LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP i
KHOA KẾ TOÁN
TRANG BÌA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ii
KHOA KẾ TOÁN
MỤC LỤC.
TRANG BÌA i
MỤC LỤC ii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ vi
Bảng 2.1. Thu thập thông tin khách hàng 26 vi
Bảng 2.2. Đánh giá HTKSNB đối với CPHĐ công ty ABC 28 vi
Bảng 2.3. Trích Báo cáo kết quả kinh doanh trước và sau kiểm toán. 62 vi
Biểu 2.1. Phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh 2012 29 vi
Biểu 2.2. Tính mức trọng yếu. 31 vi
Biểu 2.3. Tổng hợp số phát sinh CPBH. 34 vi
Biểu 2.4. Tổng hợp số phát sinh CPQLDN. 34 vi
Biểu 2.5. Đối chiếu số liệu CPBH. 35 vi
Biểu 2.6. Đối chiếu số liệu CPQLDN. 36 vi
Biểu 2.7. Tổng hợp đối ứng CPBH 37 vi
Biểu 2.8. Tổng hợp đối ứng CPQLDN. 38 vi
Biểu 2.9. Phân tích biến động CPBH theo tháng. 40 vi
Biểu 2.10. Phân tích biến động CPQLDN theo tháng. 42 vi
Biểu 2.11. Phân tích biến động CPBH năm nay với năm trước 43 vi
Biểu 2.12. Phân tích biến động CPQLDN năm nay với năm trước. 44 vi
Biểu 2.13. So sánh tỷ lệ CPBH/ doanh thu năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước. 45 vi
Biểu 2.14. So sánh tỷ lệ CPQLDN/ Số lao động bình quân tại bộ phận quản lý năm nay so với
năm trước. 46 vi
Biểu 2.15. Kiểm tra chi tiết CPBH - Chi phí vật liệu bao bì - TK 6412 49 vi
Tác giả luận văn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP v
KHOA KẾ TOÁN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
CPBH: Chi phí bán hàng
CPHĐ: Chi phí hoạt động
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
GTLV: Giấy tờ làm việc
HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB: Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TK: Tài khoản
SCT: Sổ chi tiết
RRKS: Rủi ro kiểm soát
RRKT: Rủi ro kiểm toán
RRPH: Rủi ro phát hiện
RRTT: Rủi ro tiềm tàng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP vi
KHOA KẾ TOÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Thu thập thông tin khách hàng 26
Bảng 2.2. Đánh giá HTKSNB đối với CPHĐ công ty ABC 28
Bảng 2.3. Trích Báo cáo kết quả kinh doanh trước và sau kiểm toán 62
Bảng 3.1. Phân tích biến động chi phí bán hàng theo tháng 73
Biểu 2.1. Phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh 2012 29
Biểu 2.2. Tính mức trọng yếu 31
Biểu 2.3. Tổng hợp số phát sinh CPBH. 34
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường thì nhu
cầu thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng vì đó là cơ sở
để người sử dụng thông tin đưa ra quyết định của mình. Tuy nhiên, vì nhiều lý
do mà đôi khi thông tin đưa ra chưa được trung thực và hợp lý, chính vì vậy
mà Kiểm toán độc lập ra đời. Với vai trò là bên thứ ba độc lập đưa ra ý kiến
về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, Kiểm
toán độc lập ngày càng phát triển. Kiểm toán độc lập ra đời tại Việt Nam từ
năm 1991, cùng với đó là sự ra đời của Công ty TNHH tư vấn Tài chính, Kế
toán và Kiểm toán AASC.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH tư vấn Tài chính, Kế toán và
Kiểm toán AASC, em được tiếp cận với môi trường kiểm toán thực tế sau khi
đã được trau dồi kiến thức tại Học viện Tài chính. Với cương vị của một thực
tập sinh tại Công ty, em được Công ty tạo điều kiện nghiên cứu chương trình
kiểm toán của Công ty cũng như là được đi thực tế cùng đoàn kiểm toán với
nhiệm vụ chính là hỗ trợ các anh chị trong đoàn thực hiện kiểm toán một số
phần hành. Chi phí hoạt động bao gồm có chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Mặc dù chi phí hoạt động không liên quan trực tiếp đến quá
trình sản xuất kinh doanh, không phải là một chỉ tiêu để tính giá thành sản
xuất của sản phẩm, nhưng lại là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và khoản
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Ngân sách. Chính vì tính chất đó mà chi
phí hoạt động rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính. Do
đó, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2
KHOA KẾ TOÁN
trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Kế toán và
Kiểm toán AASC thực hiện”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của Th.S Đỗ Thị Thoa và
các thầy cô giáo trong bộ môn Kiểm toán, khoa Kế toán Học viện tài chính,
xin cảm ơn sự hướng dẫn của các anh chị kiểm toán phòng Kiểm toán Dịch
vụ đầu tư nước ngoài (FIS), Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán (AASC) đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian cùng với sự giới hạn về kinh nghiệm
và kiến thức nên luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Vì thế, em rất mong nhận được sự đóng góp của cô cũng như các anh
chị KTV trong công ty để em hoàn thiện luận văn và nâng cao hiểu biết.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4
KHOA KẾ TOÁN
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ
HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.Khái quát chi phí hoạt động
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm Chi phí hoạt động:
Khi thực hiện phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, chi phí được
chia làm 2 loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Các chi phí ngoài
sản xuất còn có tên gọi khác chung là chi phí hoạt động.
Chi phí hoạt động là một bộ phận trong chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đó là những khoản chi phí gián tiếp, phát sinh không trực tiếp
liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp nhưng nó đóng
một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
- Chi phí hoạt động cũng ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên Thuyết minh
báo cáo tài chính như: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.Kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động
Theo VSA 200: Mục tiêu của cuộc kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm
toán viên và công ty kiểm toán xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận hay không, có
tuân thủ pháp luật hiện hành và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài
chính xét trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Mục tiêu tổng quát kiểm toán chi phí hoạt động
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
KHOA KẾ TOÁN
Mục tiêu tổng quát là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để
xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo tài chính.
Mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chi phí hoạt động
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát như trên ta có thể xác định mục tiêu kiểm
toán cụ thể là KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để
xác minh cho các cơ sở dẫn liệu của quá trình hạch toán các nghiệp vụ CPHĐ
và tính toán, tổng hợp số liệu và trình bày vào BCTC. Cụ thể các mục tiêu
kiểm toán đối với CPHĐ là:
- Sự phát sinh: kiểm tra xem các chi phí được hạch toán vào CPBH hoặc
CPQLDN đảm bảo có căn cứ hợp lý
- Hạch toán đầy đủ và đúng kỳ: kiểm tra việc hạch toán chi vào sổ kế
toán kịp thời, đầy đủ,
- Hạch toán đúng đắn: kiểm tra việc hạch toán vào sổ kế toán có đúng
khoản mục hay không
- Tính toán và đánh giá đúng đắn: kiểm tra việc tính và phân bổ CPBH
nguồn kinh phí khác tài trợ; các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội
và ủng hộ cán bộ công nhân viên (trừ trường hợp đã có quy định của Chính
phủ cho tính vào chi phí kinh doanh), chi từ thiện và các khoản chi khác
không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế.
- Doanh nghiệp có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ do đó làm
cho chi phí ghi trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánh trên
chứng từ kế toán.
- Doanh nghiệp đã tính vào chi phí các khoản trích trước mà thực tế
không chi hết . Ví dụ: trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí
bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng, chi phí lãi vay,…
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong năm các khoản chi phí
thực tế đã phát sinh nhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản chi
nên theo quy định các khoản chi này phải phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh
doanh.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 8
KHOA KẾ TOÁN
Chi phí phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn chi phí thực tế, điều
này biểu hiện cụ thể như sau:
- Có một số khoản thực tế đã chi, nhưng vì chứng từ thất lạc mà doanh
nghiệp không có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên số
khoản chi này không được hạch toán vào chi phí trong kỳ mà vẫn được treo ở
các tài khoản khác như tài khoản tạm ứng, nợ phải thu, ứng trước cho nhà
cung cấp.
- Có một số khoản thực tế đã chi nhưng do người được giao nhiệm vụ
chưa hoàn thành các thủ tục thanh toán. Thí dụ: một cán bộ được ứng tiền đi
mua vật tư hoặc thực hiện một số công việc đã hoàn thành trong kỳ, nhưng
đến cuối tháng cán bộ này vẫn không làm các thủ tục thanh toán, do đó những
khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào chi phí trong kỳ.
- Doanh nghiệp đã theo dõi và hạch toán các khoản chi tiêu cho những
quan của chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên BCTC. So sánh chi phí
bán hàng với chỉ tiêu doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ này với
các kỳ trước để có thể nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động trong kỳ của
doanh nghiệp.
Trước khi thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần rà soát một
cách sơ lược về ngành nghề của khách hàng để nắm bắt được tình hình thực tế
cũng như xu hướng của ngành nhằm tạo căn cứ để phân tích. Trong trường
hợp số liệu phân tích không cho kết quả như dự kiến thì kiểm toán viên có thể
phải điều tra làm rõ nguyên nhân.
Như vậy thông qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có thể xác định được nội dung cơ bản
của cuộc kiểm toán nói chung. Ngoài ra kiểm toán viên cũng có thể áp dụng
một số thủ tục phân tích xu hướng như so sánh chi phí bán hàng, chi phí quản
lý giữa các tháng với nhau, các kỳ với nhau để phát hiện sự thay đổi đột biến
của một kỳ nào đó, tập trung tìm hiểu trong quá trình thực hiện kiểm toán.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 10
KHOA KẾ TOÁN
1.3.1.3. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
• Đánh giá tính trọng yếu
Bước này, kiểm toán viên dựa vào những thông tin đã thu thập được để
đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
Mục đích của việc xác định mức độ trọng yếu là để:
- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích báo cáo.
- Xác định phạm vi kiểm toán cần tập trung.
- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xác
định được lên Báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ Báo cáo tài
chính sau đó tiến hành phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên
Báo cáo tài chính. Việc phân bổ này giúp kiểm toán viên xác định được số
bốn bước cơ bản như sau:
- Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB đối CPBH và CPQLDN và mô tả
chi tiết hệ thống KSNB trên giấy tờ làm việc dựa trên: môi trường kiểm soát,
hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán trong đơn vị, các thủ tục kiểm
soát và kiểm toán nội bộ. KTV cũng thực hiện việc kiểm tra đối chiếu với sự
phân công, phân nhiệm trong việc hạch toán CPHĐ tại đơn vị.
- Đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát của CPHĐ. Nếu hệ thống
KSNB với CPHĐ được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát
được đánh giá là thấp và ngược lại. Mức rủi ro này có thể được KTV đánh giá
cao, trung bình, thấp hoặc theo tỷ lệ phần trăm.
- Thực hiện thủ tục kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về sự
hiện hữu của hệ thống KSNB như các quy định ghi nhận CPBH và CPQLDN
doanh nghiệp áp dụng, đồng thời kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Nhà
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 12
KHOA KẾ TOÁN
nước. Đối với bằng chứng để lại “dấu vết” thường sử dụng phương pháp kiểm
tra tài liệu liên quan. Còn đối với các bằng chứng không để lại “dấu vết” thì
tiến hành quan sát, phỏng vấn các thủ tục có liên quan.
- KTV lập bảng đánh giá. Việc đánh giá có thể dựa vào một số tiêu chí
như: Sự tồn tại và hoạt động liên tục của quy trình các thủ tục kiểm toán được
thống nhất thành văn bản, các thủ tục kiểm soát hoạt động có hiệu quả không,
các số liệu có chính xác không, các chứng từ có được phê duyệt theo quy định
không…
1.3.1.5.Thiết kế chương trình kiểm toán.
Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm
toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm
toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế
thành hai loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, trong
và những thay đổi quan trọng trong hoạt động tài chính, cũng như có được
những đánh giá về tính hợp lý của các khoản mục chi phí và giảm bớt khối
lượng công việc trong quá trình kiểm toán cũng như giảm bớt rủi ro phát hiện.
Các thủ tục phân tích thường được áp dụng là:
- So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với kỳ trước hoặc số kế hoạch, số
dự toán đã điều chỉnh theo sản lượng tiêu thụ, doanh thu,… Mọi sự biến động
cần được tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay nghi ngờ về
khả năng sai phạm.
- So sánh tỷ trọng CPBH trên doanh thu, CPQLDN trên doanh thu và thu
nhập khác giữa kỳ này với kỳ trước hoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể
là số bình quân ngành) để xem xét khả năng có biến động bất thường không.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 14
KHOA KẾ TOÁN
- Xem xét sự biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH,
CPQLDN giữa các tháng trong năm hoặc giữa kỳ này với kỳ trước để phát
hiện biến động bất thường; nếu có, cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để kết
luận.
- So sánh CPBH và CPQLDN trên BCTC kỳ này với số ước tính của
KTV về CPBH và CPQLDN kỳ này (ước tính dựa trên CPBH, CPQLDN kỳ
trước và tỷ lệ tiêu thụ, doanh thu bán hàng của kỳ này so với kỳ trước) nhằm
phát hiện biến động bất hợp lý nếu có.
1.3.2.3.Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Dựa vào kết quả của thủ tục phân tích và thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ
tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết để đưa ra kết luận cuối cùng
về tính trung thực và hợp lý của CPHĐ. Thủ tục kiểm tra chi tiết được tiến
hành theo trình tự sau:
Xác định mục tiêu kiểm tra chi tiết: Mục tiêu này là thu thập bằng chứng
về sai phạm trọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu thuộc các mục tiêu kiểm toán
và ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với những cơ sở dẫn liệu của
phân bổ có hợp lý và nhất quán giữa các kỳ không. Nếu có sự thay đổi, không
nhất quán về tiêu thức phân bổ thì phải xem xét ảnh hưởng của sự thay đổi đó
đối với CPHĐ trong kỳ như thế nào. Nếu ảnh hưởng đó là đáng kể và có tính
trọng yếu thì cần phải xem xét, tính toán, phân bổ lại.
Mặt khác, đối với một số khoản mục đặc biệt thì kiểm toán viên có thể
phải xác minh thêm và chi tiết cho từng khoản mục. Cụ thể các thủ tục kiểm
tra chi tiết được tiến hành đối với từng khoản mục chi phí đặc biệt như sau:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 16
KHOA KẾ TOÁN
• Kiểm tra chi tiết chi phí tiền lương
- Lựa chọn một số nghiệp vụ chi phí tiền lương phát sinh trong năm và
kiểm tra, đối chiếu với một trong các bằng chứng sau:
+ Bảng tổng hợp lương, phần thanh toán bằng tiền
+ Bảng tổng hợp lương, phần chi phí phải trả
+ Bảng tổng hợp trợ cấp, thu nhập khác
+ Kiểm tra phiếu chi lương
- Chọn một số nhân viên trong bảng lương hàng tháng và thực hiện:
+ Kiểm tra hợp đồng lao động
+ Kiểm tra chữ ký trên bảng lương, khẳng định rằng tiền lương đã
được thanh toán.
+ Tính lại thuế thu nhập cho người Việt Nam và người nước ngoài,
đối chiếu phát sinh Có với tài khoản thuế thu nhập cá nhân phải trả.
- Soát xét toàn bộ bảng lương để chắc chắn rằng không có sự thanh toán
lương nhiều lần cho một người.
- Tính toán các khoản bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định
của Nhà nước, đối chiếu với số phát sinh Có trên tài khoản phải trả tương ứng
để đảm đơn vị tính toán chính xác.
• Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao tài sản cố định.
Thông thường chi phí khấu hao tài sản cố định được kiểm tra chi tiết ở
- Xem xét việc gửi thư xác nhận đối với các khoản chi phí phát sinh
trọng yếu với bên thứ ba.
Ngoài ra thủ tục kiểm tra chi tiết cũng cần được tiến hành cụ thể đối với
các khoản chi phí giao dịch, quảng cáo, khánh tiết, hội nghị. Quy định hiện tại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 18
KHOA KẾ TOÁN
chỉ cho phép tỷ lệ các loại chi phí này là nhỏ hơn 10%, đối với một số trường
hợp đặc biệt thì được phép 15% trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh trong kỳ.
Sau khi thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, thu thập được các bằng chứng
kiểm toán về CPHĐ, KTV sẽ xem xét GTLV, đánh giá xem liệu bằng chứng
thu thập được có đầy đủ và thích hợp để hình thành ý kiến kiểm toán hay
không. Thông qua đó, KTV cũng đánh giá xem BCTC của đơn vị có sai sót
trọng yếu hay không, Nếu có chênh lệch, KTV sẽ điều tra, tìm hiểu rõ
nguyên nhân và tính chất của chênh lệch, đánh giá tính trọng yếu và mức độ
ảnh hưởng của nó lên BCTC. Đối với các chênh lệch, sai phạm trọng yếu thì
KTV sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh. Còn đối với các chênh lệch nhỏ, KTV sẽ
lập bảng tổng hợp các chênh lệch này để đánh giá. Nếu trọng yếu thì tiếp tục
đưa ra các bút toán điều chỉnh.
1.3.3. Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán CPHĐ gồm các công việc chủ yếu sau:
- Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan đến
CPBH và CPQLDN
- Tổng hợp các kết quả kiểm toán CPBH và CPQLDN
Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát cũng như các thủ tục
phân tích, kiểm tra chi tiết, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán CPHĐ.
Công việc này dựa trên các thủ tục đã thực hiện và những bằng chứng đã thu
thập được. Tổng hợp kết quả kiểm toán CPHĐ thường được thể hiện dưới
dạng bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hay biên bản kiểm toán.