BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
LÊ ANH MAI CHI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY DU LỊCH TRỌNG ĐIỂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DU LỊCH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GV. LÊ TRẦN PHÚC
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
i
LỜI CẢM
ƠNTrong suốt quá trình hoàn thành chương trình đại học và viết nghiên cứu
này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trường
Đại học Nha Trang.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cùng Quý thầy, cô
trường Đại học Nha Trang đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, phương
pháp tư duy khoa học để vận dụng một cách sáng tạo lý luận vào thực tiễn phục
vụ công tác và cuộc sống được tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn – giảng viên Lê
Trần Phúc đã dành nhiều thời gian tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Thương Mại và Du lịch Trọng
PATA : Chi hội Hiệp hội Du lịch Châu Á Thái Bình Dương.
ROS : Return on Sales (Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu).
ROA : Return on Assets (Tỷ số lợi nhuận trên tài sản).
ROE : Return on Assets (Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu).
USD : United States Dollar (Đồng tiền đô la của nước Mỹ).
VND : Viet Nam Dong (Đồng tiền của Việt Nam).
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM
ƠN
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH 4
1.1. Tổng quan về du lịch và du lịch lữ hành 4
1.1.1. Khái niệm du lịch 4
1.1.2. Khái niệm về khách du lịch 5
1.1.3. Kinh doanh du lịch lữ hành 5
1.1.4. Phân loại kinh doanh du lịch lữ hành 6
1.1.5. Công ty du lịch lữ hành 7
1.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành 8
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh 8
1.2.2. Phân loại cạnh tranh 9
hành 19
1.5.1. Các công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh 19
1.5.1.1.Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong – IFE 19
1.5.1.2. Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài – EFE 20
1.5.1.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 21
1.5.1.4. Ma trận SWOT 22
1.5.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty lữ hành 24
1.5.2.1. Chiến lược cấp công ty 24
1.5.2.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
DU LỊCH TRỌNG ĐIỂM 27
v
2.1. Giới thiệu về Công ty Du lịch Trọng Điểm 27
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Du lịch Trọng Điểm 29
2.1.4. Mục tiêu phát triển và một số dự án trọng tâm của Công ty Du lịch
Trọng Điểm 31
2.1.4.1. Mục tiêu phát triển của công ty 31
2.1.4.2. Các dự án của công ty 31
2.1.4.3. Thành tựu của Công ty Du lịch Trọng Điểm 32
2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 – 2012 33
2.3. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Du
lịch Trọng Điểm 36
2.3.1. Nhân tố bên trong 36
2.3.1.1. Nhân lực 36
2.3.1.2. Công nghệ, cơ sở vật chất và kĩ thuật 37
2.3.1.3. Vốn 39
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận SWOT 23
Bảng 2.1: Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Du lịch Trọng Điểm từ
năm 2010 đến năm 2012 34
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực của công ty phân theo độ tuổi 36
Bảng 2.3: Bảng giá tour tham quan tại thành phố Nha Trang 42
Bảng 2.4: Số lượt khách quốc tế và khách nội địa đến với Công ty Du lịch Trọng
Điểm từ năm 2008 đến năm 2012 51
Bảng 2.5: Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong tại Công ty Du lịch Trọng
Điểm, thị trường Nha Trang 52
Bảng 2.6: Bảng ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài 54
Bảng 2.7: Ma trận đánh giá hình ảnh cạnh tranh 56
Bảng 2.8: Ma trận SWOT 59 DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Môi trường kinh doanh của công ty lữ hành 14
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Du lịch Trọng Điểm 31 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường việc các công ty tồn tại và phát triển trong sự
cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu. Hiện nay, du lịch được coi là ngành công
doanh lữ hành nói riêng.
Công ty Du lịch Trọng Điểm được thành lập từ năm 2000 cho đến nay đã
trải qua 13 năm bề dày hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh lữ hành, tuy nhiên
hiện nay công ty đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh
tranh trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. Do đó việc nghiên cứu
“Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Du lịch Trọng
Điểm” là cần thiết để góp phần giúp công ty đưa ra những giải pháp kinh doanh
phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường du lịch
Nha Trang - Khánh Hoà.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Du lịch Trọng Điểm.
- Đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Du lịch
Trọng Điểm.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh tại Công ty Du lịch Trọng Điểm.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh tại Công ty Du lịch Trọng Điểm từ năm
2010 – 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp
Phương pháp định tính: chuyên gia, điều tra phỏng vấn.
Phương pháp định lượng: thống kê, so sánh, tổng hợp.
5.2. Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: báo cáo của công ty, báo cáo của sở Văn hoá Thể thao và
Du lịch Khánh Hoà, các website…
- Dữ liệu thứ cấp: số liệu điều tra phỏng vấn…
3
lịch Trọng Điểm.
Thi
ế
t k
ế
l
ầ
n 1
Chỉnh sửa, bổ sung
Ph
ỏ
ng v
ấ
n th
ử
Xác đ
ị
nh v
ấ
n đ
ề
nghiên
c
ứ
u
Mục tiêu nghiên cứu
TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC
CẠNH TRANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH
1.1. Tổng quan về du lịch và du lịch lữ hành
1.1.1. Khái niệm du lịch
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển loài người.
Thời Ai Cập và Hy Lạp cổ đại, hoạt động du lịch còn mang tính tự phát, đó là
cuộc hành hương về các đất thánh, thánh địa, chùa chiền, nhà thờ Kitô giáo…
Năm 1841 Thomas Cook, người đặt nền móng cho việc phát triển các hãng
du lịch lữ hành ngày nay, đã tổ chức cho 570 người đi từ Leicestor tới
Loughborough với một mức giá trọn gói bao gồm các dịch vụ về thức ăn, đồ
uống, vui chơi và ca nhạc tập thể… Nhưng du lịch chỉ thực sự phổ biến cuối thế
kỷ XIX và bùng nổ vào thập kỷ 60 của thế kỷ XX khi cuộc cách mạng khoa học
– kỹ thuật lần thứ II đem lại những thành quả to lớn về kinh tế và xã hội [3].
Như vậy, du lịch đã trở thành hiện tượng quen thuộc trong đời sống con người
và ngày càng phát triển phong phú cả về chiều rộng và chiều sâu.
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (WTO), năm 1998, khách du lịch toàn cầu là
625 triệu lượt người, thu nhập từ du lịch là 448 tỷ đô la Mỹ; năm 1999 là 645
triệu lượt người; năm 2000 là 692 triệu lượt người; năm 2012 là 1,03 tỉ lượt
người và dự báo đến năm 2030 là con số 1,8 tỉ lượt người [4].
Vậy du lịch là gì? Tổ chức du lịch thế giới (WTO) định nghĩa:
“Du Lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt
động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với mục đích hoà bình. Nơi họ
đến không phải là nơi làm việc của họ” [5].
5
6
ngành kinh tế khác. Mâu thuẫn trong mối quan hệ cung - cầu và đặc điểm của
sản xuất tiêu dùng du lịch được thể hiện ở những khía cạnh sau:
+ Thứ nhất, phần lớn cung du lịch mang tính chất cố định, không thể di
chuyển, còn cầu du lịch lại phân tán ở khắp mọi nơi.
+ Thứ hai, cầu du lịch mang tính tổng hợp, đồng bộ cao, trong khi mỗi đơn
vị kinh doanh du lịch chỉ đáp ứng một (hoặc một vài) phần của cầu du lịch.
+ Thứ ba, thị trường du lịch mang tính toàn cầu hoá cao.
+ Thứ tư, khi mà trình độ sản xuất xã hội phát triển, các mối quan hệ xã hội
ngày càng hoàn thiện, trình độ dân trí được nâng cao, thu nhập của mọi người
được tăng lên thì người ta có xu hướng chuyên môn hoá để nâng cao năng suất
lao động [7].
Chính những điều trên là những nhân tố mang tính tất yếu cho sự ra đời của
hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành.
Vậy Kinh doanh du lịch lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện
một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.
Kinh doanh lữ hành bao gồm kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ
hành quốc tế. Kinh doanh lữ hành nội địa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa và phải có đủ ba điều
kiện. Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các
chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế và phải có đủ năm điều kiện.
1.1.4. Phân loại kinh doanh du lịch lữ hành
Việc phân loại kinh doanh lữ hành rất đa dạng:
+ Căn cứ vào tính chất của hoạt động để tạo ra sản phẩm có các loại: kinh
doanh đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh tổng hợp.
+ Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động có các loại: kinh doanh lữ
hành gửi khách, kinh doanh lữ hành nhận khách và kinh doanh lữ hành kết hợp.
được phân ra thành hai loại: công ty lữ hành quốc tế và công ty lữ hành nội địa.
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều công ty lữ hành có phạm vi hoạt động rộng
lớn mang tính toàn cầu và trong hầu hết các lĩnh vực của hoạt động du lịch. Các
công ty lữ hành đồng thời sở hữu các tập đoàn khách sạn, các hãng hàng không,
tàu biển, ngân hàng phục vụ chủ yếu cho khách du lịch của công ty lữ hành.
Kiểu tổ chức nói trên rất phổ biến ở các nước Châu Âu, Châu Á và trở thành
8
những tập đoàn du lịch có khả năng chi phối mạnh mẽ thị trường du lịch. Từ đó
có thể định nghĩa về công ty lữ hành như sau:
Công ty lữ hành là một loại công ty du lịch đặc biệt kinh doanh chủ yếu
trong việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọng
gói cho khách du lịch. Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt
động trung gian bán sản phẩm dịch vụ của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực
hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo thực hiện việc phục vụ
các nhu cầu của khách du lịch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng [9] .
Hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành bao gồm:
+ Các dịch vụ trung gian: đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay; đăng ký đặt
chỗ và bán vé trên các phương tiện giao thông khác như tàu thuỷ, ô tô…; môi
giới cho thuê xe ô tô; môi giới và bán bảo hiểm; đăng ký đặt chỗ và bán các
chương trình du lịch; đăng ký đặt chỗ trong khách sạn; các dịch vụ môi giới và
dịch vụ trung gian khác.
+ Các chương trình du lịch trọn gói: Các công ty lữ hành liên kết các sản
phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho
khách du lịch với mức giá gộp.
+ Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp: kinh doanh nhà hàng, khách
sạn; kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí; kinh doanh vận chuyển du lịch; các
dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
1.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành
1.2.2. Phân loại cạnh tranh
1.2.2.1. Cạnh tranh quốc gia
Cạnh tranh của một quốc gia được hiểu là khả năng của nước đó đạt được
những thành quả nhanh và bền vững về mức sống. Nghĩa là đạt được tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế cao được xác định bằng cách thay đổi tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) trên đầu người theo thời gian.
1.2.2.2. Cạnh tranh công ty
Các công ty hoạt động trong nền kinh tế chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa
các công ty với nhau. Cạnh tranh của một công ty có thể được định nghĩa là khả
năng của công ty đó trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong điều
kiên cạnh tranh quốc gia và cạnh tranh quốc tế.
1.2.2.3. Cạnh tranh sản phẩm
Hiện nay, do nền kinh tế phát triển, ngày càng nhiều sản phẩm mới được
tung ra thị trường và rất nhiều sản phẩm có thể thay thế nhau. Chính vì vậy, trên
thị trường còn xuất hiện sự cạnh tranh giữa các sản phẩm. Ta có thể định nghĩa
10
cạnh tranh sản phẩm là việc các công ty đưa ra thị trường các sản phẩm cùng
loại, có khả năng thay thế nhau.
1.2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được đánh giá theo nhiều quan điểm khác nhau. Theo
quan điểm cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh
tranh của một ngành hay một công ty được xem xét qua lợi thế so sánh về chi
phí và năng suất. Tổ chức nào đạt được chi phí thấp, năng suất cao sẽ giành
được thắng lợi trong cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường, thu được nhiều lợi
nhuận và do đó những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thường tập trung
vào trọng tâm hạ thấp chi phí, nâng cao năng suất.
Mỗi công ty đều phải xây dựng giải pháp cạnh tranh liên quan tới việc xác
định vị trí của công ty để phát huy các năng lực trước các lực lượng cạnh tranh
như: đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế và nhà cung cấp.
Lao động quản trị bao gồm: giám đốc công ty, phó giám đốc công ty,
trưởng các phòng chức năng, trưởng các bộ phận tác nghiệp và các quản trị viên.
Lao động thừa hành bao gồm: nhân viên thị trường, nhân viên điều hành và
hướng dẫn viên du lịch và các nhân viên khác như nhân viên kế toán, bảo vệ
Trong hoạt động kinh doanh lữ hành thì nhân viên ở bộ phận nghiệp vụ
(nhân viên thị trường, nhân viên điều hành, nhân viên hướng dẫn) đóng vai trò
vô cùng quan trọng. Họ là những người trực tiếp quyết định đến chất lượng dịch
vụ và thay mặt công ty trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, cung cấp và thoả mãn
những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu, giúp cho khách hàng có ấn tượng về dịch
vụ, về uy tín của công ty. Vì vậy đội ngũ lao động này phải có trình độ chuyên
môn vững vàng, am hiểu đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhạy
bén với những thay đổi bên ngoài nếu không sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của công ty lữ hành. Đặc biệt hướng dẫn viên phải là người có trình
độ ngoại ngữ, có khả năng giao tiếp, có khả năng làm việc độc lập, giải quyết tốt
các tình huống phát sinh. Muốn vậy, công ty phải có chính sách tuyển dụng, đào
tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ người lao động hợp lý nhằm duy trì và phát triển đội ngũ
lao động, thu hút và giữ những người có tài cho công ty, không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt sự kỳ vọng của khách hàng nhằm phát triển
hoạt động kinh doanh lữ hành.
1.3.1.2. Công nghệ, cơ sở vật chất và kĩ thuật
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm tất cả các phương tiện
vật chất và tư liệu lao động để sản xuất ra toàn bộ sản phẩm dịch vụ cho khách
du lịch. Việc đầu tư cơ sở vật chất hợp lý một mặt giúp các công ty lữ hành tiết
12
kiệm được chi phí, mặt khác giúp công ty lữ hành có điều kiện làm bằng chứng
vật chất hữu hình hoá sản phẩm của công ty để hạn chế thách thức đối với khách
hàng và góp phần thu hút khách hàng. Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
còn là điều kiện để công ty nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như điều kiện
lao động và năng suất làm việc cho công ty. Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện
cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi
nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh.
- Kênh phân phối
Một công ty kinh doanh lữ hành nếu có các chi nhánh, văn phòng đại diện
hoặc biết hợp tác kinh doanh với nhiều đại lý bán hàng thì hệ thống phân phối
sản phẩm của công ty sẽ rất tốt, đáp ứng được nhu cầu của càng nhiều khách
hàng có vị trí địa lý không thuận lợi về khu vực hay quốc gia. Từ đó nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ không có mạng lưới đại lý
hoặc không hợp tác với nhiều đại lý bán hàng. Tuy nhiên, khi kinh doanh theo
hình thức này thì công ty cần chú ý đến sự ép giá của các đại lý bán hàng.
- Xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng
nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực
hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo,
catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài
phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho
các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng
theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng
qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi
catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng
1.3.1.5. Thâm niên
Một công ty có thâm niên cao sẽ có lợi thế hơn so với những công ty mới
chập chững bước chân vào nghề về kinh nghiệm. Và điều này có một vai trò rất
quan trọng trong môi trường cạnh tranh gây gắt giữa các công ty lữ hành.
1.3.2. Nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài bao gồm tất cả những nhân tố bên ngoài công ty lữ
hành mà công ty không thể kiểm soát được nó. Công ty lữ hành chỉ có thể điều
chỉnh những hoạt động kinh doanh của mình để lợi dụng những thời cơ, thuận lợi
14
DOANH
NGHIỆP
Quan hệ
quốc tế
Xã h
ộ
i
Giáo d
ụ
c
Nguồn lực
kinh tế
Công nghệ
phát minh
Tập quán
tiêu dùng
Văn
hoá
Cơ quan
nhà nước
Tài nguyên
Dân s
ố
Đ
ạ
i lý bán
Như vậy, tùy theo lĩnh vực hoạt động, các nhà quản trị cần xem xét một
cách cẩn trọng trong việc quyết định đầu tư vào công nghệ mới hay cải tiến công
nghệ hiện có để tiết kiệm chi phí, cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng
cao uy tín của công ty trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh của mình.
1.3.2.4. Tập quán tiêu dùng của khách du lịch
Kinh doanh du lịch lữ hành là một ngành kinh doanh dịch vụ. Điều quyết
định hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không một phần được đo bằng sự hài
lòng của khách hàng. Mà để khách hàng hài lòng thì công ty cần phải tìm hiểu
tập quán tiêu dùng của khách theo từng vùng miền, từng khu vực, từng quốc gia,
có vậy mới lấy được sự hài lòng của khách.
16
1.3.2.5. Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp có thể tác động tới tương lai và lợi nhuận của công ty nói
riêng và cả ngành công nghiệp dịch vụ nói chung. Họ có thể tăng giá bán hoặc hạ
thấp chất lượng để đạt được lợi nhuận cao hơn. Từ đó ảnh hương trực tiếp đến
năng lực cạnh tranh của một công ty nói chung và một công ty lữ hành nói riêng.
1.3.2.6. Đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Nó xác định cho các công ty lữ hành đâu là các công ty có khả năng cạnh
tranh với mình ở hiện tại cũng như trong tương lai. Đối thủ cạnh tranh của công
ty lữ hành là các công ty cùng loại có những đặc điểm giống nhau hoặc gần
giống nhau về vị trí địa lý, nguồn lực, thị trường mục tiêu và cùng kinh doanh
một loại sản phẩm du lịch chính.
Dựa vào thị trường mục tiêu và sản phẩm của công ty lữ hành có thể phân
loại đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành ra thành 2 loại:
+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là tất cả các công ty lữ hành có cùng thị
trường mục tiêu, cùng nằm trong một khu vực, có quy mô nguồn lực tương tự
nhau, có cùng hình thức sở hữu và cung cấp các sản phẩm dịch vụ là các chương