Nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng bản đồ dự báo xói mòn đất vùng Tây Bắc Việt Nam - Pdf 25

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


1.1. Giới thiệu về hệ thông tin địa lý GIS 10
1.1.1 Khái niệm GIS 10
1.1.2 Lịch sử phát triển của hệ thông tin địa lý GIS 10
1.1.3 Các thành phần của hệ thông tin địa lý 11
1.1.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS 12
1.1.5 Các lĩnh vực ứng dụng của GIS 14
1.1.6 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới và ở Việt Nam 15
1.2 Xói mòn, các phương pháp nghiên cứu và các bi
ện pháp phòng chống xói mòn
18
1.2.1 Tổng quan về xói mòn đất 18
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu xói mòn đất 30
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng Tây Bắc 33
1.3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình 33
1.3.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Sơn La 38
1.3.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Điệ
n Biên 42
1.3.4. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu 45
1.4. Hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh vùng Tây Bắc Việt Nam 49
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
2.1. Nội dung nghiên cứu 52
2.2. Phương pháp nghiên cứu 52
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
3.1 Quy trình xây dựng bản đồ xói mòn đất 55
3.1.1 Khái quát chung về phương trình mất đất phổ dụng (Universal Soil Loss
Equation - USLE) 55
3.1.2 Quy trình tiến hành thành lập bản đồ
xói mòn đất 56
2
3.1.3 Các bước tiến hành 57

3
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của lượng mưa đến xói mòn đất 23
Bảng 1.2: Mối quan hệ giữa độ dốc và xói mòn đất trong điều kiện trồng một số loại
cây khác nhau 24
Bảng 1.3: Bảng phân loại độ dốc 25
Bảng 1.4: Ảnh hưởng của chiều dài sườn dốc tới lượng đất mất do xói mòn 25
Bảng 1.5: Ảnh hưởng của cây cà phê và độ dốc
đến lượng đất mất do xói mòn 28
Bảng 1.6: Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên vùng Tây
Bắc Việt Nam 50
Bảng 1.7: Hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh Hòa Bình và tỉnh Sơn La vùng Tây
Bắc Việt Nam 50
Bảng 3.1: Hệ số xói mòn đất của một số loại đất ở Việt Nam 59
Bảng 3.2. Hệ số xói mòn do yếu tố đất K của vùng Tây Bắ
c Việt Nam 60
Bảng 3.3: Hệ số R của vùng Tây Bắc Việt Nam 64
Bảng 3.4: Hệ số xói mòn đất do yếu tố lớp phủ thực vật theo tác giả Nguyễn Ngọc
Lung và Võ Đại Hải 68
Bảng 3.5: Hệ số xói mòn đất do yếu tố lớp phủ thực vật theo tác giả Lại Vĩnh Cầm
68
Bảng 3.6: Hệ số xói mòn do yếu tố thảm phủ thực vật vùng Tây Bắc Việ
t Nam (C)
69
Bảng 3.7: Hệ số xói mòn đất do yếu tố địa hình ở vùng Tây Bắc Việt Nam (SL) 72
Bảng 3.8: Phân cấp xói mòn tiềm năng vùng Tây Bắc Việt Nam 74
Bảng 3.9: Phân cấp xói mòn tiềm năng tỉnh Hòa Bình 76
Bảng 3.10: Phân cấp xói mòn tiềm năng tỉnh Điện Biên 78
Bảng 3.11: Phân cấp xói mòn tiềm năng tỉnh Sơn La 79 5
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các hợp phần cơ bản của GIS 12
Hình 1.2: Cấu trúc vector và raster 12
Hình 3.1: Tiến trình xây dựng bản đồ xói mòn đất 57
Hình 3.2: Bản đồ các loại đất vùng Tây Bắc Việt Nam 58
Hình 3.3: Các bước thành lập bản đồ hệ số K 61
Hình 3.4. Bản đồ hệ số xói mòn do yếu tố đất vùng Tây Bắc Việt Nam (K) 62
Hình 3.4. Bản đồ hệ số xói mòn do yếu tố đất vùng Tây Bắc Việt Nam (K) 62
Hình 3.5: Bản đồ lượng m
ưa trung bình của vùng Tây Bắc Việt Nam 63
Hình 3.6: Các bước bước xây dựng bản đồ hệ số R 64
Hình 3.7: Bản đồ hệ số xói mòn do mưa vùng Tây Bắc Việt Nam (R) 65
Hình 3.8: Bản đồ rừng các các vùng sinh thái khác nhau của vùng Tây Bắc Việt
Nam 66
Hình 3.9: Bản đồ xói mòn do yếu tố thảm phủ thực vật vùng Tây Bắc Việt Nam (C)
70
Hình 3.10: Các bước xây dựng bản đồ hệ số LS 71
Hình 3.11: Bản đồ hệ số xói mòn do yếu t
ố địa hình vùng Tây Bắc Việt Nam (SL)
72
Hình 3.12: Bản đồ xói mòn đất tiềm năng vùng Tây Bắc Việt Nam (V) 74
Hình 3.13: Bản đồ xói mòn đất tiềm năng tỉnh Hòa Bình 75
Hình 3.14: Bản đồ xói mòn đất tiềm năng tỉnh Điện Biên 77
Hình 3.15: Bản đồ xói mòn đất tiềm năng tỉnh Sơn La 79

7
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tai biến môi trường đã và đang là hiểm họa lớn đối với loài người vì
những tác động tiêu cực mà chúng gây nên, trong đó vấn đề xói mòn đất gây
những tác động không nhỏ đến cuộc sống con người, đặc biệt là những nước có
nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp. Ở đây, xói mòn đất không chỉ là
vấn
đề riêng của một khu vực hay của một quốc gia nào đó mà đang là vấn đề có
tính chất toàn cầu.
Nghiên cứu để nắm vững quy luật của xói mòn đất nhằm tìm ra những
giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ những thiệt hại do xói mòn đất gây ra là một
vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược ứng xử với môi trường của nhiều
nước cũng như của Việt Nam.
Trong những hướng nghiên cứu về xói mòn đất thì thành lập bản đồ để dự
báo xói mòn đất là một trong những nội dung có tính chất tổng hợp nhất và đang
được quan tâm chú ý. Có nhiều phương pháp nghiên cứu về xói mòn đất song
phương pháp thành lập bản đồ xói mòn đất có ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
là một phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa phương pháp hiện đại và truyền
thống của nhi

nhiều tai biến môi trường xảy ra, đặc biệt là xói mòn đất, đã gây thiệt hại và ảnh
hưởng không nhỏ tới điều kiện môi trường và kinh tế xã hội của các tỉnh.

Xói mòn đất đã và đang xảy ra, kèm theo đó là xói mòn đất tiềm năng là
nguy cơ gây ra xói mòn đất rất cao mà hậu quả không thể lường hết được. Chính
vì những lý do đó mà tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng bản
đồ dự báo xói mòn đất vùng Tây Bắc Việt Nam” với hy vọng sẽ góp phần nhỏ
trong việc phòng chống xói mòn đất trong cả nước nói chung và vùng Tây Bắc nói
riêng.
2. Mục tiêu đề tài
- Xác định các hệ số xói mòn đất để xây dựng bản đồ dự báo xói mòn đất
vùng Tây Bắc bằng công nghệ GIS theo phương trình mất đất phổ dụng biến đổi
của USLE.
- Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá khả năng ứng dụng GIS trong nghiên cứu
xói mòn và đề xuất một số biện pháp hạn chế xói mòn đất của vùng Tây Bắc Việt
Nam.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Khẳng định khả năng ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
(GIS) để đánh giá xói mòn đất của vùng Tây Bắc Việt Nam.
9
Ý nghĩa thực tiễn:
+ Xây dựng được cơ sở dữ liệu về đánh giá xói mòn đất, nguy cơ xói mòn
theo phương trình mất đất phổ dụng biến đổi (USLE) của vùng Tây Bắc Việt Nam.
Góp phần cung cấp thông tin dữ liệu bản đồ, số liệu thuộc tính về điều kiện tự nhiên
của vùng.
+ Góp phần giúp cho các nhà khoa học nông, lâm nghiệp sử dụng các mô
hình phòng chống xói mòn một cách hiệu quả
.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vùng Tây Bắc Việt Nam

for Geographic Information and Analysis, 1988)
1.1.2 Lịch sử phát triển của hệ thông tin địa lý GIS
Sơ lược quá trình phá triển GIS trên thế giới:
Đầu 60x: Hệ GIS đầu tiên của thế giới ra đời vào những năm 60 (1964) ở
Canada với tên gọi CGIS (Canadian Geographic Information System) với mục đích
điều tra và quản lý tài nguyên rộng lớn của đất nước.
Song song đó các trường đại học và viện nghiên cứu của Mỹ cũng tiến hành
nghiên cứ
u về GIS. Đây là lần đầu tiên người ta số hoá các bản đồ, chồng ghép và
dùng máy tính để đưa ra các thông tin phân tích, tổng hợp.
Năm 1968: Hội Địa Lý Quốc tế thành lập "Uỷ ban thu nhận và xử lý dữ liệu
Địa lý”. Ý tưởng đã hình thành và được chấp nhận nhưng còn nhiều hạn chế do
công nghệ.
Những năm 70x: Đứng trước sự gia tăng nhu cầu quản lý tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường nhi
ều hệ GIS ra đời và phát triển.
Công nghệ máy tính đạt được nhiều tiến bộ cũng thúc đẩy việc phát triển
GIS. Cũng vào những năm này, các hệ xử lý ảnh viễn thám ra đời và phát triển, đẩy
mạnh một hướng nghiên cứu mới kết hợp GIS với viễn thám.
Bắt đầu xuất hiện các hệ GIS áp dụng với quy mô lãnh thổ nhỏ, các phần
mềm GIS được thương mại hóa ESRI, GIMMS, SYNERCOM, INTERGRAPH,
CALMA, COMPUTERVISION,…
11
Những năm 80: Công nghệ máy tính phát triển là tiền đề cho sự phát triển
GIS. Trong thời kỳ này, người ta bắt đầu tập trung giải quyết những vấn đề kỹ thuật
sâu như sai số dữ liệu, chuyển đổi format.
Hình thành các hệ GIS chuyên dụng: quản lý đất (LIS), quản lý cảng (PMIS -
Port MIS), quản lý đất và nước (ILWIS) và phát sinh thêm nhiều ứng dụng thực tế
(quản lý xã hội, an ninh quốc phòng…).
Đây thực s

dữ liệu thuộc tính. Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: Dữ liệu
không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu
(CSDL) và có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Hình 1.2: Cấu trúc vector và raster
13
1.1.4.2. Các kiểu dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian có hai dạng cấu trúc, đó là dạng raster và dạng vector.
• Cấu trúc raster:
Có thể hiểu đơn giản là một “ảnh” chứa các thông tin về một chuyên đề mô
phỏng bề mặt trái đất và các đối tượng trên đó bằng một lưới (đều hoặc không đều)
gồm các hàng và cột. Những phần tử nhỏ này gọi là những pixel hay cell. Giá trị
của pixel là thuộc tính củ
a đối tượng. Kích thước pixel càng nhỏ thì đối tượng càng
được mô tả chính xác. Một mặt phẳng chứa đầy các pixel tạo thành raster. Cấu trúc
này thường được áp dụng để mô tả các đối tượng, hiện tượng phân bố liên tục trong
không gian, dùng để lưu giữ thông tin dạng ảnh (ảnh mặt đất, hàng không, vũ trụ ).
Một số dạng mô hình biểu diễn bề mặt như DEM (Digital Elevation Model), DTM
(Digital Terrain Model), TIN (Triangulated Irregular Network) trong CSDL cũng
thuộc dạ
ng raster .
Ưu điểm của cấu trúc dữ liệu dạng raster là dễ thực hiện các chức năng xử lý
và phân tích. Tốc độ tính toán nhanh, thực hiện các phép toán bản đồ dễ dàng. Dễ
dàng liên kết với dữ liệu viễn thám. Cấu trúc raster có nhược điểm là kém chính xác
về vị trí không gian của đối tượng. Khi độ phân giải càng thấp (kích thước pixel
lớn) thì sự sai lệch này càng tăng
• Cấu trúc vector:
Cấu trúc vector mô t
ả vị trí và phạm vi của các đối tượng không gian bằng
tọa độ cùng các kết hợp hình học gồm nút, cạnh, mặt và quan hệ giữa chúng. Về

Nhờ khả năng phân tích không gian, và xử lý đa dạng thông tin, kỹ thuật
GIS hiện nay đượ
c xem như là “công cụ hỗ trợ quyết định” và được ứng dụng phổ
biến trong nhiều lãnh vực. Dưới đây, xin nêu ra một số ứng dụng của GIS trong các
lĩnh vực chính như:
+ Trong lãnh vực điều tra và quản lý, và khai thác tài nguyên: GIS được sử
dụng như là công cụ giám sát, phân tích, tìm hiểu nguyên nhân gây ra tai biến môi
trường từ đó có cơ sở dự báo tai biến, rủi ro trong tương lai…
+ Trong lãnh vực lâm nghiệp: GIS được sử
dụng trong điều tra và quản lý
tài nguyên rừng, quản lý rừng đầu nguồn, phát triển cơ sở hạ tầng, trồng rừng, tái
tạo và bảo vệ rừng.
15
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp: Nghiên cứu điều tra đất đai, theo dõi hiện
trạng sử dụng đất, đánh giá đất đai, quy hoạch và quản lý đất nông nghiệp, nghiên
cứu năng suất cây trồng, nghiên cứu hệ thống canh tác…
+ Trong lĩnh vực nghiên cứu và bảo vệ môi trường: Bảo vệ động vật hoang
dã, đánh giá tác động môi trường, quản lý tài nguyên nước mặt, nước ngầm…
+ Trong lĩnh vực
địa chính : GIS được sử dụng như một công cụ để điều tra
và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai phục vụ cho mục đích quản lý.
+ Trong quản lý đô thị và các công trình công cộng: GIS được ứng dụng rất
có hiệu quả như trong các ngành dịch vụ thông tin, giao thông công cộng, điện,
nước, cung cấp khí đốt…
+ Trong lĩnh vực thương mại người ta cũng
ứng GIS để quản lý và phân phối
hàng hóa, nghiên cứu và phân vùng thị trường, mạng lưới tiếp thị….
1.1.6 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.6.1. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới
Việc ứng dụng GIS phục vụ theo dõi, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,

ững
ứng dụng tiên tiến của GIS và viễn thám như quản lý các thông tin, dữ liệu không
gian địa lý, không gian cơ sở hạ tầng, trong nông nghiệp [42].
- Ở Anh đã ứng dụng GIS và phương pháp đánh giá đất của FAO để đánh giá
đất đai, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở các lớp thông tin chuyên đề: khí
hậu, đất, độ dốc, pH và các thông tin về vụ mùa đối chiếu với yêu cầu s
ử dụng đất
của khoai tây để lập bản đồ thích hợp đất đai.
- Ở Thái Lan, Đại học Yakohama – Nhật Bản và Viện Công nghệ Châu Á từ
năm 1998 đã ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý nguồn tài nguyên. Đại học
Khon ken cũng đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng GIS trong tìm đất thích hợp cho
cây lúa.
- FAO cũng đã ứng dụng viễn thám và GIS trong nhiều lĩnh vực nghiên của
đời sống, trong mô hình phân vùng sinh thái nông nghiệ
p (Agro-Ecological Zone-
AZE) để đánh giá đất đai thế giới ở tỷ lệ 1/5.000.000 [46].
1.1.6.2. Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam
Ở Việt Nam, GIS đã có mặt ở rất nhiều các nghiên cứu trong các lĩnh vực
khác nhau và đã có những kết quả đáng kể. GIS đã được sử dụng trong các trường
đại học, viện nghiên cứu trong các ứng dụng về quản lý tài nguyên thiên nhiên và
môi trường, trong quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên nước và các quản lý hành
17
chính khác. Các trường Đại học KHTN TP Hồ Chí Minh, trường Đại học Nông
Lâm Thủ Đức, Đại học Huế, Đại học KHTN Hà Nội, trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội, Viện Quy hoạch rừng, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, đã có
nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển ứng dụng GIS, như tìm hiểu sự thay đổi
sử dụng đất với công cụ GIS và viễn thám; xây dựng CSDL phục vụ
thị trường bất
động sản, ứng dụng GIS trong đánh giá đất; ứng dụng GIS tính toán các tham số
trong phương trình mất đất phổ dụng USLE để nghiên cứu về xói mòn đất [26]; ứng

biên giới phía Bắc và biện pháp xử lý, dự phòng (2007); bản đồ phân bố sốt rét và
ký sinh trùng (2007); hệ thống bản đồ phân bố sinh vật và dượ
c liệu ven biển từ
Quảng Ninh đến Khánh Hòa.
Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, với sự ra đời của trạm thu ảnh
vệ tinh Spot (năm 2007) thuộc Trung tâm Viễn thám – Bộ Tài nguyên và Môi
trường, hàng loạt các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực ứng dụng viễn thám và GIS đã
được hoàn thành như giám sát tài nguyên rừng; trong phân tích thông tin thị trường;
tích hợp ảnh vệ tinh, công nghệ GIS, GPS thành lập bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ
1/10.000 và 1/5000; ứng dụng trong lĩnh vực khí tượng, thủy văn, phòng chống lũ
lụt; ứng dụng kết hợp ảnh vệ tinh Rada và quang học để thành lập một số lớp thông
tin về lớp phủ mặt đất; thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và hàm lượng
Chlorophyll – A khu vực Biển Đông từ ảnh MODIS; ứng dụng công nghệ viễn
thám và hệ thông tin địa lý trong việc quản lý tổng hợp lưu vực sông; một số ứng
dụng của ảnh vệ tinh Envisat Meris trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường [11]
1.2 Xói mòn, các phương pháp nghiên cứu và các biện pháp phòng chống xói
mòn
1.2.1 Tổng quan về xói mòn đất
1.2.1.1 Định nghĩa xói mòn đất
Xói mòn đất được định nghĩa là sự chuyển rời vật lý lớp đất mặt do nhiều tác
nhân khác nhau: Lực đập của giọt mưa, gió, tuyết tan, bao gồm cả quá trình sạt lở

do trọng lực (Rattan,1990).
Hiểu với nghĩa chung thì xói mòn đất là sự chuyển dời lớp đất mặt do nhiều
tác nhân khác nhau như lực đập của hạt mưa, dòng nước chảy trên mặt, tốc độ gió,
sức kéo của trọng lực…
Theo quan điểm của Forder (1982) quá trình xói mòn bao gồm:
Quá trình bóc tách hạt đất từ bề mặt lưu vực,
19
Quá trình vận chuyển các hạt đất trên bề mặt lưu vực,

20
tạo ra các dòng bề mặt. Ở những vùng núi thì tạo thành các con suối, mùa khô thì
cạn chỉ có nước vào mùa mưa, còn ở những vùng có độ dốc thấp thì tạo thành
những hệ thống sông ngòi…
Có thể chia kiểu xói mòn đất này thành ba giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Tích tụ nước mưa rơi trên bề mặt tạo thành các rãnh khô.
Giai đoạn 2: Gom các dòng chảy nhỏ thành các khe suối.
Giai đoạn 3: Nước chảy từ các khe suối nhỏ vào các sông suố
i lớn.
Quá trình xói mòn đất khe rãnh phụ thuộc nhiều vào cấu trúc dạng tuyến có
sẵn, các đới đập vỡ do các hoạt động kiến tạo địa chất, nơi đá bị phong hóa mạnh.
Quá trình xói mòn đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên và xã hội. Các
yếu tố xói mòn là chỉ số sinh thái có ảnh hưởng đến các tác động của các tác nhân
gây xói mòn. Những yếu tố quan trọng nhất gây ảnh hưởng đến xói mòn là: [6]
+ Khí h
ậu liên quan đến các yếu tố cường độ mưa, lượng mưa và năng lượng
mưa.
+ Tính chất đất liên quan đến tính chất vật lý, tính chất hóa học và tính chất
khoáng vật học.
+ Thủy văn liên quan đến dạng dòng chảy và tốc độ dòng chảy
+ Địa hình liên quan đến yếu tố Gradien, chiều dài dốc và hình dạng dốc
+ Lớp phủ thực vật có tác dụng làm giảm tác động của nước mư
a đến quá
trình xói mòn đất, giảm trọng lực của các hạt mưa
+ Tác động của con người liên quan đến mục đích sử dụng đất.
Trong đó yếu tố lớp phủ thực vật phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng đất
của con người.
1.2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất
Có thể xem xói mòn đất là hậu quả của mưa tác động lên đất, do vậy mư
a là

ường độ mưa và sự phân bố mưa theo thời
gian.
Theo P.X Zakharop thì mưa rào với cường độ 2,03mm/phút đã gây ra hiện
tượng bào mòn đất lớn gấp 20 lần so với mưa ở cường 0,31mm/phút. Cường độ
mưa tăng từ 0,15mm/phút đến 0,3 mm/ phút thì sự bào mòn tăng gấp 4 lần. Nếu chỉ
mưa phùn thì ngay cả khi tổng lượng mưa lớn cũng cũng không thấy hiện tượng bào
mòn hoặc bào mòn không đáng kể
, vì đất từ từ hấp thụ toàn bộ nước rơi xuống mặt
22
đất và chỉ khi mưa kéo dài làm đất bão hòa nước mới có khả năng làm xuất hiện
dòng bề mặt và gây xói mòn.
Lượng mưa: Mưa có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xói mòn đất. Quá trình
xói mòn đất bị chi phối bởi các đặc trưng mưa như: phân bố mưa, lượng mưa,
cường độ mưa, loại mưa và chế độ mưa. Ở những vùng có lượng mưa thấp thì khả
n
ăng xói mòn rất thấp vì nó không đủ để tạo thành dòng chảy do lượng nước bị
ngấm vào đất hoặc bị bay hơi. Lượng mưa trung bình hàng năm phải lớn hơn
300mm thì xói mòn đất do mưa mới xuất hiện rõ, nếu lượng mưa lớn hơn
1000mm/năm thì nó tạo điều kiện cho lớp phủ thực vật phát triển và lượng xói mòn
cũng không đáng kể. Nhưng với lượng mưa như vậy mà ở những vùng có rừng bị
tàn phá thành đất trồng, đồi núi trọc thì xói mòn đất lá rất lớn.
Lượng mưa rơi xuống đất có thể phân phối theo các cách :
¾ Bốc hơi nước: Một phần bốc hơi trực tiếp vào khí quyển, phần khác bốc hơi
thông qua hoạt động của thực vật.
¾ Ngấm xuống đất: Nước mưa được dẫn theo khe nứ
t, thấm xuống đất
¾ Hình thành dòng chảy bề mặt
Vì vậy tác động của mưa phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa chất, thổ
nhưỡng, địa hình của khu vực. Nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp làm cho lượng
bốc hơi lớn, đất càng bị nén chặt, tốc độ thấm nhỏ thì lượng mưa tạo thành dòng

nếu so sánh với tác động do mưa gây ra thì có thể xem là không đáng kể, trừ một số
trường hợp lượng mưa quá nhỏ chẳng hạn.
1.2.1.3.2 Ảnh hưởng của địa hình
Trong thực tế khi nghiên cứu hoạt động xói mòn
đất do nước, yếu tố địa hình
được biết sớm nhất và dễ nhận biết nhất. Đất có độ dốc dễ bị tổn thương do xói mòn
hơn đất bằng phẳng, bởi lý do đó là nguồn lực tạo xói mòn (như sự bắn tóe đất, sự
xói rửa bề mặt đất, sự di chuyển và lắng đọng hạt đất) đều có tác động lớn hơn trên
đất có độ dốc.
Địa hình là yếu tố quan trọng nhất làm tăng hoặc giảm cường độ của quá
trình xói mòn đất. Địa hình càng phân cắt, độ dốc càng cao, chiều dài sườn dốc càng
lớn thì làm cho quá trình xói mòn càng xảy ra mạnh mẽ hơn. Ảnh hưởng của địa
hình lên xói mòn có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Trước hết địa hình làm thay đổi
điều kiện vi khí hậu trong vùng làm ảnh hưởng gián tiếp đến xói mòn đất thông qua

Trích đoạn Xây dựng bản đồ xói mòn đất hiện trạng vùng Tây Bắc và các tỉnh thuộc Một số biện pháp kỹ thuật hạn chế xói mòn đất Một số biện pháp kỹ thuật khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status