BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
VÕ THỊ BÍCH NHI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU CAVINA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
ii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP…………………………… … 3
1.1. Một số khái niệm 4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh 4
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh 4
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất 4
1.1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh 6
1.1.3. Khái niệm lợi nhuận, doanh thu, chi phí 8
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 9
1.3. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.3.1. Phương pháp so sánh 10
1.3.2. Phương pháp bảng cân đối 11
1.3.3. Phương pháp phân tích tỷ lệ 11
1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
1.4.1. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
1.4.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
1.4.2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống 12
1.4.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 13
1.4.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 16
2.2.2.1. Đánh giá nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống 53
2.2.2.2. Đánh giá nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 56
2.2.2.3. Đánh giá nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2010- 2012 60
2.2.2.4. Đánh giá nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp 71
2.2.2.5. Đánh giá nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 74
2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH May
Xuất Khẩu CAVINA 75
2.3.1. Những thành tích đạt được 75
2.3.2. Những tồn tại 76
iv
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU
CAVINA…………………………………………………………………………… 78
Biện pháp 1: 78
Biện pháp 2: 79
Biện pháp 3: 80
KẾT LUẬN 81
KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
1. Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay nhiều người mua, người bán cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt. Đứng trước những thử thách đó
muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn quản lí và sử dụng tốt tài nguyên vật
chất cũng như nhân lực của mình.
Thách thức lớn nhất hiện nay của các doanh nghiệp không chỉ là tăng cường đầu
tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả. Như vậy thường xuyên quan tâm
phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung, chi phí, doanh thu và lợi
nhuận nói riêng trở thành nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kì doanh nghiệp nào.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động kinh doanh,
đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi kì. Như vậy hiệu quả kinh doanh rất
quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch cho tương lai và
khắc phục những mặt còn tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách
quan tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ thấy được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác
động. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả.
Chính vì vậy mà em quyết định chọn đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU CAVINA”. 2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn nhằm củng cố, bổ sung, nâng cao kiến thức đã học.
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
4
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh
Kinh doanh theo nghĩa rộng được hiểu là một thuật ngữ chung chỉ tất cả các hoạt
động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Theo luật định
hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một hoặc tất cả các hoạt động của quá trình đầu
tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
sinh lời.
Hoạt động kinh doanh theo đúng nghĩa là hoạt động kiếm lời, hoạt động sinh lời
của các doanh nghiệp. Đó là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá
thể, trang trại, các loại hình công ty. Do đó người làm kinh doanh phải biết cân nhắc và
lựa chọn các phương án tối ưu sao cho chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất.
Như vậy hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động đầu tư, hoạt động sản
xuất, hoạt động thương mại và hoạt động cung cấp các dịch vụ.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất
1.1.2.1.1. Khái niệm
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chế thị
trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu
dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải xác định
chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của
môi trường kinh doanh, phải phân bố và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn
kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả? Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh phải đánh giá được hiệu quả của hoạt động kinh doanh ở
phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận của nó.
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Manfred Kuhn cho
rằng: “ Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia
chú ý rằng không chỉ kết quả định tính mà kết quả định lượng của một thời kì kinh
H = K/C
6
doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lí do như kết quả không chỉ là sản
phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… Hơn nữa hầu như
quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất trong
một thời kì nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được
không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về…
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản
xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo lường bằng các đơn vị hiện vật
hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn
lực chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối: tỷ số giữa kết quả và hao phí kết quả
và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả và hao phí luôn là số tuyệt đối, phạm
trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là
kết quả nguồn lực. Tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù
mô tả sự chênh lệch giữa quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh được trình
độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất
kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó.
Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi
cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kì cụ thể nào đó đều khó
xác định một cách chính xác.
1.1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản
ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của từng bộ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì xác định.
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận. Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả
8
1.1.3. Khái niệm lợi nhuận, doanh thu, chi phí
Khái niệm lợi nhuận
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp. Do đó lợi nhuận phụ thuộc
vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lí của doanh nghiệp.
- Lãi gộp: là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là phần
đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến.
- Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh
- Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho
ngân sách nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với các doanh
nghiệp.
Khái niệm doanh thu
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình
doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng
thỏa thuận giữa hai bên mua và bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh
thu bán hàng.
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu
được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.
Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, là cơ sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh.
Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được doanh thu.
nhập như hiện nay muốn đứng vững để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải luôn
tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ
cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn
lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
10
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là tối đa
hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp sử dụng càng tiết kiệm các nguồn lực bao nhiêu thì càng
có cơ hội thu lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh
nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh
doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài là
tối đa hóa lợi nhuận.
1.3. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1. Phương pháp so sánh
Một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, đơn thuần vẫn chưa thể hiện được mức độ đạt
được ở doanh nghiệp như thế nào. Thông qua phương pháp so sánh ta mới thấy được
sự tăng trưởng, phát triển hay những bước đi thụt lùi của doanh nghiệp. Vì vậy trong
phương pháp này chúng ta phải so sánh hiệu quả đạt được giữa các năm như thế nào,
so sánh số liệu giữa công ty mình với công ty khác… để tìm ra nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng tăng hay giảm của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó chúng ta mới có
biện pháp khắc phục.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì
việc xem xét hiệu quả kinh doanh trong sự so sánh hiệu quả kinh doanh với các đơn vị
chung ngành lân cận là điều quan trọng. Nó cho thấy thế mạnh và hạn chế của doanh
nghiêp mình so với doanh nghiệp khác có cơ cấu mặt hàng, cùng thị trường tiêu thụ và
có cùng vi mô sản xuất.
Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải thống nhất về nội dung phản ánh.
- Phải thống nhất về phương án tính toán.
- Số liệu thu thập được phải có cùng một khoản thời gian tương ứng.
đấu. Hệ thống chỉ tiêu bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, nhưng phải tuân theo sự quản
lí vĩ mô của nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành.
12
- Phải kết hợp hài hòa giữa 3 lợi ích: cá nhân, tập thể, nhà nước. Tuyệt đối không
vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại đến lợi ích tập thể, xã hội.
- Lợi ích mà doanh nghiệp tìm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh hoạt, sáng
tạo các quy luật của nền kinh tế hàng hóa.
- Mức thu nhập thuần túy của doanh nghiệp tính trên mỗi lao động thường xuyên
tăng lên. Tiêu chuẩn này phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lao động.
1.4.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4.2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Khi năng suất lao động càng cao( hao phí lao động càng thấp) thì hiệu quả sử
dụng lao động ngày càng cao và hiệu quả kinh doanh càng cao. Chỉ tiêu này có ý nghĩa
trong việc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng nó liên quan đến kết quả lao động của
từng người.
Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ
ra trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết
quả cuối cùng. Tiền lương của cá nhân trong doanh nghiệp luôn gắn với lợi ích của
doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung. Do vậy tiền lương không chỉ là một
phần thu nhập của người lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Đây là chỉ tiêu phản ánh khá chính xác về hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động của doanh nghiệp có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kì kinh doanh.
Đây là chỉ tiêu phản ánh khá chính xác hiệu quả sử dụng nguồn lao động của
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nó không phản ánh toàn
diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu thu nhập bình quân
Chỉ tiêu này xác định bởi công thức:
Phân tích thu nhập của công nhân viên để xác định sự đóng góp của công ty về
việc giải quyết việc làm và cải thiện đời sống người lao động trong công ty.
1.4.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Thu nhập
bình qu
ân
=
Tổng quỹ lương
T
ổng lao động
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ bình quân một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất
kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này nói lên rằng bình quân một đồng tài sản cố định tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
VCĐ
ĐK
+ VCĐ
CK
2
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục như một vòng
khép kín nên vốn lưu động luôn vận động từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
Nếu sử dụng vốn lưu động không có hiệu quả thì tác động không nhỏ đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả của vốn lưu động có thể sử
dụng một số chỉ tiêu sau:
- Số vòng luân chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết trong kì vốn lưu động của doanh nghiệp đã hoàn thành bao
nhiêu vòng luân chuyển, hay một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh
trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động(K):
Chỉ tiêu này phản ánh một vòng luân chuyển vốn lưu động thì phải mất bao
nhiêu ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt, nó cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu
động càng cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh
doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Số vòng luân
chuyển vốn lưu động
Hệ số này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu % là
vốn đi vay, tỷ lệ này càng lớn thì tính rủi ro càng cao.
Trên phương tiện chủ nợ: tỷ lệ này càng cao thì khả năng thu hồi nợ thấp, mức
độ phá sản của doanh nghiệp càng cao.
Trên phương tiện doanh nghiệp : tỷ lệ cao chứng tỏ thành tích vay mượn tốt, nếu
doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ vay thì tỷ lệ này cao là tốt. Ngược lại,
nếu tỷ suất lợi nhuận thấp hơn tỷ lệ lãi vay thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ nặng, mức độ phá
sản cao.
- Hệ số tài trợ Hệ số này cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu % là
vốn góp của chủ sở hữu. Hệ số này càng cao càng thể hiện tính tự chủ về tài chính của
doanh nghiệp.
VLĐ bình quân
Doanh thu thuần
Hệ số đảm
nhiệm VLĐ
=
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
=
Hệ số
ngắn hạn so với nhu cầu vốn của doanh nghiệp, hoặc có thể do hàng hóa tồn kho, ứ
đọng quá lớn…, tài sản ngắn hạn dư thừa không tạo thêm doanh thu, do đó sử dụng
không có hiệu quả. Thông thường hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh, dữ trữ theo mùa vụ…
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
R
c=
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Rq =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
R
s
=
18
- Hệ số thanh toán lãi vay
Tổng tài sản
Doanh thu và thu nhập
R
I
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Lãi vay
R
l
=