ĐẠI HỌC QUỐC (ỈIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ KIM ANH
VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG QUẢN LÝ
■
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
■ ■ ■ ■
TRÊN Đ|A BÀN TỈNH
■
(NGHIÊN CỨU CỤ THỂ TỈNH PHÚ YÊN)
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
M ã sô : 9.01
NÍỈƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA Iiọc: TS. Phạm Khôi Nguyên
Hà Nội, 2002
ĐAI HOC ouóc: OlAh/S N'ộ‘ I
TRƯNG TÂM THOME TIN THỈÍViCH
N.
*
I
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG MỐT : c ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CÚA
ĐẢNG TRONG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1- Qiiỉtn lý KH&CN đòi hỏi phải có sự lãnh dạo của Đủng 6
I - Quản lý hoạt động K H & C ồN G NGHIôP 6
2- Cơ sở lý luân về vai Irò lãnh đạo của Đ ảng Cộng sản Viộl 22
Nam
II- Đảiig líinh đạo về KH&CN 29
I - Tấl yếu Đảng phải lãnh đạo vổ KH&CN 29
2- Quan ctiổin của Đ ảng vổ phát triển K H & C N 29
CHUƠNG BA : CÁC GIẢI PHÁP CHÚ YẾU NÂNG CAO VAI TRÒ
LẢNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KH&CN
TÍNII PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020.
I- Những căn cứ dể dề xuát giải pháp 60
1- Cơ sở lý luận, đường lối chủ trương chính sách của Đảng và 60
Nhà nưức
2- M ục liêu hoại dộng K H & C N 61
3- Định hướng nhiệm vụ hoạt động K H & C N 62
4- Định liưóng nhiệm vụ quản lý KH&CN 66
5- I lình (hành thị trường KH&CN lính 76
II- Các biện pháp chủ yếu nâng cao vai trò lãnh đạo của 77
Đíìng trong quản lý KH&CN lỉnh Phú Yên
1- Tiếp (ục Iiâng cao nhân thức của các cấp ủy, đảng viên và 77
loàn xã hộ vổ KH&CN.
2- Lãnh đạo liệ (hống chính trị cụ thổ hoá các chủ trương chính 79
sách của Đ áng vào Phú Y ên và lổ chức triển khai thực hiện đầy
đủ
3- Pliál huy vai trò và lăng cường trách nhiệm của các tổ chức 83
Đ ang, ili’m g viên nhất là đảng viên giữ cưcmg vị lãnh đạo chủ
cliòì.
PHẦN KẾT LUẬN. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
-
ẵ l PUạtn Khôi ỉ^(ỷUCfền, PQễ - ^iếtt ễ z Va
Gao- jbàm đ ã tậ n ừ nlt Ịu&íu ỷ dẫn t/UMCf, (ịud t/ùnlt
Uơctit thành Luận ơãtt.
- Khoa, X ã hội học, phaacj, (tào- tạo- 4au jb ạ i liọc
'I'uf&aCf -bạ i học Khoa học X ã hội ad aăn
cMci /Vậí, ể ẻ KJiGfil&M7, Ván pÀÙKị, ^lỉnlt ácf,
p ỉu í yẻn , Hờà 4ởạ*i c h í aăn Uờd ncỷhê
NQTW
Nghị quyêì Ban chấp hành Irung ương
TC-ĐL-CL Tiêu chuẩn - đo lường - chấl lượng
SHCN Sử hữu cồng nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
L ê K im Anh - Lu â n văn Tha c s ĩ kh oa hoc - Chuyên ngành Quàn lý K h oa h(>< VÌ1 ( nna nghe I
PHẦN MỞ ĐẦU
I- ĐÁT VẤN ĐỂ :
Đấl nước ta đang đẩy mạnh CNH-HĐH, phát triển kinh tế-xã
hội để đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp phấn
đấu thực hiện mục tiêu : “Dan giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dan chủ, văn minh”.Để làm việc đó, Đảng, Nhà nước chủ trương
C N H -H Đ H phải bằng và dựa vào K H & C N . K H & C N khỏn g chỉ la
đổng lực cho CNH-HĐH, phát triển kinh tế-xã hội, mà còn là động
lực quan trọng của công cuộc dổi mới dấl nước, và là cơ sở củng cố
và nâng cao hơn nữa vai trò lãnh đạo, vị trí liên phong của Đảng.
Nghị quyếl Trung ương 2 ( khoá VIII) đã khẳng định Đổi
mới vù tăng cường sự lãnh dạo của Đảng là nhân tố quyết định làm
cho K IỈ & C N trà
thành
nền tảng và dông lự c m ạnh m ẽ của sự ng hiệp
CNH-HĐH đất nước” (,).
Hơn 4 năm thực hiện NQTƯ2 (klioá VIII) Đại hôi Đảng toàn
quốc lán thứ IX đã ciánh giá tổng quát thực trạng KH&CN là : “Các
ngành KH&CN đã có những cliuyổn biến lích cực, gắn bó hơn với
phát Iriổn kinh tế-xã hội. Mội số kếl quả nghiên cứu KH&CN được
ứng (lụng (rong sản xuất và cuộc sống. Trình độ công Iighộ Iroug
mồl số ngành được nâng lên và đổi mới đáng kể Đội ngũ cán hộ
KH&CN được chú trọng đào lạo chuyên sâu và đông hộ,
nước và chưa dược thực hiện nghiêm túc.
Thực trạng này, nhất là những tồn tại yếu kém được nhận thấy
rõ ràng cụ thể hơn ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi
liil I;'| cấp tỉnh) nhất là những tỉnh nhỏ, nghèo xa các trung tâm thông
(in, cliii yếu là sản xuấl nông nghiệp Iiliư lỉnh Phú Yên.
ĐỔ phái huy những thành lựu, khắc phục những khuyết điểm,
liếp lục đổi mới phái triển KH&CN, Đảng, Nhà nước đề ra nhiều
biện pháp trong đó biện pháp tăng cường quàn lý vê KH & C N, thực
hiện Luật Khoa học và công nghệ , tiếp tục đổi mới sự lãnh đạo của
Dủng (lối với các hoạt dộng KH&CN là vếu tố quyết định.
Tùy theo tính chất đặc trưng mỏi chuyên ngành, ngoài sự lãnh
dạo toàn diện của Đảng, Đảng phải có nội dung, phương lliức lãnh
đạo riêng pliù hợp với cliuyôn ngành dó. Thời gian qua có một số tác
giii đã đi sAu nghiên cứu vổ Đảng lãnh đạo lĩnh vực kinh tế, Đảng
lãnli đạo an ninh, quốc phòng, lư tưởng, lý luân, Đảng lãnh đạo văn
học ngliộ lliuẠl v.v nhưng rất íl tác giả nghiên cứu sâu và có các
kiến nghị cụ thể về Đảng lãnh đạo KH&CN, đặc biệt hầu như chưa
lliấy lác giả nào đi sâu nghiên cứu ở cấp tỉnh - Tỉnh ủy lãnh đạo
cổng lác KH&CN như thế nào ?.
Do đó, chúng tồi thấy cần thiết chọn nghiên cứu đề tài : “Vai
trò lãiili dạo của Đảng Irong quản lý hoạt động Khoa học và
công ngliệ trên địa bàn tỉnh” (nghiên cứu cụ thể tỉnh Pliú Yên).
Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào lý luân cũng như
Ihực (iẽn về sự lãnh đạo của Đáng vé KH&CN ở địa phưưng, như
Nghị quyết trung ương 2 (khoá VIII) đề ra: “Các cấp uỷ Đảng tiến
hành kiện toàn các cơ quan tliam mưu về KH&CN d ể nâng cao hiệu
L ê K im A nlỉ - Lu â n ván T h a r s ĩ ktioơ lin r - C huyên ỊỉgAĩỉÍL Q uà n lý K h fxt hoc và C o lly III'lir ^
quả lãnh đạo tổ chức, triển khui chiến lược KH&CN phù hợp với dia
phương theo con đường xã liội chủ ngliĩa” (,)
II- MUC TIÊU VÀ Ỷ NGHĨA CÚA ĐỀ TẢI :
C 'lm y rn H Ịỉàiili Q iu in lý K hoa lin e Vti ( JJ2LH. m d ií i
4
và quản lý KH&CN, tác dộng vào sự phái triển kinh tế-xã hội nên IAI
yốu Đ a n g phải lãnh đ ạ o lĩnh vự c K H & CN .
+ Tliực Irạng hoại đô n g và quản lý K H & C N , sự lãnh đạo của
Điĩng hộ tỉnh dối với sự nghiệp phat triển KH&CN lỉnh nhà.
+ Khảo sát thực trạng về KH&CN tại tỉnh Phú Yên.
+ Đổ xu ấl các giải pháp để lăng cư ờng và đ ổi m ới sự quản lý
và lãnh đ ạ o củ a Đ ản g trên lĩnh vự c K H & C N nhằm phái Iriển
K H & C N nhanh và c ó hiệu quả hơn.
V- DỔI TƯƠNG VÀ PHAM VI NGHIÊN củ u
+ Đối lượng nghiên cứu : Cơ sở lý luận và thực tiễn : Nội dung
và phương thức lãnh đạo của Đíing Cộng sản Viội Nam, cấp uỷ tỉnh
về KH&CN.
Sự lác động qua lại của mối quan giữa lãnh đạo của Đáng,
quiíii ly của Nhà nước về KH&CN la nhan lố quycì tiịnh thúc dẩy
KH&CN phát triển hoàn chỉnh sự quản lý KH&CN cấp tỉnh.
+ Khách lliể nghiên cứu :
- Các cấp ủy tỉnh (gọi lắt là Tỉnh ủy), UBND tỉnh và Sở Khoa
hoc Công nghệ và Mồi (rường các lỉnh.
+ Đ ối lượng khảo sát : Tỉnh ủy, U B N D tỉnh và Sở K hoa học
Công nghệ và Môi trường lỉnh Phú Yên.
VI- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ủ u :
Trong quá trình nghiên cứu dã sử dụng kếl liợp nhiều phương pháp:
- Phương pliáp pliAn lích hệ (hống.
- Phương pliáp xã hội học (phỏng vấn cá nhân, quan sát, thâm
nhập, chuyên gia ).
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, lổng kết
111
ực tiỗn và khái quát hoá.
C huyên in ỉủ n li Q u à n lý K lu ia li(f( \ ủ C nim nựltc
CHƯƠNG MỘT
C ơ SỎ LÝ LUẬN VỂ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1- QUẢN LỶ HOAT ĐỒNG KHOA HOC VẢ CÔNG NGHÈ - ĐÒI
HOI PHẢI CỒ Sư LẢNH ĐAO CỦA ĐẢNG.
I- Quản lý hoạt động Klion học và Công nghệ.
/./ Iỉoạt động Khoa học và Công nghệ.
ì .1.1. Các khái niệm.
I.l.l.l. Khoa học : Khoa học có thể (lược định nghĩa theo nhiều
cách tiếp cân kliác nhau tuỳ thuộc mụcli đích sử dụng :
+ Tlieo UNESCO khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về
mọi loại qui luại của vật chất và sự vận động của vạt chất, những qui
luậl cua lự nhiên, xã hội, tư du y ” .
+ T h eo liếp cận xã h ôi học -Price nhà n ghiên cứu lịch sử khoa
học đưa ra đẩu lliập niên 70: “Có lõ khoa học sẽ là một thiết chế xã
hội có ý nghĩa
11
hất trong xã hội hiện dại”. Tliiếl chế xã hội được
hiểu là mộ! hệ lliống những qui tắc, giá trị và cấu trúc nhằm tới một
mục đích xác ctịnli .
+ Khoa học là một lioạl động nghề nghiệp của cộng đồng xã
hội, một dạng hoạt động xã hội đặc biệt hướng vào việc tìm kiếm
những diều chưa biết để phái hiện bản chất sự vậl, phái Iriển nhận
thức Ihố giới , sán g lạo các sự vật m ới .
+ Chúng tôi thống nhất theo Luật Khoa học và công nghệ Việl
Nam : Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, qui
hicĩt cùa tự Iiliiên, xã hội và tư duy
I I. 1.2- Công nghệ : Ngày nay khái niệm cơ bản về cổng nghẹ
clirợc các (ổ chức Quốc tế và đa số các quốc gia chấp nhận : công
cơ bản lliỏng nhất là :
Hoạt động KH&CN là m ột lioạt động x ã hội dặc hiệt nhầm tìm
tòi, pliát hiện đ ể đạt tới những hiểu biết mới về các qui luật của sự
vật, hiện tượng và vận dụng nó vào sản xuất và đời sống trong
iihữinỊ điều kiện kinh tế văn Ììtìá xã hội nhất định.
______
khoa hoc - C h u yên nọà nli Quán /ý K h oa lỉo c và C ó nỉi Uĩihẽ £
H oạt đ ộng K H & C N bao gồm : n ghiên cứu khoa học, n ghiên cứu
và pliál Iriển cô n g n ghệ, dịch vụ K H & C N , hoạt động phái huy sán g
kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác
nliằm phát triển KH&CN.
Nghiên cứu khoa học gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng; pliál triển công ngliệ gồm: Triển khai Ihực nghiệm và sản xuấl
thử nghiệm.
/ . / . 2 . M ục tiêu của hoạt động Khoa học và C ông nghệ :
Trên cơ sở vai trò vị trí của KH&CN ta xem xét mục liêu của
lioạt dộng KH&CN.
T rong lịch sử phát triển của KH & C N ch o thấy, ở Ihời kỳ đầu
n h ò lioạl d ộ n g thực tiễn sản x uấl đ ể lổn tại, COM người đã dần dần
Iích luỹ được nhiều kinh nghiệm, hệ thống lại dưa ra các mô hình,
kiểm nghiệm lại v.v đã hình thành các kỹ lliuâl cổng nghệ từ lliấp
ttớ
'11
cao, dAn đến sự ra đời của KH&CN- Nghĩa là KH&CN xuất pliál
lừ
111
ực liễn sản xuất và lác động trở lại làm cho sản xuất phát triển.
Cùng với sự phát triển xã hội, vai Irò KH&CN ngày càng tăng,
càng có vai trò quyếl định đối với sự pliáí triển KT-XH. sản phẩm
làm la là kếl quả không chỉ các ngành khoa học lự nhiên, kỹ thuật,
đạl (lược llù việc diều khiển, phân công, kiổin Ira đảm bảo sự phối
hợp với nỗ lực cá nhân để hoàn Ihànli mục tiêu.
Ngìiy nay quản lý hiện diện Irong tất cả các hoạt động và hơn
Ihố nữa, là nhân tố cẩn thiêì, tất yếu để duy trì sự lổn tại và phát
Iricn các loại hình tổ chức của con người với mọi qui mồ và phạm vi
khác nhau.
Có Iiliiều cách tiếp cận khác nhau dể nhân dạng về khái niệm, về
bản cliấl của quản lý.
+ Tiếp cận theo công nghệ học hay thuyết quàn ì ý theo khoa
liọc (Taylor, 1856-1915) : Quản lý là biêì được chính xác điều bạn
muốn dược người khác làm và sau đó hiểu dược rằng họ đã hoàn
Ihìuili cổng việc một cách lốt nhất và rẻ nhất.
+ Tiếp cận theo hành chính học, thuyết quản lý hành chính
(Henry Fayol; 1841 - 1925) quản lý là 1 quá 1 rình từ dự háo, lập kế
hoạch đốn lổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm Ira.
. - .
____
___________
.:hna hoc - C h u ycji ngành Q u à n /ý Kh m i hoc \ () ( Him nuht- C)
IS' K im A n il - Lu â n văn Tha c s ĩ khoa hoc - C h u y ể n nyà nli
O l i d / I
/ý
K l i o a
lưtr và Cn/Iị! n y lir I ()
+
T iế p cận theo tâm lý học - x ã h ộ i học.
Quán lý là sự hoàn thành cồng việc thông qua người khác và
làm viộc với người khác, (bằng cách tác động vào các cá nliân và các
nhóm (rong xã hội).
+
quan lý, phải lấy mục tiêu làm căn cứ dể tác đông quản lý và tuân
tlico I quỹ đạo để đi đến m ục liêu d ó.
- T hông qua con người : Quản lý hao g iờ cũng ch ia ra thành chủ
thổ quản lý và đối tượng quản lý.
Chủ thể quản lý có thể 1 người hay nhiều người.
Đối lượng quản lý có thể là con người, các nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tài lực, tin lực, ) là các mối quan hệ quản lý mà suy cho
cùng là Ìĩiối quan hộ giữa con người với con người.
Đặc điểm quan trọng của quản lý là tính điều khiển: chủ thổ dưa
ra lác dộng điều khiển và đối lượng hị quản lý
111
ực hiện theo những
lác đ ộng đó.
- Thông tin : Quá trình quản lý chỉ thực hiện được lliôiig qua
Irao dổi và xử lý th ông till - chủ thể truyền tin, dối lượng nhận liu,
C|iiá trình này khổng diễn ra 1 chiều mà luôn luôn iliẽn ra hai chiểu,
eliiổu lừ dối lượng truyền lại cho chủ thổ ctíly là mối liên hệ ngược
(rong quản lý rấl quan trọng.
- Môi trường : là tập họp các yếu tố của những hệ thống nằm
ngoài hệ Ihốiig đang xem xél quản lý, có tác động đến hộ lliổng dang
quản lý.
+ Quail lý là 1 phạm trù khách quan sinh ra trong quá Irình pliál
Iriổn xã hội, xã hội càng phái liiổn khoa học quản lý càng pliál triển.
Ngược lại, khoa học quản lý phát triển sẽ lliúc đẩy xã hội phát triển.
M ục đích cuối cù ng của quản lý là tạo ra lựi nhuận cao trên cơ
sỏ' nguổn lực có hail nên liiệu quả kinh tô - xã liội là chuẩn mực để
(hình giá hoạt dộng quản lý.
Thực cliất của quản lý suy cho cùng là quản lý con người, con người
díu tạo thành tổ chức, con người quyết (lịnh yếu tố kỹ thuật, con ngu'fri
mail" lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội.
một cách có chủ đích nhằm phôi hợp hoạt dộng chung của các
nhóm, phán hệ của hệ thống dưa hệ thống đi đến mục tiêu. Ớ chức
năng này chủ thể d iều khiển phải thực hiện nhiệm vụ chính là la
C|uyếl (tịnh và tổ chức lliực hiện quyết định đó.
ỉsê K im A n h - Lu ân văn Tha c s ĩ kh o a hnr - Chu\P H nuành O iK Ỉn IÝ K lin d hoc và Co/ll! nylit' Ị 2
L é K im Anh - Lu â n văn T ha c s ĩ khoa hoc - C h u yên ngành Q uàn lý K lio a hoc Ví) ( 'nnv nghê Ị ^
H ình 2: Q uá trìn h điề u khiển.
Ở chức năng này nói dến quản lý người ta n ghĩ ngay tới việc
người này ra lệnh cho người phải phục tùng.
- C hức năng kiểm tra :
Là cliức năng nhằm giúp cho các chủ thể quản lý pliál hiện
những sai SÓI trong quá trình hoại động quản lý, các cơ hội đột hiến
trong hộ lliống để c ó giải pháp hổ s u n g , điều ch ỉn h xử lý kịp thời,
dồng (hời Ihúc dẩy dối tượng bị quản lý lliực hiện các quyốl (lịnh
C|UỈÍI1 lý sớm dưa hộ thống đến mục tiêu.
ĐAy 1ÌI chức năng rấl quan trọng của chủ lliố quản lý.
- Chức năng điều chỉnh:
Là chức năng sửa chữa các sai sót nay sinh trong quá trình lioạl
(lộng, khơi lliông các ách tắc, Irì trệ của hệ lliống thúc đẩy hệ thống
phát ỉriển nhanh chóng đến mục liêu.
Chức năng điều chỉnh chứa dựng hai 2 mặt đối lập. Một mặt
cliồu chỉnh hệ lliống phát triển mạnh mẽ hơn, mặt khác điều chỉnh
làm í hay đổi trạng thái ổn định của hệ thống. Vì vậy, điều chỉnh khi
thủi sự cần thiết và có giới hạn Iihâì ctịnli dể tránh sự mất ổn định
của liệ lliống.
Năm chức năng của quản lý có mối quan hệ hữu cơ và (ương lác
I An nhau (rong hệ thống.
/> Kim A nh - Lu â n văn T h ac s ĩ kho a hoc - Ch u y ên ngành Q u án lý Kho a Ịwc_ và CÒỊIH nuhc Ị 4
Chức nãng
Chức năng
nguyôn m ồi trường V.V tliì khoa h ọ c và cổ n g Iigliộ n gày nay đã h ở
lliàiih n hân lổ' q uy ết định vị th ế cạnh Iranh, sức m ạ nh củ a (lất nước,
là lực lượng sản xuA'1 trực liếp, quyết định năng suấl lao động, chất
lượng sản phẩm và dịch vụ, liiộu quả của quản lý xã hội, yếu lố
quyốl định chất lưựng cuộc sống và phái triển bền vững của một
quốc gia, nôn Nhà nước phai quản lý.
Ở nước ta cỏ tliể lìiểii quản ì ý Nhà nước về khoa học và công nghệ
là Sự 1 hực thi quyền lực Nlià nước dối với sự phát triển của khoa học và
CÔÌÌIỊ ỊìỊịhệ dưới sự lănlì đạn của Đảng Cộng sản \ ’iệt Nam.
Nói đến quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, la nói đến
mộl hệ (hống hao gồm: cơ chế chính sách quản lý khoa học và công
Iiuhộ, (ổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ, dội ngũ cán
bộ c ôn g chứ c quản lý khoa h ọc và c ô n g nghệ. Ba hộ phân trcn có
liOn quan, (ác động qua lại cliặl chẽ, có thổ thúc dẩy hoặc kìm hãm
nhau trong quá trình quản lý.
+ Cơ c h ế chính sách quản lý khoa học và công nghệ:
Cơ chế quản lý KH&CN là tập hợp các nguycn tắc, các chê độ,
tịiiy (tịnh, quan hệ qua lại giữa các chủ thể tham gia lioạl đông
KH&CN. Chính sách KH&CN gồm các văn hán quy pliạm pháp luật
qiiy (lịnh rõ các phương châm, nguyên lắc, lliể lệ của Nhà nước đối
với hoại dộng KH&CN để làm cơ sở cho cồng tác quan lý KH&CN.
Thiếu cơ chế, chính sách thì liệ thống quản lý KH&CN không vận
hiìnli được.
+ T ổ chức bộ m áy quản lý klioa liọc và công nghệ:
Là hộ thống các cơ quan chính quyền các cấp lừ Trung ương
đến địa phương do Chính phủ lập ra ctể thực thi công việc quản lý
Nlià nước về khoa học và cổng nghệ. Bộ iriáy được phân công, phân
cấp trên cơ sở các cư c h ế đã dược th iêì lập. Bộ m áy ử cấp này vừa là
chủ thể quản lý củ a cấp đ ó, vừa là đối lượng quản lý ở cấp cao hơn.
+ Đội ngũ cán bộ, công chức quản lý khoa học và công nghệ:
nước vé Khoa học và kỹ thuật là Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà nước.
Hoạt động KH&CN ngày càng phát triển vai trò KH&CN ngày càng
quail Irọng trong các lĩnh vực xã hội nên chức năng quản lý Nlià
nước ngày càng được củng cố. Hệ thống quản lý Nhà nước về
KH&CN ngày càng tổ chức lại cho phù hợp.
Hiộn nay theo luật K hoa h ọc và C ồng n ghệ thì hộ m áy quán lý
Nhà nước vổ K H & C N gồm : ở trung ương và địa phương.
Và dựa trên những kếl quả nghiên cứu về qui luật vận dộng của
lioạl dộng KH&CN, lý luận quản lý Nhà nước về KH&CN đã được
hình lliànli vể mặt cơ sở học Ihuât, về phương pháp luận, về nguyên
lăc quan lý KH&CN, về nội dung quản lý Nhà nước vổ KH&CN và
dã trở Ihànli m ột bộ m ôn khoa học .
N ăm 1999 - Bộ G iá o d ục cho plicp
trư ờn g Đ ạ i học K hoa học x ã
h ộ i và N h ân văn H à n ộ i m ở dà o tạ o sau đ ạ i học - C ao học quan lý
KH&CN để giảng dạy và ngliicn cứu vổ quản lý KH&CN đáp ứng
(tược vổ mặt cơ sử lý luận cho việc KH&CN là nổn lảng và dộng lực,
ch o sự phát triển kinli tế xã hội, C N H -H Đ H ,dáp ứng nhu cầu nâng
cao trình độ quản lý hiện nay.
1.2.2.3. Nguyên tấc, phương pháp quản lý Nhà nước về Khoa
liọc và C ông nghệ.
+ Các nguyên tác : cũng giống như trong quản lý kinh tố xã hội,
quan lý Khoa học và Công nghệ có những nguyên tắc nhất định, có
lính dặc lliù riêng phù hợp với đối tượng quản lý. Mỗi nguyên lắc
kliồng vận dụng riêng rẽ mà phai phối hợp với các nguyên tắc kliác
m ó i phát liuy tác d ụ n g, g ỗ m c á c n g u y c n tắc sau :
M Kim A n h - L u â n văn Tha c s ĩ khoa hoe - Chu ỵén ngàn h Q uà n l ỵ K h oa hn r và C n n v nvhc Ị 7
ÍÂ’ Kim Anh - Luân văn Thac s ĩ k lio a hoc - Clm v c ii ngàn]± Quàn lý K lỉu a h()( và C n nỉỉ nỵ]ì£ Ị ^
+ Phương phán quản lý nhà nước vổ Khoa hoc và Côim ntilìê:
Phương pháp quản lý là tổng thê các cách thức tác dộng có thê
có và ró chú đích của chủ th ề quản /ý lên (lối tượng quản lý và môi
trườn ạ nhằm đạt các mục tiêu đ ề ra.
Có nhiều phương pháp quản lý, phương pháp quản lý nội bộ liệ
thóng, phương pháp tác động lên mồi trường của hộ thống v.v
Trong quản lý khoa học và công nghệ thường sử dụng các nhóm
phương pháp sau:
- Phương pháp điều tiết bằng pháp luật:
Phải lliể chếhoá các chủ trương, đường lối chính sách phái triển
khoa học và cổng nghệ hằng pháp luât có giá trị bắt buộc với đối
lượng cần quản lý.
- Phương pháp vận dụng các công cụ hành chính:
Sử dụng các công cụ hành chính: công sở, công vụ, cổng chức,
cổng tlílii và các quyết định quản lý hành chính để quản lý.
-
Phương pltá p vận dụng các biện p h á p kin h tế:
Biộii pháp kinh tế như: giảm, miễn thuế; trợ giá, vay ưu dãi;
lãng clíỉu lư cho hoạt dộng khoa học cổng nghệ, khuyến khích, khen
(hưởng xứng đáng v.v để quản lý rất có hiệu qua.
1.2.2.4. Mối quan liệ giữa quản lý Nhà nước vê khoa liọc và
CÔHÍỊ Iìi>lìệ với các lĩnh vực khác.
Bác Hổ có lần nói :"Klioa học (ừ sản xuất mà ra, lại quay về
phục vụ sản xuất, pliục vụ đời sổng Cho nên quản lý khoa học
và c ô n g n gh ệ kliổn g thể tách rời q uản lý kinh tế, quản lý xã hội.
Trong các dự án pliál triển kinh tế xã hội nliất thiết phái cổ
những vấn đề kỹ tliuậl, cống nghệ và khoa học cần giải quyết để việc
thực thi dự án có hiệu quả đạt m ục tiêu đề ra. Cơ ch ế quản lý khoa
học và cồng nghệ phải được lổng glicp trong cơ chế quản lý kinh tế,
Cịuiín lý xã hội thành một thể (hống nhất till khoa học và công nghệ
+ Chỉ đạo, thanh tra việc chấp hành chính sách, pliáp luậl về
khoa học và cồng nghệ đối với lổ chức và cá nhân ở địa phương.
Giúp cho Uỷ ban nhân dan tỉnh thực hiện nhiệm vụ quyền hạn
I rè 11, li ƯỚC năm 1994 có Ban hoặc Ưỷ ban Khoa học và kỹ thuật lỉnh
và lừ năm 1994 dến nay là Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường
(vĩÔI tắt là Sở KHCN&MT).
Sở KHCN&MT là cơ quan chuyên inổn của Uỷ han nhân dân
lỉnh chịu trách nhiệm trước Uỷ bail nhân dân lỉnh lliực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về khoa học và cồng nghệ trên địa hàn lỉnh