2
MỤC LỤC:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài: 5
2. Tình hình nghiên cứu đề tài: 6
3. Mục tiêu nghiên cứu 6
4. Đối tƣợng nghiên cứu 6
5. Phạm vi nghiên cứu: 7
6. Mẫu khảo sát (Phụ lục số 2): 7
7. Vấn đề nghiên cứu: 7
8. Giả thuyết nghiên cứu: 8
9. Phƣơng pháp nghiên cứu: 8
10. Cấu trúc luận văn 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản về thông tin, thông tin KH&CN. 9
1.1.1. Khái niệm thông tin 9
1.1.2 Thông tin trong hoạt động quản lý: 9
1.1.3. Khái niệm thông tin KH&CN. 11
1.2. Một số khái niệm về SHTT: 13
1.2.1.Nội dung quản lý SHTT 13
1.2.2. Chính sách SHTT 19
1.2.3. Cơ quan quản lý SHTT 21
1.2.4. Đối tượng của quyền SHTT: 22
1.2.5. Nội dung quyền SHTT. 26
1.3. Thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. 36
1.3.1.Vai trò của thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. 36
1.3.2. Các nguồn thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. 38
1.3.3. Các tổ chức quản lý, khai thác các nguồn thông tin KH&CN. 39
1.3.4. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin SHTT. 40
II. KHUYẾN NGHỊ 95
Phần III: PHỤ LỤC 96
MẪU 01: Phiếu khảo sát hiện trạng về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT 97
MẪU 02: Phiếu khảo sát về thực trạng và nhu cầu các hệ thống thông tin 100
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSDL: Cơ sở dữ liệu
KH&CN: Khoa học và Công nghệ
KH&ĐT: Kế hoạch và Đầu tư
QLTT: Quản lý thị trường
SHTT: Sở hữu trí tuệ
SHCN: Sở hữu công nghiệp
TT&TT: Thông tin và Truyền thông
UBND: Uỷ ban nhân dân
VHTT&DL: Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Website: Trang thông tin điện tử trên mạng Internet
cam kết quốc tế của Việt Nam khi gia nhập WTO về SHTT đến doanh nghiệp và
người dân chưa phong phú, đa dạng; công tác phối hợp trong quản lý và thực thi
quyền SHTT giữa các ngành chức năng còn hạn chế nhất là việc hỗ trợ thông tin về
SHTT cho các doanh nghiệp, người dân. Do vậy, hoạt động quản lý và thực thi
quyền SHTT tại Thanh Hoá cần phải tăng cường, nâng cao hiệu quả.
Để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT tại tỉnh Thanh Hoá,
một trong những biện pháp quan trọng là cần liên kết các nguồn thông tin KH&CN
để phục vụ cho công tác cung cấp, trao đổi, xử lý, khai thác các thông tin về quản lý
và thực thi quyền SHTT giữa các đơn vị được kịp thời, đầy đủ, chính xác. Đồng
6
thời thông qua việc liên kết sẽ làm giàu hệ thống thông tin về SHTT có thể thực
hiện tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về SHTT một cách đầy đủ;
hướng dẫn các thủ tục, trình tự đăng ký quyền SHTT cho các doanh nghiệp và
người dân trên môi trường mạng Internet một cách thuận lợi.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài:
Hiện nay đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đề có liên quan đến chính
sách quản lý và thực thi quyền SHTT, cụ thể: Luận văn: Nâng cao hiệu quả của các
chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam, bảo vệ năm 2000 của tác
giả Đỗ Thanh Bình, nghiên cứu về các cơ chế bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở
Việt Nam; Luận văn: Chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong thương
mại điện tử, bảo vệ năm 2001 của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương, nghiên cứu về
Phương hướng hoàn thiện chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của Việt
Nam đối với các vấn đề phát sinh trong thương mại điện tử liên quan đến việc bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với việc sử
dụng các dấu hiệu trên Internet; Luận văn: Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu
công nghiệp bằng biện pháp hành chính, bảo vệ năm 2004 của tác giả Trần Minh
Dũng nghiên cứu về phương hướng hoàn thiện chính sách và đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính.
Các Luận văn trên chưa đề cập nhiều đến vấn đề xây dựng hệ thống thông tin
thông tin KH&CN; các giải pháp liên kết các nguồn thông tin để nâng cao hiệu quả
quản lý và thực thi quyền SHTT tại tỉnh Thanh Hóa.
Chỉ nghiên cứu tại các đơn vị: Sở KH&CN; Sở Công thương, Chi cục QLTT,
Sở KH&ĐT, Hải quan, Sở VH, TT&DL, Sở TT&TT thuộc tỉnh Thanh Hoá. Về
thông tin chỉ giới hạn phần thông tin KH&CN có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Thời gian thực hiện: Năm 2011.
6. Mẫu khảo sát (Phụ lục số 2): Mẫu 1: Khảo sát về thực trạng công tác
quản lý và thực thi quyền SHTT và Mẫu 2: Khảo sát về thực trạng và nhu cầu các
hệ thống thông tin KH&CN phục vụ công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại
các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu.
7. Vấn đề nghiên cứu:
7.1. Có các tiêu chí nào để liên kết các nguồn thông tin KH&CN nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa?
7.2. Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi
quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa? 8
8. Giả thuyết nghiên cứu:
8.1. Để liên kết các nguồn thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và
thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cần có các tiêu chí:
8.1.1. Các tiêu chí thông tin về các đối tượng quyền SHTT:
- Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền tác giả đối với: Tác phẩm văn học,
nghệ thuật, khoa học, bản quyền phần mềm máy tính.
- Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền liên quan đối với: Cuộc biểu diễn; bản
ghi âm, ghi hình, phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình mã hoã.
- Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHCN đối với: Sáng chế; kiểu dáng
công nghiệp; nhãn hiệu; tên thương mại; chỉ dẫn địa lý; bí mật kinh doanh.
8.1.2. Các tiêu chí công nghệ để đảm bảo liên kết các nguồn thông tin
KH&CN về quản lý và thực thi quyền SHTT giữa các đơn vị trên môi trường mạng:
trừu tượng có thể tạo ra được sự thay đổi này Có những quan niệm đã đồng nhất
thông tin và vật mang thông tin, nhưng theo nghĩa chung nhất thì thông tin được
hiểu là những tri thức được sử dụng để định hướng, tác động tích cực và để điều
khiển nhằm duy trì tính đặc thù về chất, hoàn thiện và phát triển hệ thống.
Khái niệm thông tin hay tin tức là khái niệm trừu tượng, phi vật chất và rất
khó được định nghĩa một cách chính xác. Thông tin là nhận biết của con người về
thế giới xung quanh. Thông tin là một hệ thống những tin tức và các lệnh điều khiển
giúp con người loại trừ sự không chắc chắn trong trạng thái của nơi nhận tin.
Trong lịch sự tồn tại và phát triển của lịch sử loài người, nhu cầu thông tin, sự
trao đổi thông tin của con người ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Ngày
nay, với sự bùng nổ thông tin, thông tin càng trở thành một trong những nhu cầu
sống còn của con người và khái niệm "thông tin" đang trở thành khái niệm cơ bản,
chung của nhiều khoa học. Để có thể làm chủ được thông tin, khai thác và sử dụng
nó một cách có hiệu quả, cần phải chú ý không chỉ nội dung, tính chất, đặc điểm của
mỗi thông tin cụ thể mà còn phải thấy được đằng sau cái cụ thể là cái bản chất
chung nhất của thông tin, đó là: "Cái đa dạng được phản ánh" từ đó giúp chúng ta
nhận thức về đối tượng phản ánh một cách đầy đủ, khách quan.
1.1.2 Thông tin trong hoạt động quản lý:
Trong hoạt động quản lý thông tin được quan niệm là tất cả những gì có thể
giúp cho con người nhận thức và hiểu được về đối tượng quản lý. Nói cách khác,
thông tin là tất cả những yếu tố góp phần giúp con người nắm bắt và nhận thức
đúng đắn, đầy đủ về các đối tượng, các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và xã hội,
các sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, các vấn đề chủ quan và khách
quan, để trên cơ sở đó, có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời có hiệu
quả và đạt được mục đích của con người.
10
Thông tin bao gồm tất cả những thu thập có tính ghi chép, sao chụp, thống kê,
tổng kết; những nhận định, dự báo, dự đoán; những dự kiến, kế hoạch, chương
trình. Thông tin khác dữ liệu là dữ liệu chỉ trở thành thông tin khi đã được sắp xếp
Chủ thể quản lý
11
Có nhiều loại thông tin khác nhau, mỗi loại thông tin đều có một cách biểu
hiện riêng, đều mang những đặc điểm riêng và yêu cầu riêng về phạm vi, hiệu quả,
các thức sử dụng và khai thác. Dựa theo yêu cầu, chức năng, vị trí và tính chất của
thông tin trong các hoạt động quản lý có thể phân loại hệ thống thông tin như sau:
- Theo yêu cầu quản lý ta có các loại thông tin: Thông tin chỉ đạo, thông tin
báo cáo thực hiện và thông tin lưu trữ. Thông tin chỉ đạo thể hiện qua những quyết
định nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực theo yêu
cầu quản lý; những mệnh lệnh, văn bản quy định về một hoặc một số vấn đề trong
quản lý. Thông tin báo cáo thể hiện qua những số liệu phân tích, tổng hợp, mô tả
diễn biến, đặc điểm của một lĩnh vực hoạt động; những biểu mẫu báo cáo theo từng
chuyên ngành, từng lĩnh vực, từng đơn vị, từng địa phương, Thông tin lưu trữ là
những văn bản, bảng biểu, số liệu, hình ảnh, băng đĩa có ghi nội dung làm cơ sở
phục vụ cho những hoạt động trong tương lai hoặc đóng góp cho các yếu tố, thành
phần liên quan trong xã hội.
- Theo chức năng quản lý: Có thông tin pháp lý, thông tin thực tiễn, thông tin
dự báo, thông tin điều hành.
- Theo vị trí công tác: Có thông tin gốc, thông tin phát sinh, thông tin kết quả
và thông tin tra cứu.
- Theo tính chất chuyên môn: Có thông tin kinh tế; thông tin văn hoá, xã hội;
thông tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ; thông tin tâm lý xã hội; thông tin chính trị,
an ninh - quốc phòng; thông tin đối ngoại, thông tin báo chí.
- Theo tiến trình xử lý: Có thông tin tĩnh, thông tin động; thông tin đầu vào,
thông tin đầu ra; thông tin trung gian.
1.1.3. Khái niệm thông tin KH&CN.
Trong hoạt động KH&CN, khái niệm về thông tin KH&CN :
- “Thông tin KH&CN" là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức
KH&CN (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và
Thông tin KH&CN bao gồm các tư liệu liên quan đến các chủ đề sau:
- Thông tin về quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa
học và công nghệ, thông tin về quyền SHCN.
- Tài liệu thiết kế, quy trình, phương án công nghệ, hồ sơ kỹ thuật;
- Tài liệu chuyên môn dùng huấn luyện, đào tạo kỹ năng công nghệ;
- Thông tin từ các sách, báo, tạp chí chuyên ngành;
13
- Kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
- Giáo trình, cẩm nang chuyên ngành;
- Catalo giới thiệu các máy móc, thiết bị công nghệ;
- Các tài liệu khác: luận văn, đề tài, đề án…
1.2. Một số khái niệm về SHTT.
1.2.1.Nội dung quản lý SHTT.
1.2.1.1. Xây dựng chỉ đạo thực hiện các chiến lược,chính sách bảo hộ SHTT:
Bảo hộ SHTT có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực trong sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, nên các chiến lược, chính sách về SHTT vĩ mô của Nhà nước
mang tính toàn diện, liên quan đến nhiều lĩnh vực, như: chính sách thuế, chính sách
chuyển giao công nghệ và Li xăng, chính sách nhập khẩu song song, chính sách ưu
đãi đầu tư vào Nghiên cứu & Phát triển, chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân
lực, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền tác giả, quyền SHCN, các cơ
quan thực hiện được quy định như sau:
“Chính phủ thống nhất chỉ đạo thực hiện xây dựng các chiến lược, chính sách
bảo hộ SHTT.
Bộ KH&CN chỉ đạo thực hiện xây dựng các chiến lược, chính sách, pháp luật
bảo hộ quyền SHCN và Bộ VH,TT&DL, chỉ đạo thực hiện xây dựng các chiến lược,
chính sách, pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
UBND các cấp theo thẩm quyền tổ chức thực hiện các chiến lược chính sách,
pháp luật về bảo hộ SHTT trên địa bàn.” [11]:
1.2.1.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật.
và quyền liên quan.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ KH&CN, Bộ Văn hoá - Thông
tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong việc quản lý nhà nước về SHTT.
6. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về SHTT tại địa
phương theo thẩm quyền.”. [11; Điều 11]
Thực hiện các nhiệm vụ trên các đơn vị chuyên trách về quản lý SHTT cấp bộ
ngành hiện nay: Cục bản quyền tác giả thuộc Bộ VH,TT&DL đang thực hiện quản
lý và thực thi quyền tác giả; Cục SHTT thuộc Bộ KH&CN đang thực hiện quản lý
quyền SHCN; Các đơn vị phối hợp Tổng cục Hải quan, Cục QLTT, thanh tra các bộ
15
ngành liên quan, các đơn vị chức năng thuộc UBND các tỉnh là các sở, ngành có
liên quan đang thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền.
1.2.1.4. Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT .
Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT về quyền tác giả và quyền
liên quan. “Bộ VH,TT&DL cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan và các thủ tục khác có liên quan đến giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan” [11; Điều 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55] và “Cục
bản quyền tác giả thuộc Bộ VH,TT&DL quản lý và thực thi SHTT về bản quyền tác
giả; ở các tỉnh hiện nay, các Sở VH,TT&DL các tỉnh thành phối hợp hướng dẫn cho
tổ chức công dân trên địa bàn thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT về quyền
tác giả, quyền liên quan theo quy định”. [5; Điều 39]. Sở TT&TT hướng dẫn cấp
phép về Báo điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp trên Internet.
Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHCN: Theo Luật SHTT và Điều
31, Nghị định 103 khoản 5): Bộ KH&CN quy định chi tiết về hình thức, nội dung
các loại đơn đăng ký SHCN quy định tại các Điều 100, 101, 102, 103, 104, 105,
1.2.1.6. Tổ chức hoạt động thông tin, thông kê về SHTT.
Tổ chức các hoạt động thông tin, thống kê về SHCN là các hoạt động xây
dựng các hệ thống thông tin các thông tin liên quan đến tất cả các đối tượng SHCN,
quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ tại Việt Nam, các thông tin chọn lọc
theo mục đích hoặc theo chủ đề về các đối tượng SHTT của nước ngoài, được phân
loại, sắp xếp phù hợp và thuận tiện cho việc tìm kiếm, tra cứu, phân phối và sử
dụng. Hệ thống thông tin phải được tổ chức việc cung ứng thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận các kho thông tin cho các đối tượng có
nhu cầu dùng tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo vệ quyền SHCN, nghiên
cứu, phát triển và kinh doanh
Hiện nay có trang Website của Cục SHTT là trang Website tổng hợp đầy đủ
nhất các văn bản Pháp luật cũng như các thông tin liên quan đến lĩnh vực SHCN,
đồng thời nó còn cung cấp cho các doanh nghiệp biết kết quả tra cứu sơ bộ thông
qua chương trình tra cứu IpLib. Điều này góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí
cho các doanh nghiệp trong quá trình nộp đơn đăng ký SHCN. Trang Website của
Cục bản quyền tác giả cũng là trang Website tổng hợp cung cấp các thông tin về
quyền tác giả, quyền liên quan, các tổ chức cá nhân có thể tra cứu các thông tin về
quyền tác giả, các mẫu hướng dẫn đăng ký nộp đơn đăng ký quyền tác giả, ngoài ra
còn có các trang Website của Trung tâm Internet Việt Nam về hướng dẫn các thủ
tục đăng ký tên miền. Tuy vậy, việc liên kết và mở rộng hoặc xây dựng các trang
17
Website thành phần đến các đơn vị chức năng ở các tỉnh, thành phố để phối hợp cập
nhật, cung cấp, trao đổi thông tin KH&CN về SHTT cũng là nhu cầu cần thiết.
1.2.1.7. Tổ chức hoạt động quản lý, giám sát về SHTT.
Giám định về SHTT bao gồm các hoạt động tổ chức, cá nhân sử dụng kiến
thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến
quyền SHTT. Các đối tượng được phép làm công tác giám định:
“- Công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Thường trú tại
Việt Nam; Có phẩm chất đạo đức tốt; Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành
mới, các cam kết của Việt Nam theo các điều ước quốc tế cũng rất mới và nhiều.
Trong hoạt động quản lý về SHTT công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, pháp luật về SHTT là hoạt động thường xuyên và cần phải được tăng cường
đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp
nâng cao được nhận thức, nắm bắt được kiến thức pháp luật, chuyển biến thành
hành động quan tâm chăm lo bảo vệ quyền lợi, bảo vệ tài sản trí tuệ của tổ chức, cá
nhân mình, xử lý vi phạm bản quyền, sản xuất, buôn bán hàng giả mạo nhãn hiệu,
hàng kém chất lượng đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
1.2.1.9. Hợp tác quốc tế về SHTT.
Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới và đã tham gia trong Hội
nhập kinh tế quốc tế, việc thực hiện các cam kết theo các điều ước quốc tế là bắt
buộc do đó công tác hợp tác quốc tế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý
và thực thi quyền SHTT, các điều ước quốc tế hiện nay bao gồm: Công ước Berne
1886 về bảo hộ quyền tác giả và các lần sửa đổi. Công ước Paris về bảo hộ SHCN
năm 1883 và qua nhiều lần sửa đổi; Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm
2000; Hiệp định về bảo hộ quyền SHTT và hợp tác trong lĩnh vực SHTT Việt Nam
- Thụy Sĩ năm 1999; Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của
quyền SHTT (Hiệp định TRIPS) năm 1994, kể từ thời điểm Việt Nam trở thành
thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới. Các điều ước quốc tế khác liên quan
đến việc bảo hộ quyền SHCN mà Việt Nam là thành viên, Trong các điều ước quốc
tế về SHTT được ký kết gần đây, ví dụ: Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới
thương mại của quyền SHTT (Hiệp định TRIPS - WTO), các chuẩn mực tối thiểu
về thực thi quyền SHTT đã đặt ra và đòi hỏi các quốc gia thành viên phải tuân theo.
Về vấn đề áp dụng nguyên tắc NT và MFN đối với công dân nước ngoài, Việt Nam
đã áp dụng nguyên tắc NT theo quy định của Công ước Paris về Bảo hộ SHCN và
áp dụng nguyên tắc MFN đối với công dân nước ngoài phù hợp với các điều ước
quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên.
19
Việc hợp tác quốc tế để thực hiện cam kết quốc tế về SHTT còn có tác động
20
1. Một quốc gia cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng SHCN nào thì văn bằng
chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ quốc gia đó.
2. Nếu một quốc gia cấp bằng độc quyền (Pattăng) cho một sáng chế thì
không bắt buộc các quốc gia thành viên còn lại cấp bằng cho sáng chế đó.
3. Nếu một quốc gia đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực của một Pattăng đối với
một sáng chế thì các nước còn lại cũng không nhất thiết phải đình chỉ hoặc hủy bỏ
đối với Pattăng đối với sáng chế đó. [13]
- Luật SHTT ban hành năm 2005 và sửa đổi năm 2009, để bảo hộ SHTT còn
được thực thi thông qua Bộ Luật tố tụng dân sự. Các Nghị định 100/2006/NĐ-CP
ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật dân sự, Luật SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan; Nghị định số
103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật SHTT về SHCN. Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày
22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật SHTT về bảo vệ quyền SHTT và quản lý nhà nước về SHTT; Nghị định số
106/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính về SHCN. Thông tư số 01/2007 Bộ Khoa học và Công nghệ,
- Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000; Hiệp định về bảo hộ
quyền SHTT và hợp tác trong lĩnh vực SHTT Việt Nam - Thụy Sĩ năm 1999; Hiệp
định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT (Hiệp định
TRIPS) năm 1994, kể từ thời điểm Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức
Thương mại thế giới. Các điều ước quốc tế khác liên quan đến việc bảo hộ quyền
SHCN mà Việt Nam là thành viên,.
1.2.2.2. Công nhận và bảo hộ quyền SHTT
Luật SHTT Việt Nam quy định: "Công nhận và bảo hộ quyền SHTT của tổ
chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền SHTT với lợi
ích công cộng; không bảo hộ các đối tượng SHTT trái với đạo đức xã hội, trật tự
công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh. " [11; Điều 8]
các nguồn lực: Nguồn nhân lực; Cơ sở vật chất, đặc biệt trang thiết bị kỹ thuật phục
vụ kiểm định, đo lường, truyền tải, lưu trữ thông tin; Nguồn tài chính; Nguồn thông
tin về các đối tượng quyền SHTT, các kho tin về SHCN và hợp tác quốc tế để liên
kết các nguồn thông tin.
1.2.3. Cơ quan quản lý quyền SHTT
- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về SHTT. Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về SHTT và quy định cụ thể trách
nhiệm, quyền hạn của Ban Chỉ đạo quốc gia về SHTT.
22
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan,
UBND các cấp thực hiện các hoạt động chung để bảo đảm thống nhất quản lý nhà
nước về SHTT và trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về SHCN, bảo
đảm chính sách, chiến lược, văn bản pháp luật về SHCN thống nhất với chính sách,
chiến lược, văn bản pháp luật chung về SHTT.
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ quy định và trực tiếp thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
- Các Bộ ngành liên quan: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ KH&CN, Bộ VH,TT&DL, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong việc quản lý nhà nước về SHTT.
- UBND các cấp: Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Chính phủ và
Ban Chỉ đạo quốc gia về SHTT giao cho; Bảo đảm thực hiện chính sách, pháp luật
về SHTT tại địa phương phù hợp và tuân thủ quy định của Luật SHTT và các văn
bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật SHTT; Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ban
Chỉ đạo quốc gia về SHTT, báo cáo Bộ KH&CN về hoạt động quản lý nhà nước và
bảo vệ quyền SHTT để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Các sở, ngành thuộc UBND các cấp: Sở KH&CN, VH,TT&DL, TT&TT,
sự thuần tuý đưa tin; Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản
khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó; Quy trình, hệ
thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
b) Đối tượng quyền liên quan:
Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn; bản ghi
âm, ghi hình; chương trình phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã
hóa. Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ, gồm:
- Cuộc biểu diễn được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Cuộc
biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài; Cuộc
biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam; Cuộc biểu diễn được định
hình trên bản ghi âm, ghi hình; Cuộc biểu diễn chưa được định hình trên bản ghi
âm, ghi hình mà đã phát sóng; Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
24
Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá
được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Chương trình phát sóng, tín
hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của tổ chức phát sóng có quốc tịch
Việt Nam; Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá
của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ
tinh mang chương trình được mã hoá chỉ được bảo hộ theo quy định như trên với
điều kiện không gây phương hại đến quyền tác giả.
c) Thời điểm phát sinh quyền:
- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện
hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công
nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác
lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;
- Quyền SHCN đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp
pháp tên thương mại đó;
- Quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có một cách
hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt
động cạnh tranh trong kinh doanh." [6; điều 6]
c) Giới hạn quyền SHTT:
- Chủ thể quyền SHTT chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và
thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật SHTT.
- Việc thực hiện quyền SHTT không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không
được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và
các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền
cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền SHTT thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ
thể quyền SHTT phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số
26
quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế
thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
1.2.5. Nội dung quyền SHTT.
1.2.5.1. Nội dung quyền tác giả.
Qua nghiên cứu từ [5] và [13] các khái niệm về nội dung quyền tác giả:
a) Nội dung quyền tác giả: bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
- Quyền nhân thân: Quyền nhân thân bao gồm quyền không thể chuyển giao