1
Lời Cảm ơn
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Newlook em đã
nhận thức sâu sắc hơn những kiến thức đã được học tập tại trường. Đồng thời cũng
thấy được những sự cách xa giữa lý thuyết và thực tiễn. Có thể nói lý thuyết mang đến
những khái niệm đầy đủ về những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh Xuất
nhập khẩu còn thực tế mang đến những kinh nghiệm cụ thể hơn. Và cũng trong thời
gian này đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp trong công cuộc phát triển nền kinh tế Quốc Gia và hội nhập nền kinh tế thế
giới của Việt Nam. Thành quả ngày hôm nay không chỉ là sự đóng góp của Nhà Nước
mà còn là sự đóng góp của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp nói chung và những nhà
kinh doanh Xuất Nhập Khẩu nói riêng. Nhà nước đề ra những đường lối, chính sách để
thúc đẩy nên kinh tế phát triển, mở rộng giao thương, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp ký kết, làm ăn với các thương nhân nước ngoài; các doanh nghiệp thực hiện
việc kinh doanh của mình dựa trên đường lối, chính sách đó. Các cá thể trong công ty
lại giúp công ty thực hiện những mục tiêu kinh doanh đã đề ra. Mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp thực hiện tốt công việc của mình không chỉ tạo uy tín cho mình mà còn
tạo uy tín cho Quốc Gia, tạo nên thế đứng vững chắc cho nước ta trên thương trường
thế giới, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Để có những kiến thức và kết quả thực tế ngày
hôm nay, trước hết em xin chân thanh cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường CAO ĐẲNG
KINH TẾ ĐỐI NGOẠI và quý thầy cô Khoa Thương Mại Quốc Tế đã giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian
qua.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Hùng đã hết sức nhiệt
tình chỉ dẫn, đóng góp ý liến giúp em khắc phục những sai sót và hướng dẫn em từng
chi tiết một để hoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất.
Lời Mở đầu
2
Thập niên cuối cùng của thiên niên kỷ thứ 20 là nhân chứng của sự phát triển
nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực nhưng sôi động nhất có thể nói là trong lĩnh vực hoạt
động kinh tế thương mại. Xu thế hóa thương mại đã liên kết các quốc gia có chế độ
HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEWLOOK ”
để thấy rõ sự quan trọng và cần có nhiều giải pháp để giúp cho Việt Nam phát triển tốt
hơn đối với nền kinh tế Quốc Dân.
Hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu là một chuỗi các quy trình nối tiếp nhau và
mỗi phương thức vận tải khác nhau tại một quy trình xuất nhập khẩu khác nhau.
Đề tài của em gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG
HÓA NEWLOOK
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEWLOOK
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Do khoảng thời gian thực tập và kiến thức có hạn trong khi thực tế lại quá
phong phú, đa dạng và bản thân em cũng chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên bài
báo cáo còn nhiều thiếu sót. Và với kết cấu như trên em hy vọng bài báo cáo này có thể
đưa ra những giải pháp hợp lý để góp phần thay đổi và phát triển tại công ty.
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Thanh Hùng, các anh chị
trong công ty TNHH Dịch Vụ Hàng hóa Newlook đã giúp em hoàn thành tốt bài báo
cáo này và em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các anh chị trong
công ty để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
4
MỤC LỤC
5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG
HÓA NEWLOOK
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA NEWLOOK
- Mã số thuế: 0310642617
- Tên quốc tế: NEW LOOK FREIGHT SERVICES CO., LTD
- Trụ sở chính: Số 20 Sông Thao, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Năm 2012, Công ty đã đưa thêm nghiệp vụ giao nhận hàng hóa FCL – hàng
nguyên container và hàng LCL – hàng lẻ bằng đường biển vào dịch vụ của mình.
Tháng 3 năm 2013, Công ty đã phát triển thêm các nghiệp vụ môi giới hải quan
và các dịch vụ về logistics, cung cấp dịch vụ lưu kho và phân phối hàng. Hiện nay,
Công ty đang xem xét và lựa chọn vị trí để mở thêm một văn phòng đại diện chi nhánh
tại thủ đô Hà Nội nhằm mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ
khách hàng tốt hơn.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty:
Phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nước để tổ chức chuyên chở,
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng
hội chợ triển lãm, hàng tư nhân, tài liệu chứng từ liên quan, chứng từ phát
chuyển nhanh.
Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê kho bãi, mua bán cước các
phương tiện vận tải (ô tô, tàu biển, máy bay, xà lan, container…) thực hiện
các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa nói trên như : việc gom hàng, chia
hàng lẻ, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, thủ tục hải quan, mua bảo hiểm
hàng hóa và giao hàng đó cho người chuyên chở để chuyên chở đến nơi quy
định.
7
Thực hiện các dịch vụ tư vấn về giao nhận, vận tải kho hàng và các vấn đề
khác có liên quan theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Tiến hành các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng
hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lại bằng các phương tiện vận
chuyển khác nhau.
Làm đại lý cho các hãng tàu , hãng hàng không trong và ngoài nước, liên
doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực vận
chuyển, giao nhận, kho bãi, thuê tàu…
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Mở rộng, phát triển các chiến lược kinh doanh phù hợp hơn với thị tường
• Là người có trách nhiệm điều hành, quyết định mọi hoạt động của công
ty theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
• Trực tiếp chỉ đạo, phê duyệt, ký kết các hợp đồng dịch vụ.
• Có quyền hạn quyết định, bổ sung, bãi nhiệm các chức vụ, nhân viên trực
thuộc công ty.
- Bộ phận tài chính-kế toán:
• Quản lý các vấn đề về tài chính, cách thức sử dụng vốn.
• Thu thập phân tích và tổng hợp các thông tin về tài chính trong quá trình
hoạt động kinh doanh của công ty.
• Tính toán các mức thuế, theo dõi nợ công để thông báo với giám đốc để
có những điều chỉnh phù hợp.
- Bộ phận sale:
• Thực hiện công tác tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm hiểu nhu cầu
của thị trường mục tiêu trong và ngoài nước
• Lập kế hoạch kinh doanh, tìm ra các hướng đi phù hợp với khả năng hoạt
động của công ty trong từng thời kỳ
• Là bộ phận quan trọng, liên hệ trực tiếp với khách hàng, nắm vững và tìm
ra những khách hàng quan trọng và muốn hợp tác lâu dài với công ty
9
• Xây dựng các đề án kinh doanh hợp lý và tham mưu cho giám đốc về
phương thức kinh doanh
• Là bộ phận có vai trò đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng
• Tìm nguồn hàng, nguồn cung ứng khác nhằm liên kết và đáp ứng nhu cầu
của khách hàng
- Bộ phận chứng từ:
• Làm các chứng từ hàng xuất và gửi cho đại lý ở nước ngoài, liên hệ hãng
tàu và hãng hàng không để gửi booking request cà nhận booking
confirmation, tiến hàng xin cước và theo dõi cước với nhà vận chuyển
sau đó cung cấp thông tin giá cho bộ phận sales, nắm rõ lịch tàu biển,
máy bay hàng xuất và nhập.
Tỷ trọng so
với tổng
doanh thu
Năm
2013
Tỷ trọng
so với
tổng
doanh thu
Dịch vụ gom hàng
và phân tách hàng
đường biển và
đường hàng không
15,254 8% 20,212 6.4% 15,635 3.7%
Môi giới hải quan
và các dịch vụ về
logistics
41,949 22% 60,334 19.1% 84,512 20%
Dịch vụ giao nhận 133,473 70% 234,610 74.5%
322,413 76.3%
Bảng 1: Tình hình kết quả doanh thu của 3 loại hình dịch vụ chính trong 3 năm
2011-2013 (Đơn vị: USD)
Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán.
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm:
- Dịch vụ gom hàng và phân tách hàng đường biển và đường hàng không
- Môi giới hải quan và các dịch vụ về logistics
- Dịch vụ giao nhận, gồm:
• Giao nhận hàng hóa nội địa và quốc tế bằng đường biển và đường hàng
không
• Gom hàng lẻ
Năm 2013
12
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ Giao nhận có xu hướng tăng nhanh. Năm 2012 doanh
thu là 234,610 USD so với năm 2011 là 133,473 USD tăng 101,137 USD và tăng
khi so sánh với tỷ trọng so các dịch vụ khác năm 2012 tăng 4.5% so với 2011.
Năm 2013 doanh thu là 322,413 USD tăng 87,803USD so với 2012 là 234,610
USD, xét trong tỷ trọng so với các dịch vụ khác thì năm 2013 tăng 1.8% so với
2012. So với năm 2011 (133,473 USD) doanh thu 2013 (322,413 USD) tăng
188,940 USD, và so với tỷ trọng các dịch vụ khác thì năm 2013 tăng 6.3% so với
năm 2011.
Từ sơ đồ trên và phân tích số liệu cho thấy, dịch vụ giao nhận vận tải vẫn là dịch
vụ phát triển chính của công ty, chiếm tỷ trọng rất lớn trong 3 loại dịch vụ tạo
doanh thu chính cho công ty và có xu hướng tăng qua các năm. Trên thực tế cũng
cho thấy điều này khi lợi nhuận từ dịch vụ này mang lại cho công ty riêng năm
2012 là hơn 5 tỷ đồng. Với những đối tác có mối làm ăn lâu dài như: công ty
AIRIMEX, Công ty Hải Âu Aviation,… tin rằng dịch vụ này sẽ còn là mục tiêu
phát triển lâu dài và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty hơn nữa.
1.4.2 Cơ cấu thị trường
Bảng 2: Báo cáo doanh thu của công ty trên trên 3 thị trường giai đoạn 2011-2013
(đơn vị tính: USD)
STT THỊ
TRƯỜNG
NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013
Gía trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%))
Gía trị
(USD)
422,560
100
13
Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán.
Biểu đồ 1.2 Thể hiện cơ cấu thị trường của công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa
Newlook qua giai đoạn (2011-2013)
Phân tích biểu đồ và bảng số liệu:
14
Nhìn vào bảng trên ta thấy, thị trường chủ lực của công ty là thị trường Châu Âu chiếm
tỷ trọng 50% trong tổng doanh thu của công ty năm 2011 và 57.6% doanh thu của công
ty trong năm 2012 và 59.4% doanh thu của công ty trong năm 2013.
Doanh thu năm 2013 tại thị trường Châu Âu đạt được 251,001 USD tăng hơn năm
2011 (95,338 USD) là 155, 663 USD tương ứng tỷ lệ tăng là 163.3%, so với năm 2012
(181,530 USD) tăng 69,471 USD tương ứng tỷ lệ tăng là 38,3%.
Doanh thu năm 2013 tại thị trường Châu Á đạt được 24,086 USD giảm hơn so năm
2011(31,785 USD) là 7,699 USD tương ứng tỷ lệ giảm là 24,2%, so với năm 2012
(23,321 USD) tăng 764 USD, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,3%.
Doanh thu năm 2013 tại thị trường Châu Mỹ đạt được 147,473 USD tăng so với doanh
thu 2011 (63,553 USD) là 83,920 USD, tương ứng với tỷ lệ tăng là 132%, so với năm
2012 (110,305 USD) tăng 37,168 USD, tương ứng với tỷ lệ tăng là 33,7%.
Chiến lược phát triển của công ty là đẩy mạnh phát triển sang thị trường Châu Âu vì
đây là thị trường mà công ty đánh giá là thị trường tiềm năng của công ty, giữ vững sự
hợp tác với những khách hàng tại thị trường Châu Á và mở rộng ra các thị trường khác.
1.4.3 Kết quả kinh doanh: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Bảng 3: Báo cáo doanh thu, lợi nhuận của công ty trên 3 loại hình dịch vụ giai
đoạn 2011-2013 (đơn vị tính: USD)
Doanh thu tính trên 3 loại dịch vụ chính
!%&'#()*+,- &./
!01#*&"*.2304567&)89:;&2*+
B !&<=*>- ? &@*+5A B*5&015
B C!&"**&D*EF &G 3:085
H!&"*&2*+.27*+673&I
J!K*6I88LG0+&5
B H!04567&2*+E.0*+M0#&/56? &
B J!&N5/ *&"*&2*+.0*+<M0(O0,0P* N7&D*+&2*+3&;*+
B Q!RS*+#&T:7I./
B !&N5/ U0V<7*
B !07I &@*+5A &I*+M0W1#*&"* N7&D*+&2*+3&;*+
B !X06GY7:G65 &I.G68G7+G*5
B Z!&"*,G>05*I5G5A+G*5.2:"#EG>05*I5G &I3&? &&2*+
B [!<\5&I?(9*]
B Z!X0II30*+^G_<G85.2*&"*II30*+I*`67WI*
B [!a*5M3&70VE.25M3&70E
16
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG
HÓA NEWLOOK
2.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty TNHH dịch vụ hàng
hóa Newlook ở kho hàng TCS, Sân bay Tân Sơn Nhất
17
Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa Newlook là công ty dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu. Công ty được các doanh nghiệp ủy quyền ký kết hợp đồng để giao
nhận hàng hóa. Do đó khi khách hàng yêu cầu công ty nhận hàng hóa để xuất khẩu ra
nước ngoài hay nhập khẩu cho doanh nghiệp thì trước hết hai bên phải có thỏa thuận là
hợp đồng kí kết giao nhận xuất nhập khẩu giữa hai bên về việc công ty TNHH Dịch vụ
hàng hóa Newlook sẽ thực hiện xuất khẩu/nhập khẩu cho doanh nghiệp
Dưới đây là quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không
giao nhận mà một doanh nghiệp không thể bỏ qua đó là tìm kiếm, thảo luận và tiến
hành ký hợp đồng dịch vụ với khách hàng.
Mức giá cho mỗi lô hàng mà công ty đưa ra tùy thuộc vào loại hàng, dịch vụ khách
hàng yêu cầu và khoảng cách quảng đường vận chuyển từ cảng đến kho của khách
hàng, nếu kho của khách hàng ở xa thì mức giá sẽ cao hơn để bù đắp chi phí. Hợp đồng
dịch vụ được ký với khách hàng quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên kể cả
những quy định mà nhân viên giao nhận cần nắm rõ và thực hiện:
Nhận chứng từ làm hàng từ khách, thực hiện khai báo Hải Quan, thay mặt công
ty thực hiện giám định hàng hóa (nếu có).
Cung cấp phương tiện đưa rước, các chi phí liên quan phục vụ Hải Quan kiểm
hóa tại cảng, tại bãi kiểm hóa tập trung hoặc tại nhà máy, kho hàng.
Thay mặt khách hàng can thiệp, giải quyết các vấn đề phát sinh khi làm thủ tục.
Thanh toán các chi phí nâng hạ, làm hàng tại kho hàng.
Thực hiện các thủ tục để được hưởng các ưu đãi từ chính sách thuế (nếu có).
Hợp đồng gồm các điều khoản chính sau đây:
Điều 1: Thỏa thuận chung
Điều 2: Giá dịch vụ
Điều 3: Đối tượng hàng hóa
Điều 4: Trách nhiệm mỗi bên
Điều 5: Phương thức thanh toán
Điều 6: Chứng từ thanh toán
Điều 7: Cam kết
19
Điều 8: Hiệu lực của Hợp đồng
2.2.2 Nhận và kiểm tra hồ sơ từ khách hàng
Sau khi đã ký kết hợp đồng với nhà xuất khẩu (công ty AIRIMEX), lúc này
công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa Newlook sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ đầy đủ về lô hàng từ
khách hàng của mình (qua hình thức thư, email, fax, chuyển phát nhanh,…) nhằm mục
đích phục vụ cho việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết liên quan đến lô hàng để thực
hiện đăng ký tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu lô hàng và tiến hàng booking với hãng
người nhận, thông tin về số hiệu chuyến bay, lộ trình, chủng loại hàng và đặc biệt là
kho hàng sẽ cân trọng lượng cả bì thực tế và người tiếp nhận của hãng hàng không sẽ
đo và ghi kích thước kiện hàng vào trong phiếu này và đó cũng là cơ sở để tính ra trọng
lượng tính phí (Chargeable weight) cho hãng hàng không, và trọng lượng cả bì (Gross
weight) để làm thủ tục Hải quan, ngoài ra trên phiếu hướng dẫn gửi hàng còn có chữ ký
của nhân viên giao nhận và người tiếp nhận của hãng hàng không.
2.2.3.3 Chuẩn bị Booking confirmation.
Thông thường thì việc này sẽ được thực hiện thông qua email, sau khi đã nhận
được email phản hồi từ hãng hàng không (hoặc Master Co-loader) rằng đã có Booking
confirmation, thì người phụ trách chứng từ sẽ in Booking confirmation ra giấy và cùng
với các chứng từ khác (Phiếu hướng dẫn gửi hàng, bộ tờ khai hải quan,…) để làm thủ
tục xuất khẩu hàng.
2.2.3.4 Chuẩn bị tờ khai hàng nguy hiểm
Tờ khai hàng nguy hiểm (Shipper’s Declaration for Dangerous goods) là loại
chứng từ bắt buộc phải có khi xuất khẩu 1 lô hàng nguy hiểm ( DG), tờ khai là bản
thông báo với hãng hàng không rằng đây là hàng nguy hiểm để hãng hàng không vận
chuyển và đảm bảo an toàn cho hành khách, hàng hóa khác cũng như cho máy bay,
ngoài ra Tờ khai hàng nguy hiểm là cơ sở để hãng hàng không xuất phiếu Dangerous
goods check list và cung cấp nhãn hàng nguy hiểm cho người gửi hàng.
Check list là bảng kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp giữa thực tế hàng và
MSDS (Material Safety Data Sheet), Dangerous goods, nếu nội dung nào trên check
list được ghi chú vào mục “No” thì chủ hàng hay người giao nhận phải thực hiện lại
quy trình ngay từ đầu.
21
2.2.4 Tiến hành đặt chỗ với hãng hàng không (China Airline-CI)
Dựa trên thông tin của lô hàng, nhân viên chứng từ phụ trách hàng xuất
(Outbound customer service) sẽ điền thông tin vào mẫu Booking Request và gửi qua
mail cho Master Co-loader ( Hoàng Hà International Logistics) và thông tin quan trọng
là hàng nguy hiểm, vì hiện tại công ty chưa ký hợp đồng đại lý với China Airlines
Cargo nên phải thông qua một Master Co-loader trung gian là Hoàng Hà International
chính cung cấp cho khách hàng là dịch vụ giao nhận, nhận hàng từ khách hàng trực
tiếp và đặt chỗ với hãng hàng không, do đó Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa
Newlook còn được xem là một Co-loader, vì công ty chưa ký quỹ, ký hợp đồng đại
lý với hãng hàng không China Airlines Cargo nên không thể mua cước trực tiếp của
hãng hàng không China Airlines Cargo được mà phải thông qua Master Co-loader
đã có hợp đồng đại lý với China Airlines Cargo là Hoàng Hà International
Logistics.
2.2.5 Master Co-loader (Hoàng Hà International Logistics) sẽ gửi lại Booking
Confirmation.
Căn cứ vào các thông tin trên Booking request, Hoàng Hà International
Logistics sẽ gửi lại Booking Confirmation qua hộp thư email, trong đó có các thông tin
sau:
1/Thông tin chuyến bay:
• Số chuyến bay (Flight No.) - CI 5886/CI 5156, Sân bay đi (Origin)-SGN (mã
Code sân bay Tân Sơn Nhất), Sân bay đến (Destination)-TPE (mã Code sân bay
Taipei), Dự kiến thời gian đi (Estimated time departure-ETD)-06May 19:55, Dự
kiến thời gian đến (Estimated time Arrival-ETA)-07 May 00:15, Số kiện
(Package)-01, Số kg (weight)-20kgs
• Số chuyến bay (Flight No.)-CI 5156, Sân bay đi (Origin)-TPE (mã Code sân bay
Taipei), Sân bay đến (Destination)-LAX (mã Code sân bay ở Los Angeles), Dự
kiến thời gian đi (Estimated time departure-ETD)-07May 7:30, Dự kiến thời
gian đến (Estimated time Arrival-ETA)-07 May 04:30, Số kiện (Package)-01,
Khối lượng (Weight)-20kgs
2/ Thông tin số Master Airway Bill: số MAWB (AWB No.)-297 2539 9220, Sân bay đi
(Origin) - SGN, Sân bay đến (Destination) - LAX, Số kiện (Package)-01, Khối lượng
(Weight)-20kg.
Ngoài ra trên Booking Confirmation còn có thông tin về tình hình chuyến bay (Flight
Status), dựa vào đây nhân viên chứng từ phụ trách hàng xuất có thể theo dõi được lô
hàng của mình đã được vận chuyển đến đâu, có gặp vấn đề hay không (bị off-loaded),
…
1/ Người gửi
Căn cứ vào Hướng dẫn gửi hàng và trên hóa đơn & phiếu đóng
gói khai báo tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, mã số thuế công ty
xuất khẩu.
General Aviation Import Export Joint Stock Company
No.414 Nguyen van Cu, Long Bien, Ha Noi, Viet Nam
2 Người nhận
Căn cứ vào Hướng dẫn gửi hàng và trên hóa đơn & phiếu đóng
gói khai báo tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, mã số thuế công ty
nhập khẩu
Unical Aviation
680 South Lemon Ave.City of Industry, CA 91789
USA
3/ Người được
ủy quyền
Căn cứ vào giấy ủy quyền ghi tên, số CMND của người được ủy
quyền.
Phạm Anh Tú
CMND No.183230624
4/ Loại hàng
hóa
Doanh nghiệp xuất theo loại hàng nào thì sẽ chọn vào ô tương
ứng.
Loại khác
5/ Tổng số kiện
Căn cứ vào Invoice & packing list
01
6/ Loại PTVT
Dựa vào Booking confirmation
Passenger and Cargo Aircraft
Ký tên, đóng dấu
16/ Kiểm tra
thực tế hàng
hóa
Hình thức kiểm tra: Thủ công
Biện pháp kiểm tra: Toàn bộ
Địa điểm kiểm tra: TCS-Sân bay Tân Sơn Nhất
Thời gian kiểm tra: 06/05/2014
Kết quả kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ gồm 1 kiện 20kg, quy
cách: bao bì kiện gỗ, tên hàng: như ô số 7 TK, hàng xuất đã
kiểm tra đúng với khai của người khai HQ
- Bước 2: Sau khi đã hoàn thành xong công việc lên tờ khai Hải quan, nhân viên giao
nhận sẽ mang 2 bản tờ khai Hải quan bản chính cùng với các chứng từ kèm theo ở mục
14 ra Cục Hải quan Sân bay Tân Sơn Nhất ở kho hàng TCS để tiến hành làm thủ tục
Hải quan mở tờ khai tại quầy Hải quan mở tờ khai.
2.2.6.2 Lập tờ khai hàng nguy hiểm:
Để lập được tờ khai hàng nguy hiểm thì yêu cầu các chứng từ: Invoice & Packing
list, Booking confirmation, thực tế hàng hóa và yêu cầu người khai phải có Bằng chứng
nhận khai hàng nguy hiểm – Diploma of IATA Dangerous Goods Regulations (DGR)-
Recurrent-Category 3