Thực trạng hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Hải - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KÊ TỐN – TÀI CHÍNH


NGUYỄN THỊ HUYỀN
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH HẢI KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chun Ngành: TÀI CHÍNH
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ LIÊN HƢƠNG


1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 3
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5
1.2. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI 7
1.2.1. Khái niệm về cho vay bất động sản 7
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của cho vay bất động sản 7
1.2.3. Những đặc điểm cơ bản của hoạt động cho vay bất động sản 9
1.2.4. Đặc điểm về rủi ro trong hoạt động cho vay bất động sản 9
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay bất động sản 10
1.2.6. Những chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình cho vay và đánh giá khái quát kết quả
hoạt động cho vay bất động sản 15
1.2.7. Khái quát chung về thị trường bất động sản Việt Nam trong thời gian qua 19
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH VĨNH HẢI 23 ii

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH HẢI 23
2.1.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Hải 23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam –
Chi nhánh Vĩnh Hải 24
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam –
Chi nhánh Vĩnh Hải 28


2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH
HẢI 71
2.3.1. Thành công đạt được 71
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 73
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH HẢI 77
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH HẢI 77
3.1.1. Định hướng phát triển chung 77
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay bất động sản 79
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH VĨNH HẢI 80
3.2.1. Cải tiến và hoàn thiện cơ chế cho vay bất động sản 80
3.2.2. Tăng cường huy động vốn trung, dài hạn để chủ động nguồn vốn cho vay bất động
sản 82
3.2.3. Tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả cho vay bất động sản 83
3.2.4. Chú trọng hạn chế và phòng ngừa rủi ro đối với sản phẩm cho vay mua bất động
sản 83
3.2.5. Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động ngân hàng 85
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC. 86
3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ 86
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC: DANH SÁCH CÁC SỰ ÁN LIÊN KẾT VỚI TECHCOMBANK 93


Chuyên viên khách hàng
Lợi nhuận
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín
Techcombank v

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Số liệu về tình hình huy động vốn tại Techcombank Vĩnh Hải giai đoạn
2010 - 2012 32
Bảng 2.2. Số liệu về tình hình cho vay của Techcombank Vĩnh Hải giai đoạn 34
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của Techcombank Vĩnh Hải giai đoạn 2010 – 2012 37
Bảng 2.4. Quy mô hoạt động cho vay bất động sản tại Techcombank Vĩnh Hải giai
đoạn 2010 - 2012 54
Bảng 2.5. Cơ cấu hoạt động cho vay bất động sản tại Techcombank Vĩnh Hải giai
đoạn 2010 - 2012 58
Bảng 2.6. Thu nhập từ hoạt động cho vay bất động sản của Techcombank Vĩnh Hải
giai đoạn 2010 – 2012 60
Bảng 2.7. Chi phí cho hoạt động cho vay bất động sản của Techcombank Vĩnh Hải
giai đoạn 2010 – 2012 61
Bảng 2.8. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay bất động sản của Techcombank Vĩnh
Hải giai đoạn 2010 – 2012 62
Bảng 2.9. Kết quả hoạt động cho vay bất động sản của các chi nhánh chuẩn của

Hải giai đoạn 2010 – 2012 56

1
LỜI NÓI ĐẦU


1. SỰ CẦN THIẾT, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trong một vài năm trở lại đây, thị trường bất động sản “đóng băng”, giao
dịch bất động sản dường như chững lại. Đã có nhiều giải pháp nhằm “phá băng”,
tìm ra lối thoát để thị trường bất động sản ổn định trở lại, góp phần cứu nguy nền
kinh tế. Thời gian qua, các ngân hàng thương mại liên tục mở rộng hoạt động cho
vay bất động sản. Tuy nhiên, cho vay bất động sản hiện nay của các ngân hàng
thương mại còn nhiều bất cập: sản phẩm chưa phong phú, khả năng phát triển còn
hạn chế,… Trong khi đó, hoạt động cho vay này không những có ý nghĩa to lớn với
ngân hàng thương mại mà còn có ý nghĩa lớn đối với xã hội cũng như góp phần
kích thích sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung. Chính vì vậy, việc tăng trưởng
dư nợ song song với nâng cao chất lượng cho vay bất động sản là hết sức cần thiết
đối với ngân hàng thương mại.
Trong những năm qua, hoạt động cho vay bất động sản của ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Hải đã đạt được một số
kết quả khả quan và lợi nhuận từ hoạt động này cũng đang ngày một tăng lên. Xuất

Ngoài ra, đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Hải để có những ‎ ý
kiến sát với thực tế hơn.
5. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay bất động sản của ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng cho vay bất động sản tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Hải.
Chương 3: Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động cho vay bất động sản tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Hải.

3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại
Cho vay là chức năng kinh tế cơ bản hàng đầu của ngân hàng thương mại.
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải

bán, khả năng tài chính của người thứ ba,…
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay dựa trên uy tín
của khách hàng, thường là đối với khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình
tài chính lành mạnh,…
1.1.2.3. Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một
hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm ngân hàng cùng cho vay với một dự án vay
vốn của khách hàng hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một ngân
hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các ngân hàng khác.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số dư nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngân hàng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân
hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi tín dụng
nhất định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn hiệu lực của hạn mức
tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân
hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức 5 6
khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên số vốn huy động được đó, ngân hàng tiến
hành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo nhu cầu của
khách hàng. Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được và tiền lãi phải trả cho nguồn
vốn huy động chính là lợi nhuận của ngân hàng. Đây chưa phải là toàn bộ lợi nhuận
của ngân hàng, tuy nhiên đây là phần chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Trong bối cảnh công nghệ ngân hàng phát triển mạnh mẽ như hiện nay,
chất lượng của các hoạt động dịch vụ ngân hàng ngày càng được gia tăng. Do vậy
mà trong kết cấu tài sản của ngân hàng tỷ trọng của hoạt động dịch vụ cũng không
ngừng tăng lên. Tuy nhiên, nó vẫn không thể thay thế hoàn toàn hoạt động cho vay
được bởi khả năng bù đắp những chi phí huy động vốn và đem lại lợi nhuận cho
ngân hàng chưa cao.
1.1.3.2. Đối với khách hàng
Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp khách hàng giải quyết được những
thiếu hụt về vốn của khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng có thể mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng… Ngân hàng có danh mục sản phẩm cho
vay đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng với mức lãi suất hợp lý. Do
vậy mà khách hàng có thể dễ dàng thỏa mãn mục đích của mình.
Riêng đối với khách hàng doanh nghiệp, khoản tài trợ này của ngân hàng
còn góp phần làm tối ưu hóa cơ cấu vốn cho khách hàng. Do sử dụng được đòn bẩy
tài chính ở đây, doanh nghiệp sẽ giảm bớt được gánh nặng về thuế, làm tăng lợi
nhuận.
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế
Với vai trò là một trung gian tài chính, ngân hàng được xem như cầu nối
cho nền kinh tế, giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn. Nơi thừa vốn họ sẽ gửi tiền tại

so với giai đoạn trước, nhưng các kênh vốn cho sự phát triển kinh tế vẫn còn chưa
được phát triển đầy đủ cũng như chưa phát huy hết hiệu quả vốn có của nó. Do đó,
một mặt nào đó, nền kinh tế Việt Nam vẫn dựa nhiều vào nguồn vốn từ ngành ngân
hàng (các nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng ngày càng nhiều nhưng tiếp cận và
giải ngân vẫn còn nhiều vấn đề đáng quan tâm). Vì thế, vai trò của tín dụng của
ngân hàng đối với nền kinh tế nói chung và đối với lĩnh vực bất động sản nói riêng
vẫn giữ vị trí quan trọng. Tín dụng ngân hàng, vừa là kênh cung cấp vốn cho thị
trường bất động sản dưới dạng các dự án đầu tư bất động sản (kích cung) vừa là 8
kênh cho vay mua bất động sản (kích cầu). Cụ thể hơn, hoạt động cho vay bất động
sản của ngân hàng thương mại có ý nghĩa quan trọng đối với chính các ngân hàng,
khách hàng và cả xã hội như sau:
1 2.1. Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay bất động sản góp phần làm đa dạng hóa hoạt động tín
dụng ngân hàng, phân tán rủi ro và tăng thêm thu nhập. Sản phẩm cho vay bất động
sản ra đời góp phần đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, đồng
thời, thông qua hoạt động cho vay bất động sản thì các ngân hàng có điều kiện thiết
lập mối quan hệ mật thiết với cá nhân cũng như các doanh nghiệp, tạo thuận lợi mở
rộng thị phần, phát triển dịch vụ ngân hàng và khả năng huy động vốn, tiền gửi từ
dân cư.
1 2.2. Đối với khách hàng
Sản phẩm cho vay bất động sản ra đời giúp những người có nhu cầu nhưng
chưa đủ khả năng một giải pháp để có thể sở hữu một căn nhà mới hay thực hiện
mong muốn kinh doanh bất động sản của mình thay vì phải lao động, tiết kiệm hàng
chục năm hoặc phải đi vay mượn thông qua mối quan hệ họ hàng, người quen biết

năng trả được nợ.
- Là lĩnh vực cho vay có độ rủi ro cao bởi thời hạn vay dài, nguồn trả nợ
của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh
nghiệm, tài năng và sức khỏe, … của người vay. Nếu cá nhân đó chết, đau ốm hoặc
mất việc làm thì ngân hàng sẽ rất khó để thu hồi được nợ. Do đó, ngân hàng thường
yêu cầu lãi suất cao và yêu cầu cá nhân đó phải mua bảo hiểm tài sản đã mua.
- Tư cách, phẩm chất của người vay rất khó xác định, chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm, đánh giá, cảm nhận của cán bộ tín dụng. Đây là nhân tố quyết định sự hoàn
trả của khoản vay.
1 4. Đặc điểm về rủi ro trong hoạt động cho vay bất động sản
- Trong tình hình thị trường bất động sản giảm mạnh, đa phần các ngân
hàng đều hạn chế cho vay đối với lĩnh vực bất động sản, việc siết chặt tín dụng
trong lĩnh vực này trong khi các dự án bất động sản phần lớn phụ thuộc vào vốn vay
ngân hàng đã dẫn đến các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản căn hộ, nhà chung
cư bị chậm tiến độ, các dự án chưa hoàn thành nên chưa thể bàn giao cho khách
hàng, nguồn vốn không lưu chuyển được, các công ty kinh doanh địa ốc, xây dựng
dự án không có tiền để trả nợ ngân hàng làm tăng rủi ro cho ngân hàng trong việc
thu hồi nợ. 10
- Đối với các khoản cho vay bất động sản kỳ hạn thường dài (có khi đến 25
năm) với mức lãi suất được điều chỉnh 6 tháng một lần trong khi tình hình vốn huy
động thường là ngắn hạn. Như vậy xét về mặt thời gian và rủi ro, với tình hình biến
động lãi suất nhanh như hiện nay, giả sử nếu lãi suất huy động tăng cao trong khi
thời gian điều chỉnh lãi suất đối với khách hàng chưa đến hạn sẽ làm cho ngân hàng
gặp phải rủi ro về lãi suất.

nhanh hơn nhu cầu về nhà ở nói riêng và bất động sản nói chung hơn người nông
thôn rất nhiều.
Các thói quen, phong tục tập quán cũng có ảnh hưởng tới hoạt động cho
vay bất động sản của các ngân hàng thương mại. Người dân Việt Nam thường có
thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, họ không nghĩ tới việc đi
vay, nợ nần để mua sắm, cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ
tục rườm rà. Chính vì thế, nhu cầu vay của người dân còn thấp.
Môi trường kinh tế, chính trị cũng có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt
động cho vay bất động sản. Môi trường kinh tế bao gồm mọi hoạt động của tất cả
các thành phần kinh tế mà đặc trưng của nó là trình độ phát triển kinh tế, thu nhập
quốc dân, thu nhập bình quân đầu người cùng mức sống của dân cư. Hoạt động tín
dụng của ngân hàng thương mại rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế ở giai đoạn hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định thì nhu
cầu thỏa mãn tiêu dùng hay kinh doanh của người dân được nâng cao. Kéo theo đó
là nhu cầu mua nhà, đất nói riêng và bất động sản nói chung cũng tăng theo do họ
yên tâm rằng trong tương lai, thu nhập và các điều kiện kinh tế khác sẽ có nhiều
thuận lợi. Ngược lại, khi nền kinh tế ở trạng thái không ổn định và trì trệ thì nhu cầu
chi tiêu sẽ giảm đi, đồng thời nhu cầu tiêu dùng lẫn kinh doanh của người dân cũng
sẽ giảm theo vì lúc này họ dự đoán rằng trong tương lai có nhiều khó khăn đang chờ
đợi. Trong môi trường kinh tế thì thu nhập của người dân ảnh hưởng nhiều đến
hoạt động ngân hàng. Đặc biệt, dưới góc độ nghiên cứu của đề tài là cho vay bất
động sản – tài sản có giá trị lớn – thì thu nhập là một nhân tố rất quan trọng.
Mọi thành phần tồn tại trong nền kinh tế thị trường đều có quyền tự do kinh
doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật. Hoạt động cho vay bất động
sản cũng phải tuân theo những quy định của Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng,
Luật dân sự và những quy định khác. Nếu những văn bản pháp luật quy định không
rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích các bên tham
gia quan hệ tín dụng. Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần
tín dụng cho người vay. Trong trường hợp có rủi ro xảy ra, tài sản đảm bảo chính là
tấm đệm cho các ngân hàng, giúp ngân hàng có thể thu hồi lại phần cho vay mà 13
khách hàng không trả được. Ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro cho mình khi người
vay không trả được nợ bằng cách phát mại tài sản đảm bảo của người vay.
Đạo đức khách hàng bao gồm các yếu tố liên quan đến uy tín của khách
hàng, năng lực pháp l‎ý của khách hàng, … Các yếu tố này có ý nghĩa vô cùng quan
trọng khi ngân hàng xem xét các khoản vay nói chung và khoản vay bất động sản
nói riêng. Nếu một khách hàng có tài sản đảm bảo trả nợ cho ngân hàng tốt nhưng
đạo đức của khách hàng không được đảm bảo thì khả năng trả nợ là rất thấp. Đạo
đức của khách hàng còn được thể hiện ở việc cung cấp cho ngân hàng những thông
tin cá nhân đầy đủ và chính xác, sự thiện chí muốn trả nợ cho ngân hàng và sự trung
thực trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng ký kết với ngân hàng. Nếu như khách
hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt như trả nợ đúng hạn, tuân thủ các quy
định mà ngân hàng đề ra thì rủi ro trong cho vay bất động sản thấp, điều đó sẽ kích
thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay bất động sản, các quy định về
cho vay sẽ không quá khắt khe. Ngược lại, nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ
quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay bất động sản.
Tóm lại, nhân tố thuộc về khách hàng là nhân tố cực kỳ quan trọng. Khách
hàng có đạo đức và có khả năng trả nợ tốt sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro,
giúp ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay bất động sản.
1 5.2. Nhân tố chủ quan
Sự phát triển của hoạt động cho vay bất động sản của ngân hàng thương
mại chủ yếu do nội lực của ngân hàng quyết định, nhân tố tiên quyết là định hướng
phát triển của ngân hàng. Nếu ngân hàng không có định hướng toàn diện về cho vay

năng giao tiếp của cán bộ tín dụng. Có thể nói cán bộ tín dụng là hình ảnh quan
trọng của ngân hàng. Do sản phẩm của ngân hàng mang tính hình thái phi vật chất,
mang tính thông dụng, đơn điệu nên ngân hàng phải linh hoạt mới tăng được khả
năng cạnh tranh, do đó mà khả năng tiếp thị của cán bộ tín dụng cũng thu hút được
khách hàng đến với ngân hàng, chiếm lĩnh thị trường mới, am hiểu luật pháp… là
những điều kiện rất cần cho ngân hàng trong quá trình mở rộng hoạt động tín dụng
nói chung và tín dụng bất động sản nói riêng.
● Cơ sở vật chất thiết bị
Cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng cũng ảnh hưởng đến
việc thu hút khách hàng. Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của
ngân hàng sẽ được xử lý kém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thực
hiện khó khăn. Điều đó làm cho ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút 15
được khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay. Ngược lại, việc trang bị đầy đủ
các thiết bị phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu
của khách hàng với mức chi phí cả 2 bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp ngân
hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động
cho vay. Cùng với khoa học công nghệ ngày càng phát triển tạo điều kiện cho
ngành ngân hàng đầu tư vào trang thiết bị, phục vụ cho hoạt động của ngân hàng.
1.2.6. Những chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình cho vay và đánh giá
khái quát kết quả hoạt động cho vay bất động sản
1.2.6.1. Tỷ lệ dư nợ cho vay bất động sản trên tổng dư nợ

Dư nợ cho vay BĐS
Tỷ lệ dư nợ cho vay BĐS trên tổng dư nợ (%) = x 100%

1.2.6.4. Hệ số thu nợ cho vay bất động sản
Doanh số thu nợ bất động sản
Hệ số thu nợ (%) = x 100%
Doanh số cho vay bất động sản
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả trong việc thu nợ cho vay bất động sản của ngân
hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay bất động sản
nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.
1.2.6.5. Tỷ lệ thu lãi cho vay bất động sản trên tổng thu nhập từ lãi
Lãi từ cho vay BĐS
Tỷ lệ thu lãi cho vay BĐS trên tổng thu từ lãi(%) = x 100%
Tổng thu từ lãi
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức đóng góp thu nhập về lãi từ hoạt động cho vay
bất động sản vào tổng thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng.
Tỷ lệ này càng cao thì mức đóng góp thu nhập từ lãi của hoạt động cho vay bất
động sản càng lớn.
1.2.6.6. Thu nhập từ cho vay bất động sản trên dư nợ cho vay bất động sản
Thu nhập từ cho vay BĐS
Thu nhập từ cho vay BĐS trên dư nợ cho vay BĐS =
Dư nợ cho vay BĐS
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng dư nợ cho vay bất động sản thì mang lại cho ngân hàng
bao nhiêu đồng thu nhập.
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ thu nhập từ hoạt động cho vay bất động sản càng lớn. 17
1.2.6.7. Chi phí cho hoạt động cho vay bất động sản trên dư nợ cho vay bất
động sản

Lợi nhuận từ cho vay BĐS
Lợi nhuận từ cho vay BĐS trên lợi nhuận từ cho vay =
Lợi nhuận từ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng lợi nhuận ngân hàng thu được từ hoạt động cho
vay thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động cho vay bất động sản.
1.2.6.11. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay bất động sản trên dư nợ cho vay
bất động sản
Lợi nhuận từ cho vay BĐS
Lợi nhuận từ cho vay BĐS trên dư nợ cho vay BĐS =
Dư nợ cho vay BĐS
Chỉ tiêu này cho biết với 1 đồng dư nợ bất động sản, ngân hàng thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay bất động sản mang lại hiệu quả cao.
1.2.6.12. Lợi nhuận từ cho vay bất động sản trên tổng lợi nhuận trước thuế
của ngân hàng
Lợi nhuận từ cho vay BĐS
Lợi nhuận từ cho vay BĐS trên tổng LNTT =
Tổng lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng thì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay bất động sản. Nó cho phép
đánh giá tầm quan trọng của hoạt động cho vay bất động sản trong mối quan hệ với
toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của
ngân hàng đạt được từ hoạt động cho vay bất động sản. Tuy nhiên, điều đó cũng
đồng nghĩa với việc ngân hàng đang phải chấp nhận đối mặt với những nguy cơ rủi
ro tiềm tàng. Do đó đòi hỏi hoạt động cho vay bất động sản phải được quản lý một
cách khoa học và chặt chẽ.
1.2.6.13. Tỷ lệ nợ cho vay bất động sản quá hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status