XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ XÓI MÒN ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ CHO HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Mai Hƣơng

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ XÓI MÒN ĐẤT VÀ
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
CHO HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Mai Hƣơng

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ XÓI MÒN ĐẤT VÀ
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ
CHO HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ VĂN THIỆN


DANH MỤC HÌNH VẼ ..............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 3
1.1. Tổng quan về xói mòn đất ....................................................................................3
1.1.1. Khái niệm xói mòn đất ......................................................................................3
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới xói mòn đất ............................................................4
1.1.3. Phân loại xói mòn đất ......................................................................................13
1.2. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất .........................................................................14
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất trên thế giới .................................................14
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất tại Việt Nam ................................................22
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 27
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................27
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................27
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập và tổng hợp tài liệu .....................................................28
2.3.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .......................................................................28
2.3.3. Phƣơng pháp xây dựng bản đồ nguy cơ xói mòn đất......................................30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 42
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến xói mòn đất tại
vùng nghiên cứu ........................................................................................................42


3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...........................................................................42
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Quản Bạ ......................................................48
3.2. Kết quả đánh giá xói mòn đất và lập bản đồ xói mòn đất vùng nghiên cứu ......53
3.2.1. Xác định các hệ số xói mòn đất ......................................................................53
3.2.2. Phân vùng nguy cơ xói mòn đất huyện Quản Bạ ............................................64
3.3. Đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp hợp lý cho huyện Quản Bạ, tỉnh Hà
Giang .........................................................................................................................67

từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000) ...........................................................................................54
Hình 3. 3. Sơ đồ hệ số R tại huyện Quản Bạ (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000) .....55
Hình 3.4. Sơ đồ phân bố thổ nhƣỡng huyện Quản Bạ (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ
1:25.000)………………………………………………………………………….. 58
Hình 3.5. Sơ đồ hệ số K của huyện Quản Bạ (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000).....59
Hình 3.6. Mô hình DEM huyện Quản Bạ .................................................................62
Hình 3.7. Sơ đồ độ dốc của huyện Quản Bạ (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000) ......64
Hình 3.8. Sơ đồ phân bố hệ số xói mòn do độ dốc và chiều dài sƣờn dốc (LS) của
huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000)…………….62
Hình 3.9. Sơ đồ phân bố hệ số xói mòn do biện pháp canh tác và quản lý (C*P)
huyện Quản Bạ (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000)……………………………….. 64
Hình 3.10. Sơ đồ nguy cơ xói mòn đất huyện Quản Bạ (thu nhỏ từ bản đồ tỷ lệ
1:25.000) ...................................................................................................................66

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CGIAR: Consultative Group on International Agricultural Research
DEM: Digital Elevation Model
FAO: Food anh Agriculture Organization.
GIS: Geographic information system.
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SALT: Kỹ thuật canh tác trên đất dốc
SALT2: mô hình kỹ thuật nông lâm súc kết hợp
SLEMSA: Soil-Loss Estimation Model for Southern Africa
UNEP: United Nations Environment Programme
USLE: Universal Soil Loss Erosion.

iii

và cần thiết. Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
1


2. Mục tiêu của luận văn
- Xác định đƣợc các hệ số xói mòn đất tại vùng nghiên cứu.
- Xây dựng đƣợc bản đồ nguy cơ xói mòn đất nhằm tạo cơ sở cho việc đánh
giá mức độ xói mòn đất và đề xuất các biện pháp kiểm soát, hạn chế xói mòn đất
trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất đƣợc mô hình sản xuất nông nghiệp hợp lý cho huyện Quản Bạ,
tỉnh Hà Giang.
3. Nhiệm vụ chính của luận văn
- Thu thập và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến xói mòn đất tại vùng
nghiên cứu;
- Khảo sát thực địa tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang;
- Xác định và tính các hệ số xói mòn đất;
- Lập các bản đồ thành phần và bản đồ nguy cơ xói mòn đất;
- Đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp hợp lý cho vùng nghiên cứu.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về xói mòn đất
1.1.1. Khái niệm xói mòn đất
Đến nay, có rất nhiều các định nghĩa, khái niệm khác nhau về xói mòn đất.
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ về khoa học đất, xói mòn xuất phát từ tiếng Latin
là “erodere” chỉ sự ăn mòn dần, thuật ngữ xói mòn dùng để chỉ các quá trình liên
quan đến các lớp đất, đá tơi ra và bị mang đi bởi các tác nhân nhƣ gió, nƣớc, băng,
tuyết tan hoặc hoạt động của sinh vật.

Xói
mòn
Đất đai

Con
ngƣời
Thảm
thực vật
Ảnh hƣởng hai chiều
Ảnh hƣởng tích cực
Ảnh hƣởng tiêu cực

Hình 1. 1. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến xói mòn đất [8]
1.1.2.1. Ảnh hưởng của khí hậu lên xói mòn:
Yếu tố khí hậu có thể nói là yếu tố ảnh hƣởng lớn nhất đến xói mòn đất.
Trong các yếu tố gây xói mòn chính thì mƣa là quan trọng hơn cả. Đã có nhiều công
trình nghiên cứu cả trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa đều cho thấy rằng tác
động của hạt mƣa lớn hơn nhiều so với các yếu tố khác nhƣ hiệu ứng cắt xé và rửa
xói của dòng chảy do nƣớc mƣa và gây nên. Ngoài ra có những yếu tố ảnh hƣởng
trực tiếp hay gián tiếp đến xói mòn nhƣ nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió . . .
a. Lƣợng mƣa:
Lƣợng mƣa ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình xói mòn. Ở những khu vực có
lƣợng mƣa thấp thì khả năng xói mòn là rất thấp vì lƣợng mƣa không đủ để tạo
thành dòng chảy (vì bị mất do ngấm vào đất, bay hơi, thực vật sử dụng ...) và do đó
không có khả năng vận chuyển vật chất đi xa. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm

4


thƣờng phải lớn hơn 300 mm thì xói mòn do mƣa mới xuất hiện rõ. Nếu lƣợng mƣa



lớn (mƣa rào thƣờng có đƣờng kính hạt mƣa lớn nhất là khoảng 5 mm, ít khi lớn
hơn vì nếu quá lớn sẽ không bền vững và dễ bị phá vỡ thành các hạt nhỏ hơn) thì
vận tốc khi chạm đất cũng tăng và do đó lực phá huỷ cấu trúc đất vẫn tăng. Vận tốc
cuối của hạt mƣa có đƣờng kính khoảng 5 mm sẽ đạt khoảng 9 m/giây.
e. Thời gian mƣa:
Hay là mức độ tập trung của những trận mƣa. Thƣờng thì mƣa chỉ dồn dập
vào mấy tháng mùa mƣa, ở Việt Nam mƣa tập trung trong 6 tháng, khoảng từ tháng
V đến tháng X nhanh hay chậm hơn tuỳ vùng. Lƣợng mƣa trong mùa mƣa thƣờng
chiếm 70 - 85% lƣợng mƣa cả năm. Do mƣa dồn dập nhƣ vậy mà khả năng thấm
xuống đất chỉ có tác dụng ở những trận mƣa đầu, còn phần lớn sẽ tạo thành dòng
chảy bề mặt khi nƣớc trong đất đã đạt bão hoà. Chính vì vậy mà lƣợng đất bị xói
mòn chủ yếu là vào mùa mƣa, nhất là những nơi đất đang thời kỳ bỏ hoá không có
sự điều tiết và cản nƣớc của lớp phủ thực vật.
f. Các yếu tố khác:
Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự xói mòn đất nhƣ nhiệt độ không khí,
sự bay hơi nƣớc, tốc độ gió (khi mƣa xuống), ... Những tác động này nếu so sánh
với tác động do mƣa gây ra thì có thể xem là không đáng kể, trừ một số trƣờng hợp
đặc biệt nhƣ lƣợng mƣa quá nhỏ.
1.1.2.2. Ảnh hưởng của địa hình lên xói mòn:
Địa hình ảnh hƣởng rất lớn lên xói mòn và với mỗi kiểu địa hình sẽ có những
loại hình xói mòn khác nhau. Nếu địa hình núi, phân cắt có độ dốc lớn thì xói mòn
khe rãnh dạng tuyến diễn ra mạnh mẽ. Còn đối với những mặt sƣờn phơi và địa
hình thấp, thoải thì xói mòn theo diện (hay xói mòn bề mặt) sẽ chiếm ƣu thế. Với
địa hình núi đá vôi thì không có hai loại hình trên mà có xói mòn ngầm, tạo các
dạng hang động.
Trên lý thuyết thì những vùng núi cao, độ dốc lớn thì đƣợc coi là những nơi
có xói mòn, còn những vùng đồng bằng, nơi có độ dốc không đáng kể thì đƣợc coi
là vùng bồi tụ, tức là tích tụ vật chất bị xói mòn từ những vùng cao xuống. Thực tế

Bazan

Đất phù sa
cổ

Chè lâu năm

Đất bị mất
(tấn/ha/năm)

Tác giả và năm nghiên
cứu

30

96

Nguyễn Quang Mỹ

80

211

150

305

(Tây Nguyên, 1976 1982)

30


80

47

160

124

300

147

Nguyễn Danh Mô
(Nông trƣờng Sông
Cầu, 1966 - 1967)

Nguồn:Viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp, 1984 [37]
Nhƣ vậy độ dốc ảnh hƣởng lớn đến xói mòn đất, nhất là khi điều kiện lớp đất
phủ thực vật mỏng. Do vậy việc quy hoạch sử dụng đất trong nông nghiệp là cần
thiết để giảm khả năng xói mòn đất khi sử dụng không đúng những vùng đất dốc.
Trong điều tra lập bảng đồ đất quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ nhỏ có thế xác
định độ dốc theo 3 cấp sau:
Đất có độ dốc dƣới 150: đƣợc coi là vùng đất bằng, ít dốc. Trong số này chủ
yếu là các vùng đất ven biển, đồng bằng thung lũng, cao nguyên và đồng bằng thấp,
vùng bán sơn địa. Cây nông nghiệp trồng chủ yếu trên những loại đất này.
Đất có độ dốc từ 15o - 250: đây là những vùng có độ dốc trung bình nhƣng đã
phải hạn chế sản xuất nông nghiệp với các loại cây nông nghiệp ngắn ngày, có độ
che phủ thấp hoặc cây trồng cần chăm sóc đặc biệt không nên trồng trên đất dốc
trên 150. Các loại cây trồng lâu năm có tán lá rộng, che phủ cao có thể trồng đƣợc

Rất mạnh

>250

Nguồn:Viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp – Bộ NN &PTNT, 1984

1.1.2.3. Ảnh hưởng của yếu tố đất lên xói mòn:
Mỗi loại đất khác nhau thì có tính chống xói mòn khác nhau. Có thể định
nghĩa tính xói mòn của đất là đại lƣợng biểu hiện tính chất dễ bị xói mòn của đất.
Tính xói mòn mang tính chất ngƣợc lại với tính chống xói mòn của đất. Những yếu
tố tác dụng đến tính xói mòn của đất đƣợc chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: Các tính chất vật lý của đất nhƣ cấu trúc đất, thành phần cơ giới,
tốc độ thấm.
Nhóm 2: Các biện pháp làm đất trong quá trình sử dụng đất.
Những tính chất quan trọng của đất gồm: thành phần cơ giới, cấu trúc, tốc độ
thấm và giữ nƣớc, độ xốp hay độ nén của đất.
a. Thành phần cơ giới của đất:
Thành phần cơ giới của đất là yếu tố ảnh hƣởng theo cả hai cách, trực tiếp và
gián tiếp đến xói mòn. Ảnh hƣởng trƣợc tiếp của nó là làm cho đất có tính chống
xói mòn khác nhau tuỳ tỷ lệ % của các hạt sét, cát và limon. Còn ảnh hƣởng gián
tiếp đến xói mòn do nó ảnh hƣởng đến khả năng giữ nƣớc và thấm nƣớc dẫn đến từ
đó ảnh hƣởng đến tốc độ thấm của nƣớc và lƣợng nƣớc bị giữ lại trong đất càng lớn
thì khả năng hình thành dòng chảy bề mặt càng giảm dẫn đến khả năng xói mòn
giảm.

9


Mọi tính chất hoá, lý của đất đều liên quan đến thành phần cơ giới của đất
nhƣ độ chua mặn, độ xốp, cấu trúc, độ thấm, khả năng hấp phụ các chất dinh dƣỡng


0,25 - 0,05

Cát mịn

0,05 - 0,01

Limon thô

0,01 - 0,005

Limon trung bình

0,005 - 0,001

Limon mịn

0,001

Cát vật lý


11


Tốc độ thấm sử dụng trong đánh giá xói mòn đất đƣợc chia thành 6 cấp độ:
Tốc độ thấm nhanh (rapid)
Tốc độ thấm nhanh vừa (mod, to rapid)
Tốc độ thấm trung bình (monderate)
Tốc độ thấm hơi chậm (slow to mod)
Tốc độ thấm chậm (slow)
Tốc độ thấm rất chậm (very slow).
1.1.2.4. Ảnh hưởng của lớp phủ thảm thực vật đến xói mòn đất:
Ngoài ra, một yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng tới xói mòn là yếu tố thảm
thực vật. Thảm thực vật có tác dụng rất lớn trong việc ngăn chặn xói mòn nhờ làm
tắt năng lƣợng hạt mƣa, làm chậm tích tụ nƣớc, giảm năng lƣợng của gió, tăng khả
năng thấm nƣớc và tăng ma sát cơ học thông qua bộ rễ và thảm lá rụng. Thảm thực
vật rừng nhiệt đới tự nhiên có khả năng hạn chế xói mòn cao hơn nhiều so với rừng
trồng về công năng giữ đất và giữ nƣớc.
1.1.2.5. Ảnh hưởng của con người đến xói mòn đất:
Trong các hoạt động của mình con ngƣời tác động đến thế giới tự nhiên theo
hai hƣớng tích cực và tiêu cực, các hoạt động này có thể là nguyên nhân trực tiếp
hay gián tiếp tác động lên xói mòn. Yếu tố con ngƣời ở đây có thể là các hoạt động
cày bừa, làm đất hay chặt phá rừng, chăn nuôi gia súc trong thời gian dài…
Về mặt tích cực, con ngƣời có khả năng tác động vào thảm thực vật nhằm
hạn chế xói mòn theo hƣớng có lợi cho con ngƣời thông qua các biện pháp canh tác
hợp lý và duy trì sản xuất một cách bền vững. Ví dụ, các phƣơng pháp canh tác theo
đƣờng đồng mức, trồng cây theo băng, luân canh, đa canh, trồng xen, gối vụ, tạo
các đai rừng, bón phân hợp lý để cây phát triển và tạo tán che kịp thời. Ngoài ra,
trong quá trình canh tác, một số biện pháp công trình cũng có những ảnh hƣởng tới
mức độ xói mòn đất.
Về mặt tiêu cực, việc phá rừng của con ngƣời đã gián tiếp đẩy mạnh quá

chuyển thành nhiều dạng phức tạp nhƣ: nhảy cóc, trƣờn trên bề mặt, lơ lửng.

13


1.2. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất trên thế giới
Có thể nói rằng, con ngƣời đã quan tâm đến hiện tƣợng xói mòn từ rất sớm,
từ thời Hy Lạp và La Mã cổ đại đã có những tác giả đề cập đến xói mòn cùng với
việc bảo vệ đất. Quá trình xói mòn hiện đại đƣợc gắn liền với các hoạt động nông
nghiệp. Nhiều ngƣời cho rằng đất đai bị khai thác cạn kiệt có thể là nguyên nhân
khiến các nền văn minh quá khứ mất đi. Vì vậy, cùng với thoái hóa đất, xói mòn tồn
tại nhƣ một vấn đề trong suốt quá trình phát triển của toàn nhân loại [8].
Về nguyên nhân xói mòn, hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều thống
nhất rằng có hai nguyên nhân cơ bản dẫn tới hiện tƣợng thoái hóa đất đang diễn ra
mạnh mẽ trên qui mô toàn cầu hiện nay là nguyên nhân tự nhiên và con ngƣời.
Nguyên nhân con ngƣời, theo nhiều nhà nghiên cứu đƣợc thể hiện ở sự quản lý đất
kém và dƣờng nhƣ đó là một cái giá phải trả cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Các
giải pháp đƣa ra, đƣợc phân tích là khả thi nhất, là các biện pháp can thiệp vào lớp
phủ thực vật nhằm đạt đƣợc hiệu quả tốt hơn trong việc chống xói mòn. Xói mòn tự
nhiên là quá trình diễn ra liên tục trong tự nhiên và chỉ là thứ yếu nếu so với xói
mòn do nguyên nhân con ngƣời. Tuy vậy, việc phân định nguyên nhân xói mòn
không phải lúc nào cũng dễ dàng và cũng không cần thiết, nên trong việc lập bản đồ
xói mòn đất, nhiều khi ngƣời ta không phân biệt hai nguyên nhân này.
1.2.1.1. Các xu hướng nghiên cứu xói mòn đất
Quản lý và kiểm soát xói mòn đã trở thành một thách thức kể từ khi ngành
nông nghiệp định cƣ (settled agriculture) ra đời. Với cố gắng kiểm soát xói mòn
trên những vùng đất dốc đã dẫn đến sự ra đời của kiểu canh tác trên ruộng bậc
thang. Ruộng bậc thang đã trở thành nét truyền thống trong các cộng đồng cƣ dân
cổ trên toàn thế giới bao gồm Trung Đông (Phoenicians), Trung và Đông Nam Á,

quốc tế đƣợc quản lý bởi hệ thống này. Liên quan đến hệ thống này có bốn trung
tâm quản lý tài nguyên thiên nhiên bao gồm: Viện nông nghiệp nhiệt đới quốc tế tại
Nigeria thành lập năm 1967; Trung tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc tế tại Columbia
cũng thành lập năm 1967; Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn quốc tế
tại Ấn Độ và Ban nghiên cứu và quản lý đất quốc tế tại Thailand thành lập năm
1984 (R. Lal, 1976-1981). Các nghiên cứu quản lý lƣu vực tƣơng tự đã đƣợc tiến

15


hành bởi Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn quốc tế trong những
năm 1980 và 1990. Những thí nghiệm về tác động của xói mòn đến chất lƣợng đất
và năng suất đã đƣợc đã đƣợc tiến hành trong những năm 1980 và 1990 bởi Trung
tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc tế và Ban nghiên cứu và quản lý đất quốc tế. Một
trong các khía cạnh quan trọng của công tác nghiên cứu xói mòn tại các trung tâm
nghiên cứu nông nghiệp quốc tế liên quan đến việc phát triển các mạng lƣới nhằm
đƣa ra các chƣơng trình hợp tác với các viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia trong
các vùng sinh thái do họ quản lý. Tại hội nghị quốc tế về quản lý và bảo tồn đất
trong các vùng nhiệt đới ẩm (1975), các nhà khoa học đã kết hợp với nhau và cuối
cùng thành lập một mạng lƣới nhằm tổ chức các cuộc hội thảo định kỳ luân phiên
dƣới sự bảo trợ của Tổ chức bảo tồn đất quốc tế. Liên quan chặt chẽ với tổ chức này
là Tổ chức bảo tồn đất và nƣớc thế giới.
Nghiên cứu đất Liên hiệp quốc và các tổ chức liên quan: các tổ chức khác
nghiên cứu về xói mòn đất trên phạm vi quốc tế bao gồm Tổ chức lƣơng thực và
Nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO) tại Italia, Chƣơng trình môi trƣờng Liên Hiệp
quốc (UNEP) tại Kenya. FAO đã cố gắng phát triển phƣơng pháp nhằm đánh giá sự
bạc màu của đất gây ra bới xói mòn và các tác nhân khác và tổ chức một mạng lƣới
để đánh giá tác động của xói mòn lên sản lƣợng cây trồng. Các nghiên cứu toàn cầu
về xa mạc hóa và phƣơng thức kiểm soát chúng cũng đƣợc tổ chức bởi UNEP.
Cùng với Tổ chức bảo tồn đất quốc tế và Tổ chức bảo tồn đất và nƣớc thế giới còn

hàng đầu hiện nay.
1.2.1.2. Các phương pháp đánh giá xói mòn đất [8]
a. Phƣơng pháp phân loại, phân vùng lãnh thổ theo mức độ xói mòn
Phƣơng pháp này đã đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc để phân chia khái quát ra
các vùng lớn có mức độ nguy hiểm xói mòn tiềm năng khác nhau trên toàn lãnh thổ
một quốc gia. Tuy nhiên, hạn chế của phƣơng pháp này là thiên về định tính, mang
đặc trƣng của phƣơng pháp chuyên gia, có khó khăn trong việc giải quyết chính xác
ranh giới giữa các vùng và ở phạm vi hẹp. Phƣơng pháp này đã đƣợc các tác giả
Liên Xô (cũ) và Trung Quốc áp dụng. Các bản đồ phân vùng theo độ nguy hiểm
tiềm năng xuất hiện xói mòn đƣợc xây dựng trên cơ sở tổng hợp các bản đồ phân
cấp các điều kiện tự nhiên tham gia quá trình xói mòn: địa hình, khí hậu, lớp phủ
thực vật. Trong các yếu tố đó, các tác giả chú ý nhiều nhất đến các yếu tố địa hình
và khí hậu.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status