt có định huớng dựa trên CO'
sở của khuôn khô pháp lý ngày càng được hoàn thiện hơn. Tác phâm này
cũng đã mô tả tô chức bộ máy quản lý nhà nước Việt Nam và những điêu
chỉnh đôi với bộ máy này trong thời kỳ đôi mới. Tuy nhiên, công trình này
tập trung chủ yêu vào vấn đê quản lý nhà nước vê kinh tê, vấn đê quản lý
nhà nước nói chung được đề cập một cách sơ lược, vấn đê quản lý thông tin
chưa được đề cập sâu sắc.
chúng trong doanh nghiệp chứ chưa đê cập sâu đên ứne, dụng Quan hệ công
chúng trong các cơ quan nhà nước, vấn đề quan hệ báo chí cũng chi được đề
cập ở góc độ kỹ năng quan hệ báo chí chứ chưa đưa tầm nhìn lên mức độ
rộng của việc quản lý thông tin với việc xây dựng chiến lược thông tin phù
hợp với quy mô, tâm vóc, nhiệm vụ, sứ mệnh của các cơ quan nhà nước.
Mặc dù vấn đê quản lý báo chí đã được các học giả nước ngoài đề
cập, giải thích, song vận dụng nó vào điêu kiện cụ thê của nước ta thì hiện
vẫn còn là vấn đề mới. Các chuyên gia phương Tây nghiên cứu về báo chí
và truyền thông cũng đã phân tích môi quan hệ giữa báo chí và chính phủ,
nhưng đó là phân tích dựa trên bôi cảnh các nước tư bản tự do phuơng Tây,
còn nghiên cứu khoa học vê quan hệ báo chí - chính phủ ở Việt Nam thì
hầu như chưa được thực hiện.
ơ Việt Nam, các nghiên cứu vê quản lý báo chí cho đến nay mới
chỉ dừng lại ở oóc độ tìm hiêu vê sự quản lý mang tính lãnh đạo cua nha
nước đối với hệ thông báo chí truyên thôna (ví dụ, Bộ Thône tin và Truyền
thông auản lý hệ thông báo chí như thế nào?), chứ chưa đi sâu vào tim hiểu
bản tnan các CƯ quan nhà nước cân quản lý thỏna tin về hoạt độno của
mình như thê nào (ví dụ: Bộ Công Thương quản lý thông tin vê hoat đônu
đàm phán với chính phủ các nước như thế nào, Ngân hàng nhà nước quàn
lý thông tin về việc đưa ra các quyết định tiên tệ mới như thê nào )• Còn
các nghiên cứu về quan hệ báo chí - chính phủ chỉ dừng lại ở góc độ kỳ
năng hơn là phân tích bản chất và đưa ra chiên lược phù họp.
Các nghiên cứu đã khẳng định khung hoạt động của báo chí Việt
Nam được xác định là dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong sự quản lý của nhà
nước và khuôn khổ pháp luật. Báo chí nước ta đang phát triên mạnh mẽ và
đang chịu sự tác động của cơ chế thị trường, đang đứng trước thách thức bị
chi phổi bởi các nhóm lợi ích khác nhau. Báo chí truyên thông chính thông
cần lớn mạnh để khăng định sự tồn tại và uy tín bên cạnh dòng báo chí công
dân - nền “truyền thông thứ hai” có khả năng thách thức và lôi cuôn sự chú
ý, ủng hộ của dư luận, do đó nền truyền thông chính thống cân chủ động sử
các cơ quan nhà nước, chứng minh và đề xuất khả năng ứng dụng một
phương pháp quản lý thông tin mới có khả năng đem lại hiệu quả cao:
phương pháp sử dụng quan hệ công chúng.
Nhiệm vụ:
- Tố chức các cuộc thảo luận chọn đê tài và câu hỏi nghiên cứu ban đầu
- Nghiên cứu tài liệu trong nước và quôc tê
- Dịch tài liệu
- Thảo luận chuân bị các câu hỏi nghiên cứu, câu hỏi phỏng vấn và hướng
dẫn những người tiến hành phỏng vấn
- Liên hệ phỏng vấn (qua điện thoại, email, gặp trực tiêp)
- Tiến h à n h nghiên cún và báo cáo:
+ Thực tê hoạt động quản lý thông tin của một sô bộ, tông cục
+ Đánh giá các kêt quả nghiên cứu
- Trên cơ sở phân tích những thời cơ và thách thức đôi với việc quan lý
thông tin báo chí của các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay, đề xuất
những giải pháp và mô hình quản lý cho các cơ quan nhà nước.
10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
Với tình hình quan hệ báo chí là vấn đê khó khăn và phức tạp, liệu
các cơ quan nhà nước nên có đối sách như thế nào để xử lý môi quan hệ
đó? Đê tìm câu trả lời cho những vấn đê này, nghiên cứu của chúng tôi sử
dụng phương pháp kết họp:
- Nghiên cứu tài liệu báo chí với khảo sát thực tế, trực tiếp quan sát.
- Tìm hiêu hoạt động thông tin và phỏng vấn các quan chức, nhân viên
nhà nước của một số bộ và tống cục về hoạt động thông tin truyền
thông, quan hệ báo chí ở những cơ quan này.
- Khảo sát, tham khảo kinh nghiệm của một sổ nước, tổ chức quốc tế đã
thành công trong việc sử dụng quan hệ công chúng đê quản lý thông tin
báo chí.
- Nghiên cứu, phân tích, tống hợp và đánh giá các lý luận quản lý truyền
thay đôi nên có đôi với công tác quản lý thông tin báo chí ờ những cơ quan
này. Nghiên cứu này cũng có thê được sử dụng như là nguôn tài liệu tham
khảo đối với những người đang học tập, nghiên cứu hoặc có quan tâm đến
các lĩnh vực như báo chí, quan hệ công chúng, quản lý nhà nước
7. K É T C Á U C Ủ A Đ È T À I
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đẻ tài nghiên cứu
được chia làm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận: Khái quát vê nên báo chí Việt Nam hiện
nay, nhà nước Việt Nam hiện nay và những nội dung cơ bản của Quan hệ
công chúng, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa 3 nội dune này.
C hư ơn g 2: T hực trạng công tác quản lý thông tin báo chí tại các co
quan quản lý nhà nưó'c ở Việt Nam: Giới thiệu các kêt quả khảo sát thực tế
về thực trạng quản lý thông tin báo chí ở các cơ quan nhà nước Việt Nam.
C h ư ơ n g 3: Đ e xuất m ô hình quản lý th ông tin báo chí qua nghiên
cứu công tác thông tin báo chí ở một số tô chức: Giới thiệu kinh nghiệm
ứng dụng quan hệ công chúng trons, quản lý thông tin báo chí ỏ’ một số nước
bộ, tổng cục trong nước và trên thê giới. Qua đó đê xuât một mô hình thứ
nghiệm vê quản lý thông tin báo chí cho các cơ quan nhà nước Việt Nam.
Sau đày là kêt quả nghiên cửu đề tài.
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN
1.1. L Ý L U Ậ N V È Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C
1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước
• Nhà nước
Khái niệm nhà nước và bản chất nhà nước là một vân đề luôn gây tranh
cãi. Đã có nhiều nhà triết học, chính trị gia và nhà nghiên cứu ở trên thê giới
và Việt Nam đưa ra các định nghĩa về nhà nước. Trong khuôn khô nghiên cứu
của đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm về nhà nước như sau:
“Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị trong xã hội có giai
cấp, thực hiện chuyên chính giai cấp và các chức năng quản lý đặc biệt nhăm
nhạc trưởng.
Xuất phát từ luận điêm đó, quan niệm chung về quản lý là sự tác động
có định hướng bât kỳ lên một hệ thống nào đó và hướng nó phát triển phù
hợp với những quy luật nhất định. Nói cách khác, quản lý chính là sự tác
động, chỉ huy, điều khiến, hướng dẫn các qúa trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người làm cho chúng vận động phát triên phù họp với quy luật,
đạt tới mục đích và theo ý chí của người quản lý hay là sự tác động cùa chú
thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến động của môi trường.
Như vậy, quản lý nhà nước ở Việt Nam có thê hiếu là trên cơ sở quán
triệt chủ trương, đường lôi chính sách của Đảng, nhà nước xây dựng bộ máy,
xây dựng các chính sách, cơ chế quản lý, qui chê làm việc, qui chế tổ chức để
điều hành xã hội nhằm bảo đảm sự ôn định và phát triến của đất nước.
• Hoạt động quản lý của nhà nưóc
Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) có thê hiêu theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, QLNN là toàn bộ hoạt độn? của bộ máy nhà
nước từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp đên hoạt động tư pháp.
Theo nghĩa hẹp, hoạt động QLNN được hiêu là việc thực hiện các hoạt
động chấp hành và điêu hành của nhà nước (hay còn gọi là hoạt động quản
lý hành chính nhà nước theo ý nghĩa vốn có của nó) chủ yểu được thực hiện
bởi hệ thống CO' quan hành chính nhà nước, đírne đầu là chính phủ. Nội dung
của hoạt động QLNN là điêu chỉnh các quá trình, hành vi hoạt đậm của xã
hội và con người băng quyên lực nhà nước, được thể hiện bàna các quyết
định của các cơ quan nhà nước dưới hình thức các văn bản ỌPPL (hay còn
gọi là văn bản pháp lý).
Nội dung hoạt động quản lý nhà nước bao gồm việc xác định chủ thê
quản lý, đối tượng quản lý và các lĩnh vực quản lý. Chủ thê quan lý bao
gôm Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thê
nhân dân, các hiệp hội, các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp; đôi
tượng là toàn thể nhân dân; quản lý nhà nước thực hiện trong các lĩnh vực:
chất lượng các quyết định của người quản lý. Chất lượng các quyết định
phụ thuộc vào sự đầy đủ và chất lượng của các thông tin, các số liệu và dừ
kiện được cung cấp. Do đó thông tin là yếu tố quan trọng trong bất kỳ quá
trình quản lý nào.
• Các yếu tố quản lý
+ Yếu to con người', con người là chủ thê huy động và tạo dựng các
nguôn lực khác trong tô chức và là yểu tố quyết định mọi thành công hay
thât bại của tô chức. Quản lý ra đời đê điêu hoà hoạt động của các cá nhân
khi thực hiện những mục tiêu chung.
+ Yeu tô chính trị: chế độ chính trị chi phối mục tiêu và định hướng
hành động của môi cá nhân, tô chức cho dù tô chức đó hoạt động trên lĩnh
vực nào của nên kinh tê xã hội (quản lý nhà nước, kinh doanh, từ thiện). Chế
độ chính trị quy định mục tiêu của quốc gia, chi phôi đường lối chính sách
pháp luật của nhà nước, đây là yếu tố lãnh đạo định hướng cho toàn xã hội.
Ỏ Việt Nam, công cụ đê thực hiện quản lý bao gôm: đường lối, chiến lược,
kế hoạch, chương trình do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra; Hiến pháp, các
văn bản luật, nghị định do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban
hành; các chính sách do các bộ ban hành. Ngoài ra, bộ máy quản lý nhà nước
được tổ chức từ TW đến địa phương, các cán bộ, công chức tại các công sơ
là công cụ thực hiện trực tiếp hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực.
Đây chính là yếu tổ tô chức, nền tảng của các hoạt động quản lý.
+ Yeu to quyền lực\ được xem là điêu kiện quan trọng đê chu thể
quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhăm đạt mục tiêu định trước.
Quyền lực bao hàm thâm quyên và uy quyên.
+ Yeu tô văn hoá tô chức: như các giá trị niêm tin truyên thống
cũng giữ vai trò quan trọng đê quá trình quản lý có hiệu quả. Đans và Nhà
nước Việt Nam trong nhiêu năm liên phát độna phong trào học tập và làm
theo Tư tưởng Hồ Chí Minh.
16
Đe quá trình quản lý đạt hiệu quả các nhà quản trị đã đưa ra các
17
và vì dân, mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân, cán bộ công chức có nghĩa
vụ phục vụ nhân dân.
Tô chức Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gôm 4
cấp là trung ương, tỉnh, huyện và xã.
Ở cấp Trung ương có Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phú, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Quổc hội là cơ quan đại biêu
cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do nhân dân trực tiêp bâu ra với nhiệm kỳ là 5
năm. Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiêm sát nhân dân tôi cao.
Ỏ cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh, huyện và xã) có Hội đông
nhân dân do nhân dân bầu ra trực tiếp với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng nhân
dân bầu ra Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp hợp thành hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước ờ Việt Nam.
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính
Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính
phủ gồm có: Thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng, các bộ trưởng và thủ
trưởng cơ quan ngang bộ.
Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đôi với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cá
nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện
đại diện chủ sở hữu phân vốn của nhà nước tại doanh nehiệp có vốn nhà
nước theo quy định của pháp luật. Bộ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh
vực bàng pháp luật thông nhất trong cả nước có sự phân trách nhiệm giữa bộ
và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc T\v trên cơ sở phân biệt giữa
chức năng quản lý nhà nước của bộ và hoạt động của các tổ chức khác.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ và Bộ trương được xác định trên
nguyên tăc phân công hoạt động quản lý nhà nước trên từng lĩnh vực cụ thể
viên chức nhà nước
+ Bộ, cơ quan ngang bộ được chia theo ngành, bộ mang tính tổno
hợp, bộ theo lĩnh vực. Cơ câu tô chức của bộ bao gôm: vụ, thanh tra bộ, văn
phòng bộ; các cục, tông cục (chỉ có ở một sô bộ) và các tô chức sự nghiệp.
Các cơ quan này giúp bộ trưởng thực hiện chức nãne quan lý nhà nước.
19