ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tên đề tài: Giải pháp kho, Giới thiệu các phương pháp khác. Phân
tích và xây dựng mô hình ERP vào công ty TNHH & TM TÂN
QUANG MINH - NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO
GVHD: Th.S Phan Văn Viên
Nhóm 3 Điểm 1 Điểm 2 Điểm 3
Nguyễn Minh Hiếu
Cháu Tắc Chiến
Nguyễn Viết Đô
Nguyễn Thị Lan
Nguyễn Văn Thịnh
Hà Nội, 25/5/2012
1
MỤC LỤC
PHẦN 1 GIẢI PHÁP KHO
1 Tổng quan
2 Quản trị kho
2.1 Chức năng
2.2 Những tồn tại chính
2.3 Các đặc diểm quản lý
3 Tổng kết
1. Tổng quan về ngành sản xuất đồ uống
1.1 Đặc điểm ngành sản xuất đồ uống
1.2 Khó khăn trong thời kỳ mới
Thông >n giữa các bộ phận này luôn đòi hỏi có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể
thông >n thống nhất đảm bảo vận hành tối ưu nhất doanh nghiệp
2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông >n tại công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh – Nước
giải khát BIDRICO
2.3.1 Các giai đoạn đầu tư công nghệ thông >n vào doanh nghiệp
quay hàng tồn kho để tăng vòng quay vốn.
Các khái niệm cơ bản
3
- Mặt hàng cần quản lý :
• Đơn giản là một mã bình thường
• Cần phân tích quản trị cần tổ chức khoa học : Nhóm – tiểu nhóm ….
• Ví dụ hệ thống mã phụ tùng thiết bị điện chuẩn hóa toàn châu Âu
- Giá trị hàng hóa cần quản lý ứng với mua hàng :
• Đơn giá mua từ NCC – Tính theo thời điểm mua
• Các chi phí liên quan trước khi nhập kho (landed cost) : vận chuyển, bốc
xếp,
thuế; bảo hiểm, lưu kho lưu bãi ……
• Các chi phí liên quan đến bảo quản khi mặt hàng đã nằm trong kho
• Các tính toán giá trị tồn kho : Giá bình quân thời điểm, giá bình quân giao
quyền, FIFO, LIFO, giá chuẩn
- Các thông số kỹ thuật của hàng hóa phục vụ bảo quản, vận chuyển
• Kích thước – trọng lượng tịnh, trọng lượng thô
- Các thông số phục vụ đánh giá chất lượng
• Hạn sử dụng
• Hạn sản xuất
- Các thông số phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa
• Serial Number
• Partnumber
- Các thông số phục vụ kiểm soát hàng hóa nhập kho
• Lô hàng
4
• Batch Number
• Ví dụ về hàng hóa thực phẩm – Dược phẩm
- Giá trị hàng hóa cần quản lý ứng với Bán hàng :
• Chính sách giá bán – chiết khấu – thưởng bán hàng – hoa hồng
• Kiểm tra thực tế hàng hóa còn trong kho (số lượng, đánh giá lại giá trị hàng
hóa)
• Đối chiếu, so sánh số lượng hàng hóa thực tế và sổ sách
- Quản lý BOM trong quản trị kho
• Cấu trúc hàng hóa nhiều cấp
• Ví dụ gói quà ngày Tết
- Hệ thống barcode trong quản lý kho
• Áp dụng trong rất nhiều ngành khác nhau
• Tự động hóa khâu xuất hàng, kiểm kê, tính toán hóa đơn (siêu thị…)
2 Quản trị kho
6
Quản trị kho không đơn thuần kiểm soát nhập xuất tồn mà còn:
- Xây dựng bộ danh điểm thống nhất trong toàn hệ thống.
- Kiểm soát đa đơn vị tính, kích thước trọng lượng, barcode, thời hạn sử dụng,
không gian kho.
- Kiểm soát theo lô
- Tính toán các loại giá trị tồn kho, giá chi phí nhập kho
- Kiểm soát các Serial, Partnumber cho bảo hành sửa chữa
- Kiểm soát các mặt hàng có cấu trúc ( BOM )
- Tính toán nhu cầu mua hàng, lượng đặt hàng kinh tế
7
2.1 Chức năng
Chức năng quản lý sản xuất cho phép quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất
cũng như các công tác hậu cần liên quan, bao gồm hai phần chính là xây dựng kế
hoạch nhu cầu (MRP 1 và 2)để đảm bảo sản xuất và tồn kho tối thiểu, và tổ chức
sản xuất theo kế hoạch.
Chức năng sản xuất và quản lý xí nghiệp cho phép mô hình hoá hoàn
chỉnh cơ cấu sản xuất của từng tổ chức trong xí nghiệp (xưởng, phân xưởng, tổ
đội sản xuất, bộ phận bảo trì, kiểm tra chất lượng) cũng như các dữ liệu liên quan
đến sản xuất: kế hoạch sản xuất (quy trình sản xuất), các nguyên liệu, bán thành
hàng đó đang tồn tại dưới nhiều mã khác nhau.
Khó khăn tiếp theo là DN chưa thể nắm bắt thông tin tồn kho về lượng và
giá trị một cách chính xác, một trong những nguyên nhân là do việc ghi nhận
hàng nhập, xuất kho không được tức thời. Thông thường, để kiểm soát hàng
nhập kho, DN phải chờ có đủ hóa đơn chứng từ mới tiến hành lập phiếu nhập,
trong khi thực tế thì hàng đã nhập kho hoặc đưa vào sản xuất. Việc không nắm
bắt số liệu tồn kho chính xác ảnh hưởng nhiều đến công tác khác: tính nhu cầu
nguyên vật liệu, sản xuất, bán hàng, điều động hàng hóa, thiếu-thừa vật tư, gây
khó khăn cho DN trong sản xuất kinh doanh.
Phân hệ quản lý kho hàng trong ERP sẽ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Bộ mã vật tư, thành phẩm thống nhất trên toàn hệ thống.
- Số liệu tồn kho thể hiện tức thời ngay khi phát sinh thực tế
- Giảm vật tư tồn kho, đặc biệt nhận biết hàng tồn kho lâu để có hướng xử
lý
11
2.3 Các đặc diểm quản lý
a. Quản lý hệ thống kho
Hệ thống kho trong ERP được quản lý theo dạng đa cấp. Bắt đầu từ một nhà
máy, công ty đến từng kho trong hệ thống và chi tiết hơn nữa là quản lý đến
các khu vực, vị trí trong kho nếu DN có nhu cầu quản lý.
b. Bộ mã vật tư, hàng hóa thống nhất, linh hoạt
Hệ thống ERP cho phép linh động khai báo bộ mã vật tư, hàng hóa do cấu trúc
mã bao gồm nhiều phân đoạn và kiểu dữ liệu của từng phân đoạn do người sử
12
dụng tự định nghĩa. Bước này cần có người tư vấn giúp DN lựa chọn cấu trúc
phù hợp và cần đưa thông tin nào vào bộ mã.
c. Phân nhóm vật tư, hàng hóa nhiều chiều
Do DN thường muốn chuyển tải thông tin cần quản lý, thông tin phục vụ thống
kê vào bộ mã, gây khó khăn cho việc xây dựng bộ mã vật tư, hàng hóa thì với
hệ thống ERP, một phần thông tin đó được chuyển vào quản lý trong khái
tin từ đơn hàng, vừa giảm công nhập liệu và tăng tính đối chiếu và kiểm soát.
Đồng thời, do giao dịch nào cũng đều đi kèm số lượng và giá trị nên tại bất cứ
thời điểm nào, khi nhìn vào tồn kho, DN cũng thấy được cả lượng tồn và giá
trị tồn.
Tính chính xác trong giao dịch kho thể hiện ở chỗ nếu việc ghi nhận nhập xuất
sai thì người sử dụng chỉ có thể làm giao dịch điều chỉnh mà không được sửa
đè lên dữ liệu cũ. Điều này giúp lãnh đạo có thể tin vào số liệu tồn kho của
mình.
k. Nhiều phương pháp tính giá tồn kho
Hệ thống ERP cung cấp nhiều lựa chọn về cách tính giá tồn kho, tùy thuộc vào
đặc thù của từng DN, như cách tính FIFO, LIFO, giá bình quân (thời điểm
hoặc theo kỳ), giá kế hoạch. Khi đã thiết lập cách tính giá vào hệ thống thì hệ
thống sẽ tự động tính giá vật tư, hàng hóa tức thời theo phương pháp đã chọn
để bất kỳ thời điểm nào DN cũng có con số về giá trị tồn kho của mình.
14
m. Chính sách tồn trữ
Hệ thống quản lý tồn kho cho phép người quản lý thiết lập chính sách tồn trữ. Ví
dụ, DN có thể áp dụng chính sách tồn kho tối thiểu-tối đa cho vật tư, nguyên
liệu phụ, giá trị nhỏ không cần quản lý chặt chẽ; khi kho xuống dưới mức tồn
tối thiểu, hệ thống sẽ cảnh báo để yêu cầu mua thêm hàng. Đối với nguyên
liệu nhập khẩu có thể áp dụng chính sách về điểm đặt hàng tối ưu.
n. Kế toán ở khắp mọi nơi trong ERP
Tương tự như các phân hệ khác trong ERP, quản lý kho hàng cũng tích hợp chặt
chẽ với kế toán. Tất cả các giao dịch phát sinh đều được kế toán định nghĩa
các tài khoản hạch toán đi kèm. Chính vì vậy, trong thao tác nhập/xuất, nhân
viên chỉ cần chọn đúng giao dịch cần ghi nhận thì hệ thống sẽ tự động phát
sinh định khoản tương ứng. Yếu tố này cũng giảm tải cho kế toán.
2.4 Lưu ý khi triển khai
- Khi xây dựng bộ mã vật tư, hàng hóa
Hệ thống ERP đã hỗ trợ lưu trữ nhiều thông tin về một vật tư, hàng hóa, do vậy
ERP gôm tất cả vào chung 1 gói phần mềm duy nhất mà giữa các chức năng đó
có sự liên thông với nhau.
Ngoài các giải pháp mà các nhóm đã giới thiệu, chúng tôi xin đưa ra thêm 3 giải
pháp:
- Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
- Giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng (SCM)
- Giải pháp quản lý doanh nghiệp thông minh (BI)
2. Các giải pháp ERP khác
2.1. Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
2.1.1. Khái quát CRM
17
Quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management) đó
là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách
hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của khách hàng,
tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý
các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc
nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
Thông qua hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽ
được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ một
công cụ dò tìm dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danh
sách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc
khách hàng hợp lý. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng
mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Thiết lập mối quan hệ
tốt đẹp với với khách hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự thành công
của mỗi công ty. Một hệ thống CRM đơn giản là sự áp dụng phần mềm nhằm
theo dõi các dữ liệu của khách hàng. Tuy nhiên, một hệ thống phức tạp hơn lại
đòi hỏi sự kết hợp các yếu tố: thông tin, nhân lực, chính sách và các nỗ lực của
công ty nhằm thu hút cũng như gìn giữ khách hàng.
18
2.1.1.1. Mục đích của CRM
sản phẩm nào bán chạy, thời điểm. nói chung phân tích bất kể những gì mà NV
dùng CRM muốn.
5. Collaborative: Cung cấp khả năng quan hệ với các khách hàng (phone,
email, fax, web, sms, post, in person). CRM giúp doanh nghiệp tương tác với
khách hàng thông qua tất cả các kênh (liên hệ trực tiếp, thư từ, fax, điện thoại,
web, e-mail) và hỗ trợ sự phối hợp giữa các nhóm nhân viên với các kênh khách
hàng. Collaborative CRM là một giải pháp gắn liền giữa con người, quy trình và
dữ liệu với nhau để các doanh nghiệp có thể phục vụ và giữ khách hàng của
mình được tốt hơn.
Trong 5 bước này chúng ta bắt đầu từ bất kể bước nào chúng ta muốn.
Muốn sử dụng CRM thành công chúng ta phải phải xây dựng quy trình bên
ngoài tốt rồi khi áp dụng vào CRM thì khả năng thành công sẽ rất cao. Để thành
công CRM tất cả tùy thuộc vào lãnh đạo tại mỗi công ty.
2.1.2. Chức năng CRM
- Quản lý điều hành nội bộ
21
- Tồ chức quản lý bán hàng
- Tổ chức dịch vụ sau bán hàng
- Quản lý các hoạt động Marketing
- Báo cáo tống kê:
• Tiềm năng: Thông tin về các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
• Tổ chức: Thông tin về các công ty khách hàng của doanh nghiệp cũng như
những đối tác
• Liên hệ: Thông tin về người liên hệ của công ty khách hàng
• Cơ hội: Những cơ hội bán hàng cần theo dõi
• Hoạt động: Tất cả các công việc về cuộc hẹn, tiếp xúc khách hàng do người
dùng cài đặt nhằm quản lý, theo dõi thời gian và công việc của mình
• Lịch làm việc: Những công việc mà nhân viên phải làm trong thời gian gần
giúp nhân viên dễ dàng quản lý và thực hiện
• Chiến dịch: Thông tin về các chương trình tiếp thị
đầu sẽ giúp NV và công ty tiết kiệm thời gian, tiền bạc mà chỉ tập trung
vào khai thác nguồn dữ liệu KH.
- Ngành công nghiệp nào đang dẫn đầu về việc ứng dụng CRM
23
Hiện nay, các công ty dịch vụ tài chính và viễn thông là 2 ngành đang dẫn
đầu trong việc ứng dụng CRM. Tiếp đó là các công ty sản xuất hàng tiêu dùng và
các công ty bán lẻ. ít ứng dụng CRM nhất là các công ty thuộc ngành công
nghiệp nặng.
2.2. Giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng (SCM)
2.2.1.
Khái quát
Quản lý dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management) là sự phối
kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các
công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau
đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng. Điều quan
trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính
là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối
tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất.
24
Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào
của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp
tồn kho an toàn của công ty. Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCM
cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ
làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng. SCM tích hợp hệ
thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực
sự, cho phép công ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp
ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin.
2.2.2. Nguồn gốc
SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần). Trong