ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI - 2009ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3.1. Mục tiêu nghiên cứu 8
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4.1. Đối tượng nghiên cứu 9
4.2. Phạm vi nghiên cứu 9
5. Mẫu khảo sát 10
6. Câu hỏi nghiên cứu 10
7. Giả thuyết nghiên cứu 10
8. Phương pháp nghiên cứu 11
9. Cấu trúc của luận văn 12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ, BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 13
1.1. Khái niệm thông tin và thông tin quản lý 13
1.1.1. Định nghĩa thông tin và thông tin quản lý 13
1.1.2. Đặc trưng của thông tin quản lý 14
1.1.3. Vai trò của thông tin trong quản lý 14
1.1.4. Phân loại thông tin quản lý 16
1.2. Quá trình thông tin trong quản lý 18
1.2.1. Quá trình thông tin cho việc xây dựng quyết định quản lý 18
1.2.2. Quá trình thông tin triển khai thực hiện quyết định quản lý 19
1.2.3. Quá trình thông tin kiểm tra, đánh giá quyết định quản lý 20
1.2.4. Những trở ngại của quá trình thông tin trong quản lý 21
1.2.5. Những yêu cầu sử dụng thông tin trong quản lý 22
1.3. Quyền sở hữu công nghiệp 22
1.3.1. Khái quát về quyền SHCN 22
1.3.2. Một số đối tượng SHCN 23
1.3.3. Bảo hộ quyền SHCN 31
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM KHAI THÁC CÓ HIỆU QUẢ 83
THÔNG TIN KH&CN VÀO VIỆC BẢO HỘ QUYỀN SHCN 83
3.1. Xây dựng nguồn thông tin KH&CN về SHCN 83
3.1.1. Xây dựng nguồn thông tin KH&CN về SHCN do trung ương quản lý 83
3.1.2. Xây dựng nguồn thông tin KH&CN về SHCN do địa phương quản lý . 86
3.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin KH&CN về SHCN 91
3.1.4. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ thông tin KH&CN về SHCN 91
3.2. Tăng cường vai trò của thông tin KH&CN trong bảo hộ SHCN 93
3.2.1. Xác định vị trí quan trọng của thông tin KH&CN đối với SHCN 93
3.2.2. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước đối với thông tin KH&CN về
SHCN 94
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định thông tin
KH&CN về SHCN 97
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
Kết luận 98
Khuyến nghị 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT: Công nghệ thông tin
KDCN: Kiểu dáng công nghiệp
KH&CN: Khoa học và Công nghệ
SHCN: Sở hữu công nghiệp
SHTT: Sở hữu trí tuệ
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
nghiệp nói riêng một cách thoả đáng và thực sự có hiệu quả, không những đáp
ứng các nguyên tắc cơ bản và các chuẩn mực tối thiểu của Hiệp định TRIPS,
mà còn là đòi hỏi của chính bản thân nền kinh tế của mình trong công cuộc
5
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển nền kinh tế thị trường có định
hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam.
Không chỉ đáp ứng các yêu cầu về hội nhập, hệ thống bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ của Việt Nam còn cần phải bảo đảm lợi ích quốc gia, cân bằng
được lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân trong năm thành phần kinh tế và giữa
chúng với nhau, và đặc biệt là phải là công cụ vững mạnh để góp phần điều
tiết nền kinh tế.
Thấy rõ được thực trạng và nguy cơ đó, trong những năm gần đây, Việt
Nam đã xây dựng được một hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung
và quyền sở hữu công nghiệp nói riêng, về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu
hội nhập (nhất là trong lĩnh vực xác lập quyền), và đạt được những kết quả
đáng khích lệ trong nước, đó là đáp ứng các mục tiêu khuyến khích sáng tạo,
bảo vệ quyền lợi của các nhà sáng tạo, các nhà đầu tư trong lĩnh vực tạo ra và
thiết lập các giá trị về vật chất và tinh thần cho xã hội, đặc biệt là các chính
sách bảo hộ sở hữu công nghiệp ở Việt Nam đã tạo niềm tin cho các nhà đầu
tư vào Việt Nam về ý chí của Nhà nước Việt Nam trong việc bảo vệ các thành
quả sáng tạo của họ. Tuy nhiên, so với tình hình chung về sở hữu công nghiệp
trên thế giới, hệ thống sở hữu công nghiệp của Việt Nam còn nhiều hạn chế
cần phải được khắc phục và hoàn thiện. Sở hữu công nghiệp vẫn đang còn là
vấn đề mới mẻ đối với nhiều nhà nghiên cứu khoa học, nhiều doanh nghiệp và
các tầng lớp xã hội, điều đó cũng là một trong những nguyên nhân cản trở
hoạt động sở hữu công nghiệp nói chung và hoạt động bảo đảm thực thi
quyền sở hữu công nghiệp nói riêng. Số lượng vi phạm, xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp đang gia tăng đến mức báo động, khó kiểm soát đã chứng tỏ
là hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam thực sự chưa vận
7
tuệ, mua bán và duy trì và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các thủ tục liên quan,
và các thoả thuận chuyển tiếp và thể chế.
Một số các nghiên cứu của các học giả nước ngoài có liên quan đến
thông tin KH&CN trong lĩnh vực SHCN, ví dụ tác giả Shinichiro Suzuki
thuộc Viện Sáng chế và Sáng kiến đã có nghiên cứu qua tác phẩm Mục đích
sử dụng biểu đồ sáng chế - Vai trò của thông tin sáng chế trong việc thúc đẩy
hoạt động sáng tạo. Tác giả Shahid Alikhan với tác phẩm Lợi ích kinh tế - xã
hội của việc bảo hộ sở hữu trí tuệ ở các nước đang phát triển, NXB Bản đồ
phát hành năm 2007. Tổ chức European Patent office đã phát hành tác phẩm
Patent information products and services 2008 bàn về thông tin sáng chế.
Tại Việt Nam, thông tin KH&CN trong lĩnh vực SHCN cũng được một
số học giả quan tâm, có thể điểm một số công trình, đó là Nguyễn Tuấn
Hưng, Giám đốc Trung tâm thông tin thuộc Cục Sở hữu trí tuệ với bài nghiên
cứu Khai thác và ứng dụng thông tin sáng chế. Các tác giả Phan Quốc
Nguyên, Nguyễn Tuấn Hưng, Nguyễn Đức Thuận, Văn Đình Đệ, Nguyễn
Trọng Đức, Hồ Thành Nam với tác phẩm Giáo trình đại cương sở hữu trí tuệ
và khai thác thông tin sáng chế, do NXB Bách khoa Hà nội phát hành 2008.
Các Hội thảo khoa học có liên quan đến thông tin KH&CN trong lĩnh
vực SHCN, có thể kể đến Hội thảo về “Thông tin sáng chế và hiệp ước hợp
tác bằng sáng chế (PCT)” do Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO, Cục sở
hữu trí tuệ Việt Nam, Đại học Bách khoa Hà nội phối hợp tổ chức năm 2003.
Ngày 2 tháng 2 năm 2007, tại Hà Nội, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật
Bản (JICA) phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ đã tổ chức Hội thảo lần thứ nhất
Dự án "Ứng dụng thông tin sở hữu trí tuệ tại Việt Nam". Lần đầu tiên, thư
viện điện tử về sở hữu công nghiệp (IP Lib) đã được giới thiệu. Thư viện này
bao gồm tất cả các đơn sở hữu công nghiệp được nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ
từ năm 1982 đến nay đã được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp
8
vụ sau đây:
- Đặt ra một hệ thống lý thuyết, cơ sở lý luận có liên quan đến các khái
niệm: thông tin, thông tin KH&CN, sở hữu công nghiệp, bảo hộ quyền
SHCN;
- Khảo sát thực tiễn trên địa bàn Hà Nội về việc ứng dụng thông tin
KH&CN đối với việc bảo hộ quyền SHCN;
- Phân tích việc ứng dụng thông tin KH&CN đối với việc bảo hộ quyền
SHCN trên địa bàn Hà Nội, tìm ra những nguyên nhân dẫn tới mặt hạn chế
của việc ứng dụng thông tin KH&CN đối với việc bảo hộ quyền SHCN.
- Trên cơ sở khảo sát và phân tích thực tiễn, đề ra các giải pháp nhằm
sử dụng có hiệu quả thông tin KH&CN vào việc bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là: thông tin KH&CN đối với việc
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2004 đến 2008. Ngoài
ra, Luận văn còn sử dụng kết quả thanh tra có liên quan đến SHCN của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đến 8.2009.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: trên địa bàn Hà Nội
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ 10.2008 đến 10.2009
10
5. Mẫu khảo sát
Để khảo sát thực trạng việc ứng dụng thông tin KH&CN đối với việc
bảo hộ quyền SHCN, Luận văn lựa chọn các mẫu khảo sát sau đây:
- Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Trung tâm
Thông tin thuộc Cục Sở hữu trí tuệ;
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích, thống kê, tổng hợp tài
liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đi
trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp điều tra thực tế: tác giả đã điều tra thực tế để nắm được thực
trạng khai thác thông tin KH&CN trong việc bảo hộ quyền SHCN;
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: để thu thập thông tin định lượng,
tác giả đã khảo sát 30 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau có trụ
sở trên địa bàn Hà Nội bằng cách phát 300 bảng hỏi cho các nhà quản lý doanh
nghiệp như chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc, trưởng/phó
phòng chức năng kết quả thu lại được 287 phiếu, cho phép thu được kết quả
khách quan.
Phương pháp chuyên gia: để thu thập thông tin định tính, tác giả Luận
văn đã tiến hành phỏng vấn: các nhà quản lý nhà nước, các nhà quản lý doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực SHCN.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp: nghiên cứu một số trường hợp
điển hình của sự không thành công đối với việc bảo hộ quyền SHCN mà nguyên
nhân trực tiếp là thiếu thông tin KH&CN.
12
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thông tin KH&CN và bảo hộ quyền SHCN
Chương 2. Thực trạng về thông tin KH&CN đối với việc bảo hộ quyền
SHCN trên địa bàn Hà Nội
Chương 3. Giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả thông tin KH&CN vào
việc bảo hộ quyền SHCN 13
Từ định nghĩa này, có thể thấy thông tin quản lý bao gồm:
- Hệ thống tri thức được thu thập và xử lý (thông tin đầu vào)
- Thông tin trong tổ chức thực hiện quyết định quản lý (quá trình truyền
thông)
- Thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá quyết định quản lý (thông tin
phản hồi)
1.1.2. Đặc trưng của thông tin quản lý
- Thông tin không phải là vật chất, nhưng nó tồn tại nhờ “vỏ vật chất”,
tức là vật mang thông tin (tài liệu, sách báo, tivi…). Chính vì vậy, thường xảy
ra hiện tượng: cùng một vật mang thông tin như nhau nhưng người nhận tin
có thể thu lượm được những giá trị khác nhau tuỳ thuộc vào trình độ và vấn
đề mà họ quan tâm.
- Thông tin trong quản lý có số lượng lớn vì tính chất đa dạng và phong
phú của hoạt động quản lý, bởi vậy, mỗi chủ thể quản lý, mỗi tổ chức đều có
thể trở thành một trung tâm thu phát thông tin.
- Thông tin trong quản lý phản ánh trật tự và cấp bậc của quản lý.
Trong một tổ chức tồn tại các cấp quản lý khác nhau. Do dó, việc tiếp nhận và
xử lý thông tin cũng như sử dụng nó đối với các cấp quản lý khác nhau là có
sự khác biệt. Nói cách khác, không thể có sự bình đẳng tuyệt đối trong tiếp
nhận, xử lý và sử dụng thông tin của các cấp quản lý và của các thành viên
trong tổ chức.
1.1.3. Vai trò của thông tin trong quản lý
Thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý. Trong mỗi tổ
chức, để cho các hoạt động quản lý có hiệu quả thì điều không thể thiếu được
15
là phải xây dựng hệ thống thông tin tối ưu. Vai trò của thông tin trong quản lý
thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:
- Vai trò của thông tin trong việc lập kế hoạch và ra quyết định
Lập kế hoạch và ra quyết định là công việc phức tạp và khó khăn
+ Nhận thức vấn đề cần phải kiểm tra
+ Cung cấp dữ liệu cho việc xây dựng các tiêu chuẩn
+ Xây dựng các phương án để đo lường và các giải pháp sửa chữa sai
lầm của chủ thể
Như vậy, có thể thấy rằng thông tin là mạch máu liên kết toàn bộ các
chức năng của quy trình quản lý, là nhân tố không thể thiếu để xây dựng, triển
khai thực hiện và kiểm tra đánh giá các quyết định quản lý. Thông tin là cầu
nối giữa tổ chức với môi trường.
1.1.4. Phân loại thông tin quản lý
Thông tin quản lý là một dạng thông tin đặc biệt, tồn tại dưới nhiều
dạng thức khác nhau. Tuỳ vào các căn cứ khác nhau mà có thể phân chia
thông tin thành loại:
- Căn cứ vào mức độ xử lý thông tin
+ Thông tin ban đầu
Thông tin ban đầu là những thông tin chưa được xử lý để phục vụ cho
hoạt động quản lý, nhưng nó có thể là một thông tin đã được xử lý ở phương
diện khác với mục đích khác.
+ Thông tin trung gian
17
Thông tin trung gian là loại thông tin đã được xử lý nhưng mới ở mức
sơ cấp. Vì vậy, các nhà quản lý phải cẩn trọng trong việc xử lý các thông tin
này để phục vụ cho hoạt động quản lý.
+ Thông tin cuối cùng
Thông tin cuối cùng là thông tin đã được xử lý một cách triệt để và có
thể được sử dụng cho hoạt động quản lý.
- Căn cứ vào mức độ phản ánh của thông tin
+ Thông tin đầy đủ (Thông tin tổng thể)
Thông tin đầy đủ là thông tin về chỉnh thể đối tượng và đã được xử lý.
+ Thông tin không đầy đủ (Thông tin bộ phận)
+ Thông tin bằng lời nói
+ Thông tin không lời
Ngoài ra, có thể phân loại: thông tin về nhân sự, thông tin về tài
chính ; thông tin mới, thông tin lạc hậu (đã lão hoá),…
1.2. Quá trình thông tin trong quản lý
1.2.1. Quá trình thông tin cho việc xây dựng quyết định quản lý
Quá trình này gồm: Thu thập thông tin; Xử lý thông tin và Sử dụng
thông tin.
Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin liên quan tới những vấn đề về thực
trạng, khả năng của tổ chức và những thông tin bên ngoài nhằm xây dựng
mục tiêu và các chương trình hoạt động phù hợp.
19
1.2.2. Quá trình thông tin triển khai thực hiện quyết định quản lý
- Ban hành các quyết định quản lý
- Truyền đạt việc thực hiện quyết định quản lý
- Giải thích, hướng dẫn thực hiện quyết định
Đây chính là quá trình truyền tin trong quản lý. Quá trình này bao gồm:
1. Nguồn tin (Quyết định quản lý), 2. Thông điệp, 3. Mã hoá, 4. Truyền đạt
qua các kênh, 5. Giải mã, 6. Nơi nhận, 7. Thông tin phản hồi.
Thu thập
Lựa chọn
Xử lý
Sử dụng
Ra
quyết định
Dữ liệu
Dữ liệu
Dữ liệu
1.2.4. Những trở ngại của quá trình thông tin trong quản lý
Những trở ngại đối với quá trình thông tin trong quản lý:
- Những trở ngại trong việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cho
việc xây dựng quyết định quản lý
+ Tình trạng quá tải hoặc thiếu thông tin hữu ích
+ Hạn chế về năng lực và kĩ năng xử lý thông tin
- Những trở ngại trong việc truyền đạt thông tin
+ Đối với chủ thể truyền đạt
+ Đối chủ thể tiếp nhận
+ Kênh truyền đạt (phương tiện, hình thức.v.v)
+ Nhiễu
- Những trở ngại trong việc xử lý thông tin phản hồi
+ Cơ cấu tổ chức
+ Phong cách quản lý
Ưu điểm
Hạn chế
Các
tiêu chuẩn
Đo lường
Kết quả
Thông tin
xây dựng
Tiêu chuẩn
Kết quả
thực hiện
Thu thập
Xử lý
Kết luận
Giải pháp
Trần Ngọc Liêu, Sđd
23
- Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán
thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số
hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu
bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC,
chip và mạch vi điện tử.
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các
phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ
chức, cá nhân khác nhau.
- Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động
kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh
doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
- Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu
vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
- Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính,
trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Sau đây Luận văn sẽ điểm một số khái niệm về đối tượng của quyền
SHCN có liên quan đến thông tin KH&CN.
1.3.2. Một số đối tượng SHCN
1.3.2.1. Sáng chế
Luật SHTT định nghĩa: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản
phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng
dụng các quy luật tự nhiên.
Yêu cầu đầu tiên cho việc bảo hộ sáng chế là đối tượng bảo hộ phải là
một giải pháp kỹ thuật.
Một giải pháp kỹ thuật được cấp patent phải đạt đủ 3 điều kiện: