Quản lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản ven biển - Pdf 25


PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VEN BIỂN
DỰ ÁN VIE/97/030

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC TRONG AO NUÔI
TÔM SÚ DÀNH CHO CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

HÀ NỘI 7/2004
BỘ THUỶ SẢN

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LHQ

TỔ CHỨC LƯƠNG NÔNG
THẾ GIỚI 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
1. LỜI TỰA 4
1.1. Mục tiêu của tài liệu 4
1.2. Khái niệm "quản lý chất lượng nước" 5
2. NHỮNG QUI ĐỊNH THU MẪU NƯỚC TRONG AO NUÔI 6
2.1. Chọn điểm thu mẫu nước 6

3.7.2. Cách xác định 12
3.8. Amonia (NH
3
), Hydrosul fide ( H
2
S) 12
3.8.1. Dụng cụ 12
3.8.2. Cách xác định 12
3.9. Độ kiềm (Alkalinity) 13
3.9.1. Dụng cụ 13
3.9.2. Cách xác định 13
3.10. Các vấn đề cần lưu ý khi sử dụng máy đo 13
3.11. Ghi chép kết quả và lưu trữ số liệu 14
4. HƯỚNG DẪN THEO DÕI MÔI TRƯỜNG TRONG KHU VỰC NUÔI 15
4.1. Xây dựng qui ước về quản lý chất lượng nước 15
4.2. Chọn điểm thu mẫu nước 15
34.3. Mua sắm thiết bị phân tích nước 15
4.4. Đào tạo cán bộ 15
4.5. Phản hồi thông tin 16
4.5.1. Đối với cấp cộng đồng (xã, tổ, nhóm) 16
4.5.2. Ở cấp nông hộ (trang trại, ao nuôi) 16 41. LỜI TỰA

trường nước giúp tôm sinh trưởng và phát triển bình thường. Nói cách khác quản lý chất
lượng nước tức là điều chỉnh các thông số chất lượng nước (nhiệt độ, pH, ô xy, độ mặn )
sao cho phù hợp với đời sống của tôm nhằm nâng cao sản lượng tôm nuôi cho chủ hộ.
Bảng 1: Các thông số chất lượng nước chính trong ao nuôi tôm
Thông số
Khoảng cho
phép
Khoảng thích
hợp
Nhận định
Nhiệt độ (
0
C) 26-33 28-30 >32
0
C hoặc <25
0
C giảm 30-
50% lượng thức ăn
pH 7.5-8.5 7.8-8.2 Dao động ngày đêm <0.5
Độ mặn (
0
/
00
) 10-30 15-25 Dao động ngày đêm <5
Ô xy hoà tan (mg/l) 3-12 5-6 > 4
Độ kiềm (mg
CaCO
3
/l)
>80 100-120 Phụ thuộc và pH dao động
Hình 1: Sơ đồ chọn điểm thu mẫu một trại nuôi tôm

2.1.2. Chọn điểm trong ao nuôi
Cách 1: trong mỗi ao, chọn ra 3 điểm theo đường chéo (hình 2), đưa máy xuống đo sau đó
lấy trung bình, hoặc.

Hình 2 Các điểm thu mẫu nước trong 1 ao nuôi tôm
Cách 2: thu mẫu ở 3 điểm theo đường chéo vào lọ, trộn đều sau đó đưa máy vào đo 1 lần.
Cách này có thể sẽ tiết kiệm hoá chất (nếu sử dụng hoá chất để phân tích).
2.2. Chọn thông số và xác định chu kỳ theo dõi
2.2.1. Xác định các thông số cần theo dõi
Để đánh giá chất lượng nước người ta thường dựa trên kết quả tổng hợp của 2 phương
pháp chính:
+ Quan sát bằng các giác quan trên cơ sở màu sắc, mùi vị, ước lượng vv…
+ Đo các các thông số chất lượng nước bằng các máy móc thiết bị.
Thông thường trong nghiên cứu khoa học, người ta phải sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khác
nhau, tuỳ thuộc và mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên ở mức độ nông hộ (ao nuôi) chúng tôi
chỉ giới thiệu 1 số chỉ tiêu đơn giản, dễ làm mà cán bộ có thể áp dụng được song vẫn đảm
bảo phục vụ tốt nhất cho việc quản lý ao tôm, bao gồm:

83. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC
TRONG AO NUÔI
3.1. Nhiệt độ
3.1.1. Dụng cụ
 Nhiệt kế thuỷ ngân, hoặc máy đo (Ô xy metter)
 Thuyền, số ghi chép, bút
3.1.2. Cách xác định
Cách 1: dùng nhiệt kế thuỷ ngân:
 Đi thuyền, đo 3 điểm theo đường chéo trong ao (hình 1), ghi kết quả (X
1
, X
2
, X
3
)
 Tính giá trị trung bình, là kết quả trị số nhiệt độ nước trong ao nuôi (X)
 Rửa nhiệt kế, bảo quản cẩn thận
Chú ý: khi đo cần để toàn bộ nhiệt kế ngập trong nước, đầu nhiệt kế cách mặt ao 50cm,
hơi nghiêng sao cho có thể đọc kết quả (hình 3). Hình 3: Thao tác sử dụng nhiệt kế và máy đo pH trong ao nuôi tôm
Cách 2: dùng máy đo (Ô xy metter)
Do trên máy đo ô xy thường có chức năng xác định luôn nhiệt độ nên cán bộ có thể sử

0
C tôm Sú
giảm ăn hoặc ngưng ăn, chậm hoặc không lớn.
50cm
93.2. Độ pH
3.2.1. Dụng cụ
 Máy đo pH hoặc Test pH hoặc bộ dụng cụ thuỷ tinh.
 Dụng cụ thuỷ tinh là một bộ phân tích chất lượng nước đơn giản, sử dụng hoá chất để
phân tích. Phương pháp này rất rẻ, phù hợp với qui mô nhóm tổ nhưng đòi hỏi nhiều
thời gian để phân tích, do đó cần có người chuyên trách làm việc này tại xã (cộng đồng,
tổ nhóm).
 Thuyền, sổ ghi chép, bút chì
3.2.2. Các xác định
Cách 1: Dùng Test pH (theo hướng dẫn)
Khi mua các Test pH, đã có các hướng dẫn sử dụng, cán bộ cần hỏi kỹ chủ cửa hàng bán
các sản phẩm này, họ sẽ cho cán bộ một hướng dẫn sử dụng cho từng loại Test cụ thể.
Cách 2: Dùng máy pH metter
Cách sử dụng máy pH tương tự như máy đo nhiệt độ. Chú ý phải hiệu chỉnh máy trước khi
đo và rửa sạch đầu đo sau khi sử dụng bằng vải mềm sạch.
Chú ý: Độ pH cần được đo 2 lần/ngày, vào lúc 5-6 h sáng và 13-14 h chiều, sau đó ghi vào
nhật ký. Độ pH cho phép trong ao nuôi tôm sú là 7.5-8.5, tốt nhất là 7.8-8.2.
 Mức qui định phù hợp:
 7.5-8.5 đối với tôm, 8.0-8.2 đối với tảo thực vật (màu nước)
 Độ pH dao động trong ngày không vượt quá 0.3 đơn vị.
 pH trong ao phụ thuộc vào các yếu tố: thổ nhưỡng của đất, lượng vôi bón, mật độ tảo
và thay nước.
3.3. Độ mặn (S

, tôm sú phát triển tốt nhất ở độ mặn 15-25
0
/
00
. Biến
động trong ngày không quá 5
0
/
00.

 Trước khi thả tôm phải kiểm tra độ mặn, nếu độ mặn < 5
0
/
00
cần thuần hoá độ mặn từ
trại giống và ao ương.
 Độ mặn quá cao, tôm dễ bị nhiễm các bệnh do vi khuẩn và chậm lớn (tôm khó lột xác).
Độ mặn > 40
0
/
00
, tôm giảm ăn, ảnh hưởng đến tăng trọng tôm sau 1.5 tháng nuôi đầu,
tôm khó lột xác.

3.4. Ô xy hoà tan (DO)
3.4.1. Dụng cụ
 Máy đo (Ô xy metter) hoặc bộ dụng cụ thuỷ tinh
 Thuyền, sổ ghi chép, bút
3.4.2. Các xác định
(Tương tự phần đo nhiệt độ, chỉ khác là chuyển phím đo nhiệt sang đo ô xy hoà tan)

11
Hình 4: dụng cụ để xác định độ trong (đĩa sechii)

Cách 2: Đo bằng tay:
Xoè bàn tay ra sao cho bàn tay vuông góc với cổ tay. ấn bàn tay từ từ xuống nước cho tới
khi không nhìn thấy các ngón tay. Khoảng cách từ mặt nước đến bàn tay chính là độ trong
của ao (cm).
 Mức qui định phù hợp 30-45 cm.
 Độ trong quá thấp (< 20 cm), nước rất đục, có thể là do mật độ tảo quá dày (màu nước
đậm đặc) hoặc là do xác tảo hoặc phù sa.
 Nếu mật độ tảo quá dày gây hiện tượng thiếu ô xy vào sáng sớm và pH tăng cao vào
buổi trưa.
 Độ trong 20-30cm màu nước bắt đầu đậm đặc, không để pH buổi sáng >8.0, thay bớt
nước trong ao, giảm hoặc ngưng mở máy quạt vào buổi chiều khi màu nước quá đậm.
 Nếu độ trong > 60cm, qua sát màu nước rất nhạt, thấy đáy, nếu tôm ở giai đoạn <50
ngày tuổi nên dùng phân gà 20-30kg/1000m
2
, bỏ vào bao và treo trong ao. Sau đó dùng
Dolomite 15-20 kg/ha vãi theo hướng cánh quạt nước cho đến khi lên màu thì dừng
bón phân

3.6. Độ sâu
3.6.1. Dụng cụ
 Thước đo độ sâu (nhựa hoặc gỗ)
 Thuyền, số ghi chép, bút
3.6.2. Cách xác định
Dùng một thước nhựa hoặc gỗ, cao 2.0-2.5 m, rộng 10-15cm trên có các vạch đo được
Hình 5: bảng so sánh màu nước trong ao nuôi tôm
Chú ý: Phải đưa lọ nằm trong 1 nền trắng (giấy trắng hoặc tường vôi trắng) để hạn chế màu
cỏ cây, trời xanh, ánh điện vv đến kết quả đo, đảm bảo màu sắc đó đúng là màu nước ao,
không phải màu khác.
Trong quá trình nuôi cán bộ chú ý ghi lại các thời điểm nước mất màu liên tục (thời gian,
mức độ, đã xử lý bằng biện pháp gì) để khi gặp cán bộ kỹ thuật, nhanh chóng tìm ra giải
pháp tốt nhất xử lý, giải quyết và đúc rút kinh nghiệm cho vụ sau.
3.8. Amonia (NH
3
), Hydrosul fide ( H
2
S)
3.8.1. Dụng cụ
 Các loại Test NH
3
, H
2
S, độ kiềm
 Thiết bị phân tích mẫu thực địa của dự án
 Bộ phân tích mẫu nước bằng dụng cụ thuỷ tinh
3.8.2. Cách xác định
Cách 1: sử dụng các loại Test NH
3
, H
2
S, độ kiềm
Sử dụng các loại Test này theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khi mua Test nhà sản xuất sẽ
cung cấp cho cán bộ hướng dẫn cho từng chỉ tiêu cụ thể. Giá của mỗi loại Test dao động từ


13 Hầu hết các ao nuôi hàm lượng NH
3
và H
2
S cao là do hàm lượng hữu cơ quá nhiều,
không cải tạo sạch triệt để từ ban đầu hoặc trong quá trình nuôi cho ăn quá nhiều, cho
ăn thức ăn tươi và thức ăn bị ẩm mốc, kém chất lượng. Kết quả là nước bị ô nhiễm, tôm
kéo đàn và nhiễm bệnh.
 Để phòng ngừa tác hại của NH
3
và H
2
S nên thiết kế ao chứa để chủ động nước, có máy
quạt khí để xử lý khi cần. Hạn chế thấp nhất sử dụng thức ăn tươi, tự chế và tăng cường
sử dựng zeolite và các chế phẩm vi sinh xử lý môi trường.

3.9. Độ kiềm (Alkalinity)
3.9.1. Dụng cụ
 Các loại Test đo độ kiềm
 Thiết bị phân tích mẫu thực địa của dự án
 Bộ phân tích mẫu nước bằng dụng cụ thuỷ tinh
3.9.2. Cách xác định
Cách 1: sử dụng loại Test đo độ kiềm (tương tự phần NH
3
và H
2
3.11. Ghi chép kết quả và lưu trữ số liệu
Sau khi thu mẫu, phân tích (đo) theo các hướng dẫn và qui trình cụ thể. Cán bộ phải ghi
chép lại cẩn thận theo hướng dẫn dưới đây.
Điểm thu
mẫu
Chỉ tiêu
Nhiệt
độ
pH Độ
mặn
Độ
trong
Độ
sâu
ô
xy
NH3 H2S Độ
kiềm
Màu
nước
Đáy
ao
Tình trạng
tôm
Thời
tiết
Ghi
chú

 Cắt cử cán bộ, phối hợp với các cơ quan thuỷ sản, khoa học công nghệ và môi trường
tổ chức tập huấn về sử dụng các thiết bị phân tích và quản lý chất lượng nước ao nuôi
tôm sú.
4.2. Chọn điểm thu mẫu nước
 Các điểm thu mẫu ở sông chính, kênh cấp/thải nước chính trong khu nuôi của cộng
đồng (xã, tổ nhóm nuôi tôm). Ví dụ xã A chia làm 4 khu nhỏ, lấy ở 4 khu mỗi khu 1
điểm trong kênh dẫn nước chính vào khu đó để đánh giá chất lượng nước cấp cho toàn
khu.
 Các điểm trong ao chứa, ao xử lý nếu các xã đã có khu nuôi tôm tập trung, khu nuôi
trên cát, nuôi tôm công nghiệp vv
 Các điểm tiềm năng gây ô nhiễm cho khu nuôi của xã (gần cảng cá, chợ cá, cửa lạch,
khu chịu ảnh hưởng chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, du lịch )
 Các điểm đại diện cho từng khu vực nuôi nhỏ của cộng đồng (xã, tổ nhóm nuôi tôm).
Ví dụ xã A chia làm 4 khu nuôi, chọn ra mỗi khu 1 ao để đánh giá chất lượng nước cho
các ao toàn khu.
 Việc chọn điểm cần có sự tư vấn của cán bộ thuỷ sản hoặc môi trường và sự nhất trí
của các thành viên trong cộng đồng, của chính quyền địa phương.
4.3. Mua sắm thiết bị phân tích nước
 Tuỳ theo kinh phí, khả năng đóng góp mà các cộng đồng có thể mua một trong các
dụng cụ sau cho phân tích mẫu nước:
 Bộ thu mẫu nước thực địa (xách tay)-phân tích nhanh, 1 mẫu sau 5-10 phút là cho kết
quả. Nếu thu mẫu cho 1 xã, diện tích khoảng 200 ha mất khoảng 1 ngày.
 Dụng cụ thuỷ tinh (để trong phòng)-phân tích mất nhiều thời gian hơn, 1 mẫu sau 5-10
phút là cho kết quả. Nếu thu mẫu cho 1 xã, diện tích khoảng 200 ha mất khoảng 3
ngày.
 Bộ Test phân tích nước cho kết quả nhanh 1 mẫu sau 5-10 phút là cho kết quả. Tuy
nhiên giá của các sản phẩm này chỉ phù hợp cho việc quản lý môi trường ở cấp độ ao
nuôi. Nếu dùng cả xã xã, tổ nhóm thì rất tốn kém.
4.4. Đào tạo cán bộ
Ở những qui mô lớn từ cấp xã, đòi hỏi phải có cán bộ chuyên trách và phải được trang bị

17VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Thế Trụ, 1994. Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam. Nhà xuất bản nông
nghiệp, Hà Nội (202 trang).
2. Viện Kinh tế và Qui hoạch Thuỷ sản-Bộ Thuỷ sản, 1999. Hướng dẫn qui hoạch, quản
lý vùng và trại tôm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội (63 trang).
3. Vụ Nghể Cá-Bộ Thuỷ sản, 1999. Hỏi đáp về môi trường và bệnh tôm nuôi. NXB
Nông nghiệp, Hà Nội (36 trang).
4. Ponlerd Chanratchackool et al, 1999. Quản lý sức khoẻ trong ao nuôi tôm. Bản dịch
của Nguyễn Anh Tuấn và ctv. Khoa Thuỷ sản Đại Học Cần Thơ, Cần Thơ (153 trang).
5. Nguyễn Đức Hội, 2000. Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản, Viện
nghiên cứu NTTS I. Bắc Ninh (40 trang).
6. Phan Thị Vân, 2000. Quản lý sức khoẻ tôm và một số bệnh thường gặp gây thiệt hai
lớn trong nghề nuôi tôm. Viện nghiên cứu NTTS I-Hiệp Hội đậu tương Hoa Kỳ, Hà Nội
(14 trang).
7. Nguyễn Văn Hảo và ctv, 2001. Kỹ thuật nuôi tôm sú, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ
sản II. TP Hồ Chí Minh (42 trang-tài liệu tập huấn Dự án VIE97030).
8. Bùi Quang Tề, 2001. Bệnh của tôm nuôi và biên pháp phòng trị (tài liệu tập huấn-Dự
án VIE97030). Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Bắc Ninh (48 trang).
9. Cục Môi trường, 2001. Sổ tay hướng dẫn quan trắc và phân tích nước biển (dự thảo).
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Hà Nội (74 trang).
10. Trần Thị Việt Ngân, 2002. Hỏi và đáp về kỹ thuật nuôi tôm sú, NXB nông nghiệp,
TP Hồ Chí Minh (191 trang).
11. Cao Thanh Thọ, 2002. Kỹ Thuật Nuôi tôm sú bán thâm canh (tài liệu tập huấn- dự
án VIE97030). Sở thuỷ sản Thanh Hoá, 2002 (7 trang).
12. Trung Tâm khuyến ngư Thanh Hoá, 2002. Hỏi đáp về kỹ thuật nuôi tôm sú, (tài liệu
tập huấn. Sở thuỷ sản Thanh Hoá, Thanh Hoá (28 trang).
13. Hội nghề cá Việt Nam, 2002. Tạp chí Con Tôm, số 78. Cần Thơ (27 trang).


Sở Thuỷ sản Nghệ An, Số 14 Trường Thi, Thành phố Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 038 844709
Trần Quốc Thành, Mobile: 0913 016117 , Email: Sở Thuỷ sản Thừa Thiên Huế, 54 Nguyễn Huệ, Thành phố Huế
Địa chỉ: 53 đường Nguyễn Huệ, thành phố Huế
Điện thoại: 054- 825552, Fax: 054-822411
Nguyễn Lương Hiền, Mobile: , Email: Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung bộ
Địa chỉ: Thị xã Cửa Lò, Nghệ An
Điện thoại: 038 – 951343
Như Văn Cẩn, Nguyễn Quang Huy Chi Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản Hà Tĩnh
Địa chỉ: 113 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 039 – 855746, Fax: 039 - 859983 Chi Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản Quảng Bình
Địa chỉ: Số 2 Lê Thành Đồng, Thị xã Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Điện thoại: 052 824028 Chi Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản Quảng Trị
Địa chỉ: 63 Trần Hưng Đạo, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status