Cơ sở khoa học ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Bắc Quang, Hà Giang tt - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Hà Linh CƠ SỞ KHOA HỌC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Hà Linh

đồng nghiệp, sự động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình, bạn bè.

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Nguyễn Hà Linh MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN –
KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG 3
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu 3
1.1.1. Khái quát về biến đổi khí hậu 3
1.1.2. Tác động của BĐKH 9
1.2. Điều kiện TN- KTXH huyện Bắc Quang 11
1.2.1. Điều kiện tự nhiên 11
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 14
1.2.3. Tài nguyên thiên nhiên 18
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 20
NGHIÊN CỨU 20
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: 20
2.2. Mục tiêu nghiên cứu: 20
2.3. Nội dung nghiên cứu 20

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lƣợng mƣa trong 50 năm qua ở các
vùng khí hậu của Việt Nam 6
Bảng 3.1. Xu hƣớng biến đổi nền nhiệt độ tại huyện Bắc Quang 25
Bảng 3.2. Số liệu tổng lƣợng mƣa từ năm 1991- 2012 tại huyện Bắc Quang 28
Bảng 3.3. Số liệu tổng hợp lƣợng mƣa ngày lớn nhất qua các năm 30
Bảng 3.4: Chỉ số khô hạn tại huyện Bắc Quang từ năm 1991 đến năm 2012 33
Bảng 3.5. Thống kê số trận lũ từ năm 2004 đến năm 2011 34
Bảng 3.6. Thống kê số điểm sạt, trƣợt, lở từ năm 2004 đến năm 2011 35
Bảng 3.7. Một số trận lũ quét điển hình xảy ra trên địa bàn huyện Bắc Quang. 36
Bảng 3.8 . Đặc trƣng lƣợng mƣa tại huyện Bắc Quang từ năm 1991 - 2012 39
Bảng 3.9. Chiều dài đƣờng bị thiệt hại do lũ ống, lũ quét, trƣợt, sạt lở trên địa bàn
nghiên cứu năm 2010 - 2012 45
Bảng 3.10. Sự thay đổi diện tích rừng trồng 53
Bảng 3.11. Tác động của BĐKH đến các tiểu khu vực tại huyện Bắc Quang 54
Bảng 3.12. Mức tăng nhiệt độ trung bình (
o
C) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời
kỳ 1980 - 1999 trạm Bắc Quang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 56
Bảng 3.13. Chênh lệch nhiệt độ tối cao tại các mốc của thế kỷ 21 so với thời kỳ
1961-1990 của trạm Bắc Quang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 56 DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các kịch bản về sự gia tăng nồng độ CO
2
trong khí quyển đến năm 2100 5
Hình 1.2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm 1860 đến năm 2000 6
Hình 1.3. Nhiệt độ trung bình tháng I, tháng VII tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến
năm 2010 8

Uy ban Liên chính phủ về Biến đối Khí hậu
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
TNN
Tài nguyên nƣớc
UBND
Ủy ban nhân dân
TN
Tài nguyên
KTXH
Kinh tế xã hội
DPSIR
Mô hình Động lực-Phát triển-Áp lực-Hiện
trạng- Tác động
BC
Báo cáo

Quyết định

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 1
MỞ ĐẦU
BĐKH đã và đang tác động tới tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng tự nhiên
và các hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, ảnh hƣởng lớn
đến chất lƣợng cuộc sống con ngƣời, đặc biệt là cộng đồng dân cƣ nghèo. Đánh giá
tác động của BĐKH và nghiên cứu đƣa ra các giải pháp ứng phó với BĐKH là một
trong những việc làm cấp bách cần thực hiện.
Việt Nam là một trong các nƣớc chịu ảnh hƣởng nặng nề của biến đổi khí
hậu. Vốn là một nƣớc đang phát triển, tiềm năng về kinh tế và khoa học công nghệ
chƣa đủ mạnh để đối mặt với biến đổi khí hậu do vậy kịch bản biến đổi khí hậu

Chƣơng 3: Phân tích cơ sở khoa học của các giải pháp ứng phó với biến đổi
khí hậu huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Kết luận, kiến nghị.

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.1.1. Khái quát về biến đổi khí hậu
a) Định nghĩa:
Trái Đất của chúng ta đang nóng dần lên do chịu ảnh hƣởng của hiệu ứng
nhà kính. Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do nồng độ các khí tự nhiên có
trong bầu khí quyển và các khí do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con ngƣời
thải vào khí quyển đang có xu hƣớng tăng lên.
Khác với xu thế biến đổi tự nhiên của hệ thống khí hậu và thời tiết trên Trái
Đất, hiện tƣợng nóng lên của Trái Đất do hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp của con
ngƣời gây ra thay đổi các thành phần trong khí quyển toàn cầu đƣợc gọi là BĐKH
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đƣợc định nghĩa là sự biến đổi trạng thái của khí
hậu so với trung bình và hoặc giao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời
gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá
trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con
ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển. Bao gồm cả khai thác trong sử dụng
đất [6].
b) Khái quát tình hình, xu thế, diễn biến của biến đổi khí hậu trên thế giới
và Việt Nam
BĐKH có hai nguyên nhân chính: do quá trình tự nhiên và do con ngƣời.
Nguyên nhân tự nhiên bao gồm sự biến động của cƣờng độ bức xạ mặt trời
chiếu xuống Trái đất, sự thay đổi góc nghiêng của trục trái đất, sự biến động của các
quá trình nội sinh nhƣ núi lửa phun trào, sự dịch chuyển của các lục địa…

và gian băng (khoảng 18 nghìn năm trƣớc), hàm lƣợng khí CO
2
trong Khí quyển chỉ
khoảng 180-200ppm (phần triệu), nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so với thời kỳ tiền
công nghiệp (280ppm). Từ khoảng năm 1800, hàm lƣợng khí CO
2
bắt đầu tăng lên,
vƣợt con số 300ppm, và đạt 385ppm vào năm 2008 (vƣợt qua mức an toàn là
350ppm) nghĩa là tăng khoảng 38% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vƣợt xa mức
khí CO
2
tự nhiên trong 650.000 năm qua. Ngày 9/5/2013, nồng độ CO2 ngƣng đọng
trong bầu khí quyển Trái đất đã đạt mức kỷ lục - 400 phần triệu (ppm). Mỗi năm
con ngƣời thải vào Khí quyển 30 tỷ tấn CO
2
do đốt năng lƣợng hóa thạch, trong đó
việc đốt, phá rừng và sản xuất nông nghiệp đóng khoảng 3 đến 10 tỷ tấn.
Hàm lƣợng các khí nhà kính khác nhau nhƣ: Khí metan (CH
4
), oxit nito
(N
2
O) cũng tăng lần lƣợt từ 715 ppb (phần tỷ) và 270 ppb trong thời kỳ tiền công
nghiệp lên 1774 ppb (151%) và 319 ppb (17%) vào năm 2005. Riêng các chất khí
chlorofluoro cacbon (CFCs) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn
cầu lớn gấp nhiều lần khí CO
2
, vừa là chất phá hủy tầng ozôn bình lƣu, chỉ mới có
trong Khí quyển do con ngƣời sản xuất kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ
phẩm phát triển.

0
C (giữa năm 1976 và năm 1977), sự gia tăng nhiệt độ
thế kỷ 20 là 0,75
0
C, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào trong lịch sử kể từ thế kỷ 11 đến
nay [6].
Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 – 2005, nhiệt độ tăng 0,640C ± 0,130C, gấp đôi
mức tăng trung bình thế kỷ 20. Rõ ràng xu thế biến đổi nhiệt độ ngày càng rõ ràng
và nhanh hơn.
Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm (trừ 1996) đƣợc xếp vào danh sách 12 năm
nhiệt độ cao nhất trong lịch sử quan trắc. [6].

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 6

Nguồn: Báo cáo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
Hình 1.2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm 1860 đến năm 2000
Kết quả phân tích cho thấy, nói chung trong phạm vi 30
0
- 85
0
vĩ Bắc, mƣa
trên đất liền tăng trong thế kỷ 20, nhƣng trong phạm vi 10
0
vĩ Nam đến 30
0
vĩ Bắc
thì mƣa giảm đáng kể trong 40 năm qua. Trong phạm vi 10
0
- 30° vĩ Bắc, có dấu

Năm
Tây Bắc Bộ
1,4
0,5
0,5
6
-6
-2
Đông Bắc Bộ
1,5
0,3
0,6
0
-9
-7

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 7
Vùng khí hậu
Nhiệt độ (
o
C)
Lƣợng mƣa (%)
Tháng
I
Tháng
VII
Năm
Thời kỳ
XI-IV

11
Nam Bộ
0,8
0,4
0,6
27
6
9
Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, (VNCC10)
Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với vào mùa hè và nhiệt độ vùng
sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo. Vào mùa đông,
nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ (khoảng 1,3 - 1,5
0
C/50 năm). Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
có nhiệt độ tháng 1 tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu phía Bắc (khoảng 0,6 -
0,9
0
C/50 năm). Tính trung bình cho cả nƣớc, nhiệt độ mùa đông ở nƣớc ta đã tăng
lên 1,2
0
C trong 50 năm qua. Nhiệt độ tháng 7 tăng khoảng 0,3 - 0,5
0
C/50 năm trên
tất cả các vùng khí hậu của nƣớc ta. Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5 - 0,6
0
C/50
năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và
Nam Bộ còn mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào
khoảng 0,3

Năm
T

Tháng VII
y = 0.0185x - 9.1579
26.0
26.5
27.0
27.5
28.0
28.5
29.0
1990 1995 2000 2005 2010
Năm
T

Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang
Hình 1.3. Nhiệt độ trung bình tháng I, tháng VII tại trạm Hà Giang
từ năm 1991 đến năm 2010
Trung bình
(1991-2010)
y = 0.0185x - 9.1579
27.00
27.50
28.00
28.50
29.00
1990 1995 2000 2005 2010
Năm
T

Mùa mưa
y = 23.062x - 44070
1000.0
1500.0
2000.0
2500.0
1990 1995 2000 2005 2010
Năm
R

Tổng lượng mưa
(1991-2010)
y = 19.904x - 37382
1000.0
1500.0
2000.0
2500.0
3000.0
1990 1995 2000 2005 2010
Năm
R

Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang
Hình 1.5. Biến động lượng mưa tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm 2010
Xu thế, diễn biến của các yếu tố khí hậu và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan
ngày càng phức tạp. Dự báo trong thời gian tới BĐKH còn gây ra những hậu quả
nghiêm trọng và tác động đến tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội. Các nƣớc đang
phát triển nhƣ Việt Nam là một trong những nƣớc chịu ảnh hƣởng nặng nề của
BĐKH, không chỉ vùng ven biển mà cả các tỉnh miền núi cũng chịu ảnh hƣởng nhƣ
tỉnh Hà Giang.

nghiệp ở các vĩ độ cao và các vấn đề chăm sóc y tế ở tất cả các châu lục.
b) Tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia đƣợc đánh giá là chịu ảnh hƣởng
nặng nề nhất của BĐKH, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng
bằng trên Thế giới chịu tổn thƣơng nhất do nƣớc biển dâng, bên cạnh đồng bằng
sông Nile (Ai Cập) và đồng bằng sông Ganges (Bangladesh).
Biến đổi khí hậu đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lƣơng thực và phát triển
nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, đặc biệt là một phần đáng kể ở
đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng đất thấp đồng bằng
ven biển bị ngập mặn do nƣớc biển dâng, tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất
cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng; ảnh
hƣởng đến sinh sản, sinh trƣởng, tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc,
gia cầm. Gia tăng hiện tƣợng khô hạn, thiếu nƣớc ở các tỉnh miền núi, các hiện
tƣợng thời tiết cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều với phạm vi và mức độ tác động
mạnh mẽ.
Trong những năm qua, dƣới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cƣờng
độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về ngƣời, tài sản, các cơ

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 11
sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội, tác động xấu đến môi trƣờng. Chỉ tính trong
15 năm trở lại đây, các loại thiên tai nhƣ: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn
hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về ngƣời và tài
sản, làm chết và mất tích hơn 10.711 ngƣời, thiệt hại về tài sản ƣớc tính chiếm
khoảng 1,5% GDP/năm.
Theo các kịch bản biến đổi khí hậu vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình
năm ở nƣớc ta tăng khoảng 2-3
0
C, tổng lƣợng mƣa năm và lƣợng mƣa mùa tăng
trong khi lƣợng mƣa mùa khô lại giảm. Tác động của BĐKH đến nƣớc ta là rất

36

vĩ độ Bắc. Trung tâm huyện là thị trấn Việt Quang, cách thành phố Hà Giang
khoảng 60km. Huyện có địa giới hành chính đƣợc thể hiện tại hình 1.2.
- Phía Bắc giáp huyện Vị Xuyên.
- Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.
- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Quang Bình và huyện Hoàng Su Phì.

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 12

Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Bắc Quang
Hình 1.6. Địa giới hành chính huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Bắc Quang là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Hà Giang, tiếp giáp với tỉnh
Tuyên Quang và Yên Bái. Trên địa bàn huyện có quốc lộ 2 là tuyến giao thông
huyết mạch nằm trong trục trung chuyển giữa vùng kinh tế Tây Nam của Trung
Quốc và các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Đây chính là một trong các tiềm lực phát
triển to lớn, cần đƣợc phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 13
b) Địa hình, địa mạo
Huyện Bắc Quang có địa hình tƣơng đối phức tạp, toàn huyện có thể chia
thành 3 dạng địa hình chính nhƣ sau:
- Địa hình núi cao trung bình: Tập chung nhiều ở các xã Tân Lập, Liên Hiệp,
Đức Xuân với độ cao từ 700 – 1500m. Phần lớn địa hình này có độ dốc trên 25

C.
Bắc Quang là một trong những khu vực có lƣợng mƣa cao nhất ở nƣớc ta.
Lƣợng mƣa bình quân hàng năm là 4.665mm, nhƣng phân bố không đồng đều. Mùa
mƣa từ tháng V đến tháng XI hàng năm, chiếm khoảng 90% tổng lƣợng mƣa cả
năm, đặc biệt tập chung vào các tháng VII, VIII, IX nên thƣờng gây úng ngập cục
bộ ở các vùng thấp trũng.

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 14
Lƣợng bốc hơi nƣớc bình quân của huyện bằng 63,8% lƣợng mƣa trung bình
hàng năm. Đặc biệt trong mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau lƣợng bốc hơi
nƣớc hàng tháng cao hơn lƣợng mƣa từ 2 - 4 lần, gây ra khô hạn cho vụ đông xuân.
Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 87%, tuy nhiên trong mùa khô
độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77%.
Sƣơng muối và mƣa đá chỉ xuất hiện đột xuất, ảnh hƣởng đến sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân trong huyện.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Hiện trạng phát triển kinh tế
Trong giai đoạn 2006 – 2012 kinh tế của huyện phát triển với tốc độ gia tăng
giá trị sản xuất bình quân 11,56 % năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ sản
xuất nông_lâm nghiệp sang phát triển thƣơng mại – dịch vụ. Sản xuất nông_lâm
nghiệp vẫn là lĩnh vực chính và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện
Bắc Quang.
b) Hiện trạng phát triển xã hội
- Dân số:
Theo báo cáo của phòng thống kê huyện Bắc Quang, cho đến cuối năm 2011
đầu năm 2012 dân số của huyện có 105.828 ngƣời với tổng số hộ là 21.710 hộ, tuy
nhiên mật độ dân số phân bố không đồng đều trên địa bàn huyện; Toàn huyện Bắc
Quang có khoảng 19 dân tộc sinh sống, trong đó chiếm tỷ lệ nhiều nhất là các dân
tộc Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng; các dân tộc khác có khoảng 3.890 ngƣời, chiếm

xây dựng đã lâu nên bị hƣ hại nhiều, năng lực tƣới thấp so với thiết kế. Trong giai
đoạn từ 206 – 2010 huyện đã đầu tƣ xây dựng một số công trình thủy nông và cụm
thủy nông phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt, trong đó có 32 đập đá
xây, 6 đập đất, 1,9 km kênh đất và 47,97 km kênh kiên cố.
- Giáo dục - Đào tạo:
Đến nay huyện đã có 74 trƣờng học các cấp và 01 Trung tâm Giáo dục
thƣờng xuyên. Các loại hình đào tạo đa dạng và phong phú hơn bao gồm: quốc lập,
dân lập, bán công, dân tộc nội trú, với 32.626 học sinh ở tất cả các cấp học. Việc
đầu tƣ cơ sở vật chất trƣờng học đƣợc tập chung chỉ đạo ở tát cả các xã, thị trấn.
Tình trạng lớp học 3 ca đã đƣợc xóa bỏ.
- Y tế:
Đội ngũ cán bộ y tế đƣợc tằng cƣờng cả về số lƣợng và chất lƣợng; toàn
huyện đạt 2,38 bác sỹ/vạn dân tăng 0,53 bác sỹ/vạn dân so với năm 2006; 65 %
trạm y tế có bác sỹ. Trung tâm y tế huyện tiếp tục đƣợc đầu tƣ nâng cấp cả về cơ sở
vật chất và trang thiết bị. Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt kết quả tích cực, tỷ
lệ phát triển dân số hàng năm duy trì ở mức độ ổn định 1,35 %.

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Hà Linh_KHMT
Khoa môi trường _Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 16
- Văn hóa – Thông tin:
Năm 2010, có 60 % số làng, thôn, bản, khu phố đƣợc công nhận làng văn
hóa, 78 % hộ gia đình đƣợc công nhận gia đình văn hóa. Đã khánh thành và đƣa vào
sử dụng 2 trạm phát lại truyền hình ở 2 xã Tân Lập và Đức Xuân, đƣa tỷ lệ phủ sóng
truyền hình trên địa bàn huyện lên 95 %.
- Định hƣớng quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Quang đến năm
2015 và đinh hƣớng đến năm 2020
Theo nghị quyết đã đƣợc thông qua tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà
Giang lần thứ XV họp từ ngày 02/10/2010 đến ngày 05/10/2010, 19 chỉ tiêu phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 và định hƣớng đến năm 2020 của huyện
Bắc Quang đã đƣợc đại hội nhất trí thông qua. Bao gồm:

chức tín dụng tăng bình quân trên 20%/năm.
 Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, xuất - nhập khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu
Thanh Thủy, các chợ cửa khẩu và các cửa khẩu có điều kiện; phát triển và nâng cao
chất lƣợng hoạt động của các chợ đầu mối, chợ nông thôn, các khách sạn, nhà hàng,
siêu thị.
 Khuyến khích và tạo đột phá trong hoạt động du lịch. Xây dựng và phát triển
các tua, tuyến, điểm, khu du lịch đã đƣợc quy hoạch, xây dựng thƣơng hiệu, điểm
nhấn trong hoạt động du lịch, các làng văn hoá dân tộc, sản phẩm văn hoá dân tộc
đặc trƣng.
 Phấn đấu giá trị gia tăng ngành công nghiệp bình quân năm đạt trên 18%, giá
trị sản xuất công nghiệp năm 2015.
 Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc gắn
với thâm canh và chế biến; phấn đấu tốc độ tăng đàn trâu, bò đạt 6%/năm; đàn dê
10%/năm; đàn lợn 8%/năm.
 Mở rộng diện tích cây đậu tƣơng lên 5.000 ha, lạc 2.000 ha, trồng cỏ 6.000
ha vv Tập trung trồng trên 9.000 ha rừng sản xuất tạo thành vùng nguyên liệu ổn
định cho công nghiệp chế biến. Thực hiện có hiệu quả dự án bảo vệ và phát triển
rừng ở 06 huyện vùng cao; nghiên cứu trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn ở các
huyện phía Bắc bằng các loại cây bản địa đa mục đích. Bảo vệ và quản lý nghiêm
ngặt các khu vực rừng đầu nguồn nƣớc.
 Ƣu tiên đầu tƣ phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn, giải quyết cơ
bản nƣớc sinh hoạt cho các huyện vùng cao núi đá. Quy tụ số hộ sống rải rác và
trong vùng có nguy cơ cao về sạt lở, lũ quét đến các khu vực ổn định hơn.
 Lồng ghép và thực hiện có hiệu quả các dự án theo Nghị quyết 30 của Chính
phủ, các chƣơng trình, dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, nông thôn miền núi
và xây dựng nông thôn mới Phấn đấu 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, xây
dựng thêm nhiều hồ chứa nƣớc ở 04 xã vùng cao và vùng có nguy cơ hạn hán.

Trích đoạn Phƣơng pháp nghiên cứu Các ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Bắc Quang Xu thế diễn biến của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Bắc Quang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status