ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Thanh Hƣơng
NGHIÊN CỨU VAI TRÕ VÀ KHẢ NĂNG XÂY DỰNG
VÀNH ĐAI XANH THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦ
ĐÔ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
PGS. TS. HOÀNG XUÂN CƠ Hà Nội - năm 2012
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề 1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu 2
2.2. Nội dung nghiên cứu 2
3. Cấu trúc luận văn 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái niệm 3
1.1.1. Không gian xanh, hành lang xanh, vành đai xanh 3
1.1.2. Cây xanh công cộng trong đô thị (theo TCXDVN 362:2005 – Quy hoạch cây xanh sử
dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế) 3
1.1.3. Phần xanh có công trình xây dựng 4
1.2. Các chỉ số xanh trong đô thị [9] 5
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 7
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 84 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Nhiệt độ trung bình khu vực giai đoạn 2010 – 2011 10
Bảng 1.2 – Lƣợng mƣa các tháng trong giai đoạn năm 2010 – 2011 11
Bảng 1.3 – Số giờ nắng các tháng trong giai đoạn năm 2010 – 2011 12
Bảng 1.4 – Độ ẩm trung bình trong giai đoạn năm 2010 – 2011 12
Bảng 1.5 – Một số đặc điểm về y tế tại khu vực Hà Nội 15
Bảng 1.6 – Danh sách các đơn vị hành chính của Hà Nội 17
Bảng 1.7 – Diễn biến sử dụng đất thành phố Hà Nội 18
Bảng 1.8 – Tiêu chí cho đô thị đặc biệt (Hà Nội) 34
Bảng 2.1 – Lịch trình khảo sát 39
Bảng 3.1 – Hiện trạng đất nông nghiệp trong khu vực Vành đai xanh 49
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 – Mối quan hệ của kiến trúc sinh thái 4
Hình 1.2 – Bản đồ vị trí Hà Nội và mối liên hệ vùng 8
Hình 1.3 – Sơ đồ “thành phố Vƣờn” của E. Howard (1898) 20
Bản đồ 3.1. Quy mô không gian Vành đai xanh của Hà Nội 44
Bản đồ 3.2. Hiện trạng dân cƣ trong khu vực Vành đai xanh của Hà Nội 47
Bản đồ 3.3. Hiện trạng đất nông nghiệp trong khu vực Vành đai xanh của Hà Nội 51
Bản đồ 3.4. Hiện trạng diện tích mặt nƣớc trong khu vực Vành đai xanh của Hà Nội 55
Bản đồ 3.5. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất khu vực Vành đai xanh của Hà Nội 56
sự ổn định của các làng nghề hiện có và phát triển du lịch sinh thái
2
Tuy nhiên, chức năng, vai trò vành đai xanh và làm thế nào để xây dựng
vành đai xanh một cách bền vững thì cần phải có những nghiên cứu cụ thể Xuất
phát từ thực tế trên, tôi xin lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu vai trò và khả năng xây
dựng vành đai xanh theo quy hoạch phát triển Thủ đô Hà Nội” để nghiên cứu,
tìm hiểu một cách cụ thể hơn về vai trò, chức năng của vành đai xanh trên cơ sở đó
chỉ ra những định hƣớng phát triển vành đai xanh phù hợp với quy hoạch của Thủ
đô Hà Nội.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Xác lập cơ sở khoa học, đánh giá hiện trạng và đề xuất hƣớng phát triển vành
đai xanh phù hợp với quy hoạch Thủ đô Hà Nội.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các khái niệm liên quan
- Khái quát thực trạng vành đai xanh tại khu vực Hà Nội
- Nghiên cứu định hƣớng phát triển vành đai xanh phù hợp với quy hoạch
Thủ đô Hà Nội và đƣa ra một số định hƣớng phát triển vành đai xanh.
3. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng, trong đó:
- Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Chƣơng 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.3. Phần xanh có công trình xây dựng
Kiến trúc sinh thái
Khái niệm Kiến trúc sinh thái có thể hiểu theo “Tuyên ngôn” của Kiến trúc
sƣ Ken Yeang (Malaysia): Thiết kế sinh thái là những nghiên cứu đầy đủ, toàn diện,
bao gồm việc sử dụng có cân nhắc nguồn năng lƣợng và vật liệu trong suốt tuổi thọ
của hệ thống thiết kế, và qua thiết kế để giảm ảnh hƣởng của quá trình sử dụng công
trình đối với môi trƣờng tự nhiên, hoặc hòa làm một với môi trƣờng tự nhiên.
Nói một cách tổng quát thì Kiến trúc sinh thái là kiến trúc hƣớng tới giải
quyết mối quan hệ giữa con ngƣời, kiến trúc và thiên nhiên, nó phải vừa vì con
ngƣời mà sáng tạo ra một môi trƣờng không gian nhỏ dễ chịu, vừa phải bảo vệ môi
trƣờng lớn chung quanh
Hình 1.1 – Mối quan hệ của kiến trúc sinh thái
Nhà chung cư cao tầng
Chung cƣ cao tầng nói chung là loại nhà phổ biến ở các thành phố hiện đại
ngày nay, nhất là ở các nƣớc phát triển và một số nƣớc đang phát triển. Loại nhà
này có số tầng là từ 7 tầng trở lên hoặc có độ cao trên 21 m so với mặt đất (nếu tầng
cao trung bình là 3m), với phƣơng tiện đi lại chủ yếu bằng thang máy, đƣợc hình
thành từ các căn hộ hiện đại kiểu hộ khép, có sử dụng chung các phƣơng tiện giao
thông trong nhà nhƣ: cầu thang bộ, hành lang, thang máy và một số dịch vụ công
cộng khác. Các chung cƣ cao tầng này để phục vụ chủ yếu cho những ngƣời có thu
5
nhập trung bình và thấp: những gia đình viên chức, những cán bộ xa gia đình sống
độc thân, những gia đình trẻ chƣa có con hoặc ngƣời nghèo đô thị [14].
Tuy nhiên nhà cao tầng cũng còn gặp ở những chung cƣ tiêu chuẩn cao kiểu
khách sạn với các căn hộ rất sang trọng
Nhà cao tầng có nhiều quan điểm khác nhau. Mỹ coi nhà cao tầng là các
công trình có 10 tầng trở lên. Nhật Bản quy định nhà cao tầng là nhà có trên 11
tầng. Trung Quốc thì quy định nhà cao tầng là nhà có từ 10 tầng trở lên. Theo hội
thảo Quốc tế lần thứ IV về nhà cao tầng do Hội nhà cao tầng của Liên hiệp quốc tổ
xe, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (hồ điều hòa, khu xử lý, nguồn cấp
nƣớc )
Đánh giá chất lượng, số lượng không gian xanh thông qua các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ che phủ (%) hay còn gọi là độ che phủ của cây xanh, chỉ tiêu này
đƣợc đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm diện tích có cây xanh (kể cả cây xanh đƣờng
phố) so với diện tích tự nhiên của một khu vực hay một đơn vị hành chính cụ thể.
Trong trƣờng hợp cần thiết cần làm rõ chỉ tiêu của từng nhóm cây: cây cao, cây bụi
và cây cỏ. Đây là chỉ số khái quát nhất, thƣờng dùng cho các vùng rộng, các khu đô
thị có quy mô lớn.
- Diện tích thảm xanh bình quân theo đầu người (m2/người) hay diện tích
cây xanh, là chỉ tiêu về diện tích cây xanh với số dân cƣ thông thƣờng tính bình
quân cho một địa bàn, một khu vực hay cả đô thị. Tuy nhiên, do phân bố mảng xanh
không đều, dân cƣ đƣợc phân bố có mật độ khác nhau tùy theo hình thái tổ chức
không gian kiến trúc (cao tầng, thấp tầng), số lƣợng dân thƣờng trú (không kể đến
các tác động của dân lƣu trú) nên một số nghiên cứu cho rằng đây chỉ là số ảo.
- Diện tích cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị, trong các đô thị còn
có chỉ tiêu đất cây xanh công cộng gồm công viên, vƣờn dạo, vƣờn hoa phục vụ
một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hay vùng; bao gồm cả diện tích mặt nƣớc
(nhƣng không đƣợc tính quá 50% - tính quy đổi). Chỉ tiêu này không bao gồm cây
xanh chuyên dụng và thƣờng đƣợc áp dụng trong các quy định tại quy chuẩn xây
7
dựng. Chỉ tiêu này cần đƣợc xác định trong các đồ án quy hoạch chi tiết cho đơn vị
ở, khu đô thị mới, một đơn vị hành chính, một khu vực.
- Số cây xanh bình quân tính trên đầu người (số cây thân gỗ ở tuổi định
hình/đầu người), là chỉ số hay dùng cho các đô thị thể hiện tính truyền thống, tính
bền vững và ổn định môi trƣờng. Trong một số hội nghị chuyên ngành quốc tế đã
đƣa ra một chỉ số lý tƣởng cho đô thị là 1 cây/ngƣời. Cây thƣờng phân thành 3
nhóm: cây cao 6m + 7m trở lên, tuổi thọ dài, độ che phủ lớn; cây cao từ 1m +
2m đến 4m + 5m ở tầng thấp, sống lƣu niên; cây bụi (cây non, cây cảnh) ở tầng
sát mặt đất.
Nguồn: Internet
Hình 1.2 – Bản đồ vị trí Hà Nội và mối liên hệ vùng
Từ Hà Nội đi các thành phố, thị xã của bắc bộ cũng nhƣ của cả nƣớc rất dễ
dàng bằng cả đƣờng ô tô, đƣờng sắt, đƣờng thủy và hàng không. Hà Nội có 2 sân
bay dân dụng, là đầu mối giao thông của 5 tuyến đƣờng sắt, 7 tuyến đƣờng quốc lộ
đi qua trung tâm. Đó là những yếu tố gắn bó chặt chẽ Hà Nội với các trung tâm
trong cả nƣớc và tạo điều kiện thuận lợi để Hà Nội phát triển mạnh giao lƣu buôn
bán với nƣớc ngoài, tiếp nhận kịp thời các thông tin, thành tựu khoa học và kỹ
thuật của thế giới, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khu vực
và cùng hội nhập vào quá trình phát triển năng động của khu vực Đông Á – Thái
Bình Dƣơng.
Trong vùng thủ đô, Hà Nội đƣợc khẳng định là thành phố trung tâm của
vùng với mô hình chùm đô thị có hệ thống đa trung tâm hiện đại, đầu mối giao
thông chính, trung tâm nghiên cứu, dịch vụ tài chính, thƣơng mại, văn hóa và dịch
vụ hạ tầng xã hội mang tầm khu vực Đông Nam Á.
9
Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nƣớc, là
trung tâm hàng đầu về khoa học – công nghệ, đào tạo, y tế, văn hóa. Tại Hà Nội còn
có các cơ quan ngoại giao, các văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế.
b. Địa hình
Thành phố Hà Nội có địa hình đa dạng, bao gồm vùng núi cao, vùng đồi thấp
và vùng đồng bằng thấp trũng.
Vùng núi cao có cao độ thay đổi từ 300m đến 1000m, trong đó có đỉnh núi
Ba Vì cao 1281m và một số núi đá vôi ở phía nam tỉnh (Chƣơng Mỹ, Mỹ Đức) với
nhiều hang động đẹp, các núi rừng này thƣờng có độ dốc lớn, hay bị xói mòn, rửa
trôi khi mùa mƣa đến. Phía Bắc Hà Nội có dãy Sóc Sơn với đỉnh cao nhất là Chân
Chim có độ cao 462m.
Vùng đồi thấp tập trung chủ yếu ở khu vực Hà Tây cũ với diện tích trên 53
nghìn ha, chủ yếu có cao độ từ 30 m đến 300m. Địa hình vùng đồi thấp dốc thoải
với độ dốc trung bình từ 8 – 20%, đây là vùng đất nâu vàng, đỏ.
Sơn Tây).
Kết quả theo dõi nhiệt độ tại khu vực dự án năm 2010 – 2011 đƣợc biểu thị trong
Bảng 1.1 – Nhiệt độ trung bình khu vực giai đoạn 2010 – 2011
(Trạm Láng, Trạm Sơn Tây)
Đơn vị tính: Độ C
Trạm Láng
Trạm Sơn Tây
2010
2011
2010
2011
Cả năm
24,9
24,9
4,6
24,4
Tháng 1
16,0
18,1
19,2
18,0
Tháng 2
22,5
20,9
22,2
20,8
Tháng 3
20,9
21,9
28,4
27,9
Tháng 10
26,8
25,7
26,0
24,8
Tháng 11
21,9
22,1
20,1
21,0
Tháng 12
19,9
19,4
19,4
18,8
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2011
Mưa
Lƣợng mƣa trung bình các tháng tại khu vực dự án từ năm 2010 – 2011 đƣợc
thể hiện trong Bảng 1.2.
- Lƣợng mƣa trung bình năm là 1425,6 mm (tại trạm Láng) và 1442,5 mm (tại
trạm Sơn Tây)
- Lƣợng mƣa trung bình tháng cao nhất là 550,5mm (tại trạm Láng) và
398,8mm (tại trạm Sơn Tây)
11
- Lƣợng mƣa trung bình tháng nhỏ nhất là 0,6mm (tại trạm Láng) và 3,4mm
(tại trạm Sơn Tây)
Bảng 1.2 – Lƣợng mƣa các tháng trong giai đoạn năm 2010 – 2011
(Trạm Láng, Trạm Sơn Tây)
55,6
95,6
79,5
Tháng 5
229,0
149,7
174,4
77,4
Tháng 6
242,4
175,4
149,7
276,1
Tháng 7
550,5
280,4
398,8
313,1
Tháng 8
215,7
274,4
298,1
329,2
Tháng 9
154,6
171,8
109,1
209,6
Tháng 10
78,8
2011
2010
2011
Cả năm
1398,7
1245,3
1388,1
1270,7
Tháng 1
103,9
32,8
41,7
27,4
Tháng 2
74,7
93,6
71,0
88,5
Tháng 3
50,9
50,7
44,0
39,6
Tháng 4
84,5
48,3
103,3
54,7
Tháng 5
143,1
103,1
123,9
102,2
Tháng 12
77,1
18,6
66,4
74,9
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2011
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm khu vực Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2011 là 77,5%
(tại trạm Láng) và 83,5% (tại trạm Sơn Tây) (Bảng 1.4)
Bảng 1.4 – Độ ẩm trung bình trong giai đoạn năm 2010 – 2011
(Trạm Láng, Trạm Sơn Tây)
Đơn vị tính: %
Trạm Láng
Trạm Sơn Tây
2009
2010
2009
2010
Cả năm
77
78
83
84
Tháng 1
72
81
85
83
Tháng 8
78
82
84
89
Tháng 9
76
79
82
87
Tháng 10
75
70
82
81
Tháng 11
66
71
75
80
Tháng 12
74
77
79
84
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2011
13
b. Thủy văn
̉
m nô
̣
i đi
̣
a (GRDP) tăng 7,3%; vốn đầu tƣ phát triển
trên địa bàn tăng 10,5%; tô
̉
ng mƣ
́
c ba
́
n ha
̀
ng hoa
́
va
̀
doanh thu di
̣
ch vu
̣
tiêu du
̀
ng xa
̃
hô
̣
i tăng 19%; kim nga
̣
p - xây dƣ
̣
ng tăng 7,9% so cùng kỳ năm trƣớc (đo
́
ng go
́
p 4% vào mức tăng
chung); Giá trị tăng thêm ca
́
c nga
̀
nh di
̣
ch vu
̣
tăng 7,8% so cùng kỳ năm trƣớc (đo
́
ng
góp 3,4% vào mức tăng chung).
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2012, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng
2,8% so cùng kỳ, trong đó: công nghiệp khai thác mỏ giảm 8,5%; công nghiệp chế
biến tăng 2,2%; sản xuất, phân phối điện, ga, nƣớc tăng 11,7%.
14
Xuất khẩu quý I năm nay giảm chủ yếu do nhu cầu ngoài nƣớc giảm sút cùng
với sự trì trệ của Hoa Kỳ, Trung Quốc và suy thoái kinh tế ở Châu Âu. Đặc biệt, trong
những tháng đầu năm, nhóm hàng nông sản xuất khẩu giảm mạnh tới 40,2% so cùng
kỳ. Tổng trị giá xuất khẩu gạo trong quý I chỉ đạt 69,4 triệu USD giảm 42,2% so cùng
kỳ năm trƣớc. Ƣớc tính quí I năm 2012 so cùng kỳ năm trƣớc kim ngạch nhập khẩu
trên địa bàn giảm 25,4%, trong đó, nhập khẩu địa phƣơng giảm 24,5%.
Nhìn chung, phân bố mạng lƣới nhà trƣờng chƣa hợp lý; do lịch sử để lại,
các trƣờng chủ yếu đƣợc đặt trong nội thành. Hầu hết các trƣờng, đặc biệt là các
trƣờng có quy mô đào tạo lớn tập trung chủ yếu ở các quận Đống Đa, Hoàn Kiếm
Chƣa có những trung tâm đào tạo chất lƣợng cao đạt các tiêu chí và chuẩn mực của
một số trƣờng đại học danh tiếng trong khu vực và quốc tế.
b. Y tế
Các cơ sở y tế của Hà Nội cũng nhƣ của Trung ƣơng đóng trên địa bàn Hà
Nội (bao gồm các Bệnh viện, các Viện nghiên cứu, Trƣờng cao đẳng, Đại học Y –
dƣợc) vừa làm công tác khám chữa bệnh đồng thời cũng là nơi nghiên cứu, đào tạo
nguồn nhân lực cho ngành. Một số viện nghiên cứu còn là trung tâm, hạt nhân
nghiên cứu của cả vùng, cả nƣớc, tham gia nghiên cứu Y – Dƣợc của thế giới.
Bảng 1.5 – Một số đặc điểm về y tế tại khu vực Hà Nội
Đơn vị
tính
2007
2008
2009
2010
2011
1. Cơ sở
- Bệnh viện (cả trung ƣơng)
Bệnh viện
48
50
52
55
55
- Trạm y tế xã
Trạm
2084
2308
2875
2885
- Nhà hộ sinh quận
Giƣờng
60
45
45
45
45
- Trại phong
Giƣờng
190
180
180
180
180
3. Cán bộ y tế
- Bác sỹ
Ngƣời
5266
5761
5923
6145
5986
- Y sỹ
Ngƣời
2409
2332
có hiệu quả.
Nhiều di sản văn hóa đƣợc bảo tồn, sƣu tập, tôn tạo và phát huy tác dụng nhƣ
Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Thành cổ Hà Nội. Một số công trình văn
hóa mới (vật thể và phi vật thể) có giá trị đã và đang đƣợc xây dựng nhƣ Tƣợng đài
Lý Thái Tổ, thƣ viện Hà Nội Nhiều hoạt động giao lƣu văn hóa lớn nhƣ ASEM V,
Lễ hội kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đƣợc tổ chức thành công, góp phần
nâng cao vị thế của Thủ đô ở trong nƣớc và trên thế giới.
Thể dục thể thao có bƣớc phát triển mạnh. Phong trào thể dục thể thao quần
chúng đƣợc mở rộng cả ở khu dân cƣ, trƣờng học, cơ quan, đơn vị. Hà Nội dẫn đầu
cả nƣớc trong việc du nhập và phát triển các môn thể thao mới, thể thao thành tích
cao đạt nhiều thành tích trong nƣớc và quốc tế.
1.3.3. Dân cư và lao động
1.3.3.1.Dân cư
Năm 2011 toàn thành phố hiện có 6.689.500 ngƣời. Dân số nội thành là
2.263.100 ngƣời chiếm 33,83% dân số của thành phố.
Mật độ dân số của Hà Nội là mật độ dân số cao nhất cả nƣớc với 2009
ngƣời/km
2
trong đó quận Đống Đa có mật độ dân số cao nhất (38.153 ngƣời/km
2
).
Hà Nội có mức độ di dân khá lớn.
17
Bảng 1.6 – Danh sách các đơn vị hành chính của Hà Nội
Diện tích
(km
2
)
dân số
5798
8
-
Long Biên
59,93
237,0
3955
14
-
Cầu Giấy
12,03
238,7
19842
8
-
Đống Đa
9,96
380,0
38153
21
-
Hai Bà Trƣng
10,09
306,0
30327
20
-
Hoàng Mai
40,32
346,9
5678
15
1
Thanh Trì
62,93
204,8
3254
15
1
Mê Linh
142,51
198,0
1389
16
2
Hà Đông
48,34
241,9
5004
17
-
Sơn Tây
113,53
129,0
1136
15
-
Ba Vì
424,03
252,1
988
22
1
Chƣơng Mỹ
232,41
295,7
1272
30
2
Thanh Oai
123,85
171,8
1387
20
1
Thƣờng Tín
127,39
225,3
1769
28
1
Phú Xuyên
171,10
183,1
1070
26
2
Ứng Hòa
183,75
183,9
Thực tế đất thành phố Hà Nội đƣợc sử dụng theo các mục đích nhƣ sau: đất
công cộng; đất đô thị; đất ở làng xóm; đất cơ quan; đất trƣờng học; đất cây xanh,
công viên, vƣờn hoa; đất thể dục thể thao; đất nghĩa trang; đất công nghiệp; đất
công trình; đất du lịch nghỉ dƣỡng; đất lâm nghiệp; đất trồng lúa; đất trồng hoa màu;
đất trồng cây lâu năm; đất không đƣợc phép xây dựng; đất chƣa sử dụng; đất khác.
Diễn biến sử dụng đất Hà Nội đƣợc trình bày nhƣ Bảng 1.7:
Bảng 1.7 – Diễn biến sử dụng đất thành phố Hà Nội
STT
Loại hình sử dụng đất
Năm 2009
Năm 2010
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích đất tự
nhiên
334.852,150
100,0
334.852,150
100,0
1
Đất nông nghiệp
189.092,480
56,740
4,362
17.540,690
5,238
1.2
Đất lâm nghiệp
24.051,920
7,183
23.342,790
6,971