Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàn Cầu Nha Trang - Pdf 25

i
LÊ THỊ HỒNG LINH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀN CẦU NHA TRANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
GVHD: ThS. NGUYỄN TUẤN
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o
Nha Trang, tháng 06 năm 2013


DANH MỤC LƯU ĐỒ x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ và ý nghĩa 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Ý nghĩa 1
1.1.2 Các phương thức bán hàng 1
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 2
1.2 Kế toán doanh thu 3
1.2.1 Khái quát chung 3
1.2.2 Chứng từ sử dụng 4
1.2.3 Tài khoản sử dụng 4
1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 6
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6
1.3.1 Chiết khấu thương mại 6
1.3.1.1 Khái niệm 6
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 7
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 7
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 7
1.3.2.1 Khái niệm 7
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 7
iii

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 8
1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán 8
1.3.3.1 Khái niệm 8

1.7.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 22
1.8 Kế toán hoạt động khác 22
1.8.1 Kế toán thu nhập khác 23
1.8.1.1 Nội dung 23
1.8.1.2 Tài khoản sử dụng 23
1.8.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 24
1.8.2 Kế toán chi phí khác 25
1.8.2.1 Nội dung 25
1.8.2.2 Tài khoản sử dụng 25
1.8.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 26
1.9 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27
1.9.1 Nội dung 27
1.9.2 Tài khoản sử dụng 27
1.9.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 29
1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
1.10.1 Nội dung 30
1.10.2 Tài khoản sử dụng 30
1.10.2.1 Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh 30
1.10.2.2 Tài khoản 421 31
1.10.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 32
CHƯƠNG 2: 33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀN CẦU NHA TRANG . 33
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hoàn Cầu Nha Trang 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 34
2.1.2.1 Chức năng 34
v

2.1.2.2 Nhiệm vụ 34

2.3.2.6 Sơ đồ chữ T 56
2.3.2.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 57
2.3.2.8 Nhận xét 59
2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 59
2.3.3.1 Nội dung 59
2.3.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 60
2.3.3.3 Tài khoản sử dụng 60
2.3.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 60
2.3.3.5 Định khoản 61
2.3.3.6 Sơ đồ chữ T 63
2.3.3.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 64
2.3.3.8 Nhận xét 65
2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 65
2.3.4.1 Nội dung 65
2.3.4.2 Chứng từ, sổ sách 66
2.3.4.3 Tài khoản sử dụng 66
2.3.4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 67
2.3.4.5 Định khoản 68
2.3.4.6 Sơ đồ chữ T 70
2.3.4.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 71
2.3.4.8 Nhận xét 73
2.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 73
2.3.5.1 Nội dung 73
2.3.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 73
2.3.5.3 Tài khoản sử dụng 74
2.3.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 74
2.3.5.5 Định khoản 77
2.3.5.6 Sơ đồ chữ T 78
2.3.5.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 79
vii

viii

2.4.2 Những tồn tại 105
CHƯƠNG 3: 106
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀN CẦU NHA TRANG 106
3.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng và cung cấp
dịch vụ 106
3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt 108
3.3 Biện pháp 3: Nhóm biện pháp khác 111
3.3.1 Có chế độ đãi ngộ tốt đối với nhân viên để ổn định bộ máy kế toán, đồng thời
tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp cụ cho nhân viên kế toán 111
3.3.2 Thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh 111
3.3.3 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ 112
LỜI KẾT xiv
TÀI LIỆU THAM KHẢO xv
PHỤ LỤC xvi

ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại.
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
xi

DANH MỤC VIẾT TẮT
BPB: Bảng phân bổ
BPBH: Bộ phận bán hàng
BPQL: Bộ phận quản lý
BTTL: Bảng thanh toán lương
CCDC: Công cụ dụng cụ
CKTM: Chiết khấu thương mại
CP: Chi phí
CSDL: Cơ sở dữ liệu
DT: Doanh thu
DV: Dịch vụ
GBC: Giấy báo có
GBN: Giấy báo nợ
GTGT: Giá trị gia tăng
GVHB: Giá vốn hàng bán
HC – NS: Hành chính – Nhân sự
HĐ: Hóa đơn
KH: Khấu hao
KQKD: Kết quả kinh doanh
KT – KD: Kỹ thuật – Kinh doanh
KT: Kế toán
KTTH: Kế toán tổng hợp
NSNN: Ngân sách nhà nước
NVBH: Nhân viên bán hàng
NVQL: Nhân viên quản lý
PC: Phiếu chi

doanh tại doanh nghiệp là điều hết sức cơ bản và cần thiết, nó không chỉ góp phần
quan trọng vào nhiệm vụ nâng cao công tác tổ chức kế toán mà còn giúp nhà quản
trị nắm bắt được thông tin, tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh chung
của toàn doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng để đưa ra sự phân tích, đánh giá và lựa
chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên kết hợp cùng quá trình tìm
hiểu, thực tập tại Công ty TNHH Hoàn Cầu Nha Trang, em đã lựa chọn đề tài “ Kế
toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàn
Cầu Nha Trang” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm bổ sung và củng cố kiến thức đã học,
học hỏi kinh nghiệm từ thực tế.
Tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân chủ
quan, khách quan tác động đến hệ thống kế toán của công ty, từ đó đưa ra các
hướng đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình hạch toán kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
2

Phạm vi nghiên cứu: Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàn Cầu Nha Trang căn cứ vào
sổ sách và chứng từ phát sinh tại Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đồ án có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp phỏng vấn

1.1.2 Các phương thức bán hàng
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao
hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua
kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi
là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán
hay chấp nhận thanh toán cho số hàng mà người bán đã giao.
Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận: Tiêu thụ theo
phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng
cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở
2

hữu của bên bán. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số
hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng mới này được coi là tiêu thụ
và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Bán hàng đại lý ký gửi là phương
thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gởi
(bên đại lý) để bán. Số hàng ký gửi, đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho
đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức
hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Thuế GTGT được tính như sau:
+ Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bên giao đại lý quy định và phần hoa hồng
được hưởng tính theo tỷ lệ thỏa thuận trên phần doanh thu chưa có thuế GTGT thì
toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý phải nộp phần thuế GTGT trên
phần hoa hồng được hưởng.
+ Nếu bên đại lý hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán
bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý phải chịu thuế GTGT trên
phần GTGT này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT trong phần phạm vi của mình.
Phương thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là phương thức bán
hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số
tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi
suất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch bán hàng.
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công
việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao
dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
4

(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.2.2 Chứng từ sử dụng
Theo qui định hiện hành, khi bán hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ doanh
nghiệp phải sử dụng một trong các loại hoá đơn sau:
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 - GTKT - 3LL).
- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 - GTGT - 3LL).
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (Mẫu 01 - BH).
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 - BH).
- Các chứng từ khác liên quan.
1.2.3 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu
thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được
từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
 Kết cấu và nội dung TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Bên Nợ:
o Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
o Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ.
o Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
o Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”.
6

Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
 Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
 Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng
Tài khoản 5122 – Doanh thu bán sản phẩm
Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
333 511, 512 111, 112, 131, 136 156
Thuế XK, thuế Doanh thu bán hàng Giá mua (đã có thuế)
TTĐB, thuế và cung cấp dv (PPTT) (Đơn vị áp dụng PPTT)
GTGT phải Doanh thu bán hàng và Giá mua (chưa thuế)
nộp theo PPTT cung cấp dv (PPKT) (Đơn vị áp dụng PPKT)

3331 133
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT

Giá thanh toán Giá Cuối kỳ kết chuyển CKTM
của khoản CKTM chưa thuế

3331
VAT

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
1.3.2.1 Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết,
8

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng
chủng loại hoặc qui cách.
 Kết cấu và nội dung TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh
thu thuần.
 Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
111, 112, 131 531 511
Giá thanh toán Giá Cuối kỳ kết chuyển các khoản
hàng bán bị trả lại chưa thuế hàng bán bị trả lại

3331

(Đơn vị áp dụng PPKT)
3331
VAT

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
1.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
1.3.4.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tài khoản 3333 - Thuế xuất nhập khẩu. 10

1.3.4.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
111, 112 3332 511 111, 112, 131
Thuế TTĐB phải nộp Bán hàng chịu thuế TTĐB,
thuế XK, thuế
GTGT theo
3333 phương pháp trực tiếp
Nộp Thuế XK phải nộp (Đơn vị áp dụng PPTT)
thuế Giá chưa thuế Giá
3331 (Đơn vị áp dụng thanh
Thuế GTGT phải nộp PPKT) toán
theo phương pháp trực tiếp
3331
VAT

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

o Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
o Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập kì này lớn hơn khoản đã lập dự phòng kì trước.
Bên Có:
o Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kì (Khoản
chênh lệch giữa số phải lập dự phòng kì này nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng
kì trước).
o Kết chuyển giá vốn gốc của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách Những tồn tại Thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status