1
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ LẮP ĐẶT
CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
BƯU ĐIỆN
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Hoài Trung
Nhóm sinh viên thực hiện : Lê Công Hoàng - Lớp KTVT A
Khóa : 52
Hà Nội - 2015
2
Lời cảm ơn
Qua quá trình học tập tại trường đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội đến nay em đã
hoàn thành khóa học. Với long biết ơn sâu sắc của mình em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô khoa Điện-Điện tử đã giảng dạy và hướng dẫn em trong
suốt quá trình học tập tại trường cũng như hoàn thành báo cáo thực tập này. Đồng thời em
xin chân thành cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong Xí nghiệp số 7,
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Xây Dựng Bưu Điện Hà Nội đã tạo mọi điều kiện và tận
tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thưc tập. Vì thời gian có hạn và kiến thức của
em còn nhiều hạn chế nên báo cáo này của em chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót em
rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô cùng toàn thể các bạn trong lớp để em hoàn
thành bài báo cáo này!.
Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 2015
Sinh viên thưc hiện
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện (PTIC) được thành lập theo quyết định số
31/2004/ QĐ - BCVT ngày 9 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam trên cơ sở cổ phần hoá Công ty Xây dựng Bưu điện, đơn vị thành viên
của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
Kế tục bề dày kinh nghiệm trên 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Bưu chính Viễn
thông của Công ty Xây dựng Bưu điện, PTIC hiện nay đang hoạt động có hiệu quả trong
các lĩnh vực: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình chuyên ngành
Bưu chính Viễn thông, phát thanh truyền hình, đầu tư kinh doanh nhà ở, cơ sở hạ tầng các
khu đô thị và công nghiệp, đầu tư kinh doanh chứng khoán, sản xuất vật liệu viễn thông,
cáp viễn thông, các loại ống nhựa bảo vệ cáp viễn thông và điện lực, các loại khuôn và
cửa nhựa tiêu chuẩn châu Âu.
Được làm hài lòng các bạn bằng các sản phẩm tốt nhất, giá cả hợp lý nhất, chính sách hậu
mãi ưu việt nhất là niềm vui của chúng tôi.
PTIC luôn là người bạn chung thuỷ, tin cậy của các bạn.
4
5
HỒ SƠ CÔNG TY
Pháp nhân công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện
Giấy phép kinh doanh số 0100686544 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Trụ sở giao dịch: Pháp Vân - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng
Mã số thuế: 0100686544
Điện thoại: 84-4-38611513
Fax: 84-4-38611511
vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc Công ty Xây dựng Bưu điện, Xí nghiệp có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.
7
8
2. Chức năng sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
- Xây dựng các công trình Bưu chính Viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình
công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng các công trình chuyên ngành Bưu chính, viễn thông, điện, điện tử, tin học,
thông gió, điều hoà và cấp thoát nước.
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng bao gồm cả kỹ thuật hạ tầng và
trang trí nội ngoại thất.
- Xây dựng nền móng công trình và kết cấu hạ tầng: Sàn, cầu đường, sân bay, bến cảng,
đê điều, đường dây và trạm biến thế, cột anten.
NỘI DUNG THỰC TẬP:
1.Tìm hiểu về cáp quang:
1.1 Giới thiệu
Năm 1966 nhà vật lý học người Mỹ gốc Hoa Charles Kuen Keo và đồng nghiệp phát
minh ra sơi quang, sợi quang đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiểu lĩnh vực của khoa
học trong đó có ứng dụng trong truyền dẫn viễn thông.
Sợi cáp quang truyền ánh sáng có mang thông tin nhờ vào hiện tượng phản xạ toàn
phần của ánh sáng trong môi trường lưỡng chiết (chiết suất của môi trường).
1.2 Khái niệm về cáp quang
Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh
sáng để truyền tín hiệu.
Cáp quang dài , mỏng, là thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của
một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và sử dụng để truyền tín
hiệu trong khoảng cách rất xa.
1.3 Cấu trúc của cáp quang
Thành phần chính của sợi dẫn quang là lỗi (core) và lớp bọc (cladding). Ngoài ra còn 2
lớp : lớp vỏ sơ cấp (primary) và lớp vỏ thứ cấp (secondary coating).
Lớp vỏ thứ cấp ( secondary coating)
Lớp vỏ thứ cấp hay lớp vỏ sợi quang có tác dụng tang cường sức chịu đựng của sợi
quang trước tác động cơ học và sự thay đổi nhiệt độ. Lớp vỏ sợi quang có hai dạng chính:
bọc lỏng và bọc chặt.
- Dạng bọc lỏng: Các sợi quang sau khi bọc sơ cấp được đặt trong các ống hoặc các
rãnh chữ V trên lõi chất dẻo. Các ống và rãnh có kích thước lớn hơn để sợi quang có thể
nằm tự do trong đó. Mỗi ống hoặc rãnh có thể chứa một hoặc một số sợi quang, khoảng
trống dư trong ống hoặc rãnh được độn chất lỏng nhớt.
- Dạng bọc chặt: sợi quang sau khi đã bọc bỏ sơ cấp sẽ được bọc thêm lớp chất dẻo ôm
sát lớp vỏ sơ cấp, gọi là vỏ bọc chặt. Vỏ bọc chặt sẽ làm tang lực cơ học của sợi và chống
các ứng suất bên trong. Có các cách bọc chất dẻo cho sợi như sau: bọc riêng từng sợi, bọc
dạng bang từ 2 đến 12 sợi song song.
1.4 Phân loại sợi quang
10
11
Việc phân loại theo sợi quang phụ thuộc vào sự thay đổi chiết suất của lõi sơi
được chia làm 3 loại sợi quang thông dụng như sau:
a) Sơi quang có chiết suất phân bậc ( sợi SI: Step-Index):
Đây là loại sợi quang có chỉ sốt chiết suất đồng đều ở lõi sợi và khác nhau rõ rệt với
chiết suất lớp vỏ phản xạ. Các tia sáng từ nguồn sáng truyền vào sợi quang với góc tới
khác nhau sẽ truyền theo những đường truyền khác nhau, tức là truyền cùng vận tốc
nhưng thời gian đến cuối sợi sẽ khác nhau. Do đó khi đưa một xung ánh sáng vào đầu sợi
do hiện tượng tán sắc ánh sáng nên cuối sợi nhận được một xung ánh sáng rộng hơn. Loại
sợi này có độ tán sắc ánh sáng lớn nên không thể truyền tín hiểu số tốc độ cao và cự ly
quá dài.
Hình 2 : Sợi quang đa mode chỉ số chiết suất phân bậc (SI: Step Index)
b) Sợi quang có chiết suất giảm dần ( Sợi GI: Gradien-Index)
11
12
1.6 Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang
a) Ưu điểm
- Dung lượng lớn: Các sợi quang có khả năng truyền lưu lượng lớn thông tin. Với công
nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60000 cuộc đàm thoại. Mỗi
cáp sợi quang (có đường kính ngoài 2cm) có thể chứa khoảng 200 sợi quang, sẽ tăng
cường được dung lượng đường truyền lên 6000000 cuộc đàm thoại. So với các phương
tiện truyền dẫn bằng dây thông thường, mỗi cáo lớn gồm nhiều đôi dây có thể truyền
được 500 cuộc đàm thoại. Với cáp đồng trục có khả năng với 10000 cuộc đàm thoại và
một tuyến viba hay vệ tinh có thể mang được 2000 cuộc gọi đồng thời.
- Kích thước và trọng lượng nhỏ: So với một cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi
quang có đường kính nhỏ hơn và nhẹ hơn rất nhiều. Do đó dễ lắp đặt chúng hơn, đặc biệt
ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong các đường ống trong các tòa nhà) ở đó
khoảng không là rất ít.
- Không bị nhiễm điện: Truyền dẫn sợi quang không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ hay
nhiễu tần số vô tuyến. Sợi quang có thể cung cấp một đường truyền tốt nhất trong môi
trường khắc nghiệt nhất. Cáp sợi quang cũng không bị nhiễu xuyên âm.
- Tính cách điện: Sợi quang là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này loại bỏ các nhu cầu
về dòng điện trong đường thông tin. Cáp sợi quang làm bằng chất điện môi thích hợp
14
15
không chứa vật liệu dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn .Đây thực sự là
những phương tiện an toàn thường được dùng ở nơi cần cách điện.
- Tính bảo mật: Sợi quang cung cấp độ bảo mật thông tin cao. Một sợi quang không thể
bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường như dẫn điện trên
bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích đê lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang. Các
tia sáng truyền lan ở tâm sợi quang rất ít hoặc không có tia nào thoát ra khỏi sợi quang đó.
Trong khi các tín hiệu trong thông tin và viba có thể dễ dàng thu để giải mã được.
- Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng: Sợi quang là một phương tiện truyền dẫn đồng nhất và
không gây ra hiện tượng pha-ding. Những tuyến cáp quang được thiết kế thích hợp có thể
chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt thậm chí có thể hoạt
hao cho sợi quang.
- Ống đệm được làm đầy bằng các hợp chất chống ẩm, chống nấm mốc , không dẫn
điện, chất gel đặc biết chống sự xâm nhập của nước và chống nước lưu lại. Chất gel này
với hợp chất dung môi không gây độc hại sẽ dễ dàng tẩy rửa các bụi bẩn và các chất bám
bên ngoài. Kỹ thuật của công nghệ ống đệm lỏng cũng là cấu trúc tốt nhất cho sợi cáp về
sự giãn nở ra của cáp dưới tác động của nhiệt độ. Cấu trúc này cũng cung cấp sự bảo về
16
17
tốt nhất chống lại các lực kéo ngang. Với cấu trúc này sợi quang sẽ bảo vệ một cách tốt
nhất, không bị ảnh hưởng bởi một tác động bất kì bên ngoài.
b) Mã màu của sợi quang
Sợi quang 1: Xanh dương Sợi quang 7: Đỏ
Sợi quang 2: Cam Sợi quang 8: Đen
Sợi quang 3: Xanh lục Sợi quang 9:Vàng
Sợi quang 4 : Đỏ Sợi quang 10: Tím
Sợi quang 5: Tro Sợi quang 11: Hồng
Sợi quang 6: Trắng Sợi quang 12: Xanh biển
c) Mã màu của ống đệm
Ống đệm 1: Xanh dương Ống đệm 2: Cam
Ống đệm 3:Xanh lục Ống đệm 4: Nâu
Ống đệm 5: Tro Ống đệm 6: Trắng
* Quy luật mã màu:
Tt Xanh dương Cam Xanh lá Nâu Xám Tro
Trắng 1 2 3 4 5
17
18
Đỏ 6 7 8 9 10
đàn hồi mỗi lớp khác nhau.
Đường kính trường mode (ứng với bước
sóng 1310nm)
9.2µm ± 0,4µm
Đường kính trường mode (ứng với bước
sóng 1550nm)
10,4µm ± 0,8µm
Đường kính lớp vỏ phản xạ 125µm ± 0,7µm
Sai số đồng tâm của đường kính trường
mode
≤ 0,5µm
Độ không tròn đều của vỏ phản xạ ≤ 1%
Đường kính của áo sợi quang 245µm ± 5µm
Biến dạng chiết suất khúc xạ của lõi Dạng bậc thang
Cấu trúc Lớp vỏ phản xạ bao quanh
Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dải quang
phổ với bước sóng 1310nm
1,4677
Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dải quang
phố với bước sóng 1550nm
1,4682
Góc mở số (NA) 0,14
Bước sóng cắt ≤ 1260nm
19
20
Suy hao tại tấn số 1310nm ≤ 0,36 dB/km
Suy hao tại tần số 1550nm ≤ 0,22 db/km
THÔNG TIN CỦA CÁP QUANG
Số sợi quang 2 ~30 32~60
- Lớp vỏ cứng ngoài bằng nhựa PolyAmide màu cam hoặc đen (Nylon 12) để chống mối
mọt.
- Thích hợp cho chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim loại (DBNM) và chôn luồn ống (DU)
3. Hàn nối sợi quang.
Cách thực hiện một mối hàn: Gồm 4 bước cơ bản.
Bước 1: chuẩn bị sợi quang
Bỏ tất cả các lớp chỉ còn chừa lại hai lớp cơ bản của sợi quang lớp lõi (core) và lớp bọc
(cladding)
21
22
Hình 5: mặt cắt ngang của cáp quang
3. Hàn nối sợi quang.
Cách thực hiện một mối hàn: Gồm 4 bước cơ bản.
Bước 1: chuẩn bị sợi quang
Bỏ tất cả các lớp chỉ còn chừa lại hai lớp cơ bản của sợi quang lớp lõi (core) và lớp bọc
(cladding)
Kế tiếp là lau sạch sợi bằng alcohol 90 độ.
Yêu cầu phải đạt được độ sạch cao
Bước 2: Cắt sợi
Thực hiện vết cắt thẳng
22
23
Yêu cầu vết cắt là : mặt cắt phẳng, không mẻ, không lỗi ở mép, mặt cắt không dính bụi
hay các chất bẩn, mặt cắt phải vuông góc với trục của sợi.
- Đầu tiên dùng dao để cắt sợi.
- Tiếp theo dùng kéo hoặc bẻ cong sợi tạo 1 vết gãy khéo.
Bước 3: đốt nóng sợi
23
24
hiệu trên đường dây. Mặt khác
có thể truyền dẫn sét, dễ ảnh
hưởng đến máy chủ và hệ
thống dữ liệu.
ánh sang nên hầu như không
thể bị đánh cắp tín hiệu trên
đường dây. Không dẫn sét nên
có thể đảm bảo an toàn cho dữ
liệu cao.
Chiều dài cáp
Tối đa 2,5 Km để đạt sự ổn
định cần thiết
Có thể lên tới 10Km
Độ ổn định
Bị ảnh hưởng nhiều của môi
trường, điện từ…suy giảm
theo thời gian.Tín hiệu suy
giảm trong quá trình truyền
dẫn nên chỉ đạt được 80% tốc
độ cam kết.
Cao( không bị ảnh hưởng của
thời tiết, điện từ, xung điện,
sét ). Không bị suy hao tín
hiệu trong quá trình truyền
dấn nên có thể đạt đến tốc độ
tối đa.
Khả năng ứng
dụng các dịch vụ
dịch vụ của người tiêu dùng. LCAS cho phép truyền dẫn các tín hiệu Ethernet có kích cỡ
khách hàng yêu cầu trên băng thông.
4.1.2 Ethernet Service Multiplexer
Nhờ có bộ trộn trung tâm, các kênh GFP từ phía các khách hàng có địa điểm khác
nhau được gom lại với nhau, sau đó chúng được truyền tới một bộ dẫn đường Router
(chẳng hạn BRAS, hay bộ dẫn đường truy cập). Việc gom lưu lượng Ethernet này (dùng
DSLAM (Bộ ghép kênh truy nhập đường dây thuê bao số) hay bộ điều khiển trạm gốc)
góp phần làm giảm số lượng các giao diện Ethernet cần thiết cho khách hàng.
4.1.3 Bộ chuyển mạch lớp 2
25
Hình 6. Thiết bị
SDH Surpass hiT