Chuyên đề thực tập
RƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :
HOÀN THIỆN DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT AN
Giáo viên hướng dẫn TS. ĐỖ THỊ ĐÔNG
Sinh viên thực hiện LÊ THỊ THU HẰNG
Mã sinh viên CQ500861
Lớp QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 50
Hà Nội - 2012
1
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I 10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ VIỆT AN 10
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 10
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 10
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 11
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 12
Hình 1.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị 13
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc 14
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc 14
2.1.1.1. Đối thủ cạnh tranh 34
2.1.1.2. Khách hàng 35
2.1.1.3. Thị trường tiêu thụ 36
2.1.2. Nhân tố bên trong 37
2.1.2.1. Đội ngũ nhân viên 37
2.1.2.2. Chất lượng sản phẩm 39
3
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
2.1.2.3. Công nghệ 39
2.1.2.4. Trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp 40
2.2. Thực trạng dịch vụ sau bán hàng của Công ty cổ phần giáo dục và phát
triển công nghệ Việt An 41
2.2.1. Các loại dịch vụ sau bán hàng của Công ty 41
2.2.1.1. Vận chuyển hàng hóa 41
2.2.1.2. Hoạt động lắp đặt, cài đặt 42
2.2.1.3. Bảo hành, bảo trì sản phẩm 43
2.2.2. Công tác tổ chức cung cấp dịch vụ sau bán hàng của Công ty 45
2.2.2.1. Công tác nghiên cứu, xây dựng kế hoạch dịch vụ 46
2.2.2.2. Công tác thực hiện cung ứng dịch vụ sau bán hàng 50
2.2.2.3. Công tác kiểm tra, đánh giá kiểm soát chất lượng dịch vụ sau bán
hàng 51
2.2.2.4. Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ sau bán hàng 52
Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ bán hàng từ năm 2009 - 2011
52
Bảng 2.2 – Chi tiết số lượng dịch vụ sau bán hàng đã cung ứng trong năm 2011
52
2.3 Đánh giá chung về dịch vụ sau bán hàng tại Công ty cổ phần giáo dục và
phát triển công nghệ Việt An 53
2.3.1. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ sau bán hàng 53
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
5
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I 10
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ VIỆT AN 10
Hình 1.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
Hình 1.2 - Biểu đồ số lượng lao động của Công ty từ 2007-2011 18
Bảng 1.1 - Bảng số lượng lao động theo giới tính giai đoạn 2007 – 2011 18
Bảng1.2 – Bảng cơ cấu lao động theo trình độ năm 2010 19
Bảng 1.3 - Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2007 – 2011 21
6
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
Bảng 1.4 - Bảng lương bình quân một lao động một tháng giai đoạn 2007 –
2011 28
Hình 1.3 - Biểu đồ tăng trưởng doanh thu từ năm 2007 đến năm 2011 31
Hình 1.4 - Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận từ năm 2007 đến năm 2011 32
CHƯƠNG II 34
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT AN 34
Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ bán hàng từ năm 2009 - 2011
52
Bảng 2.2 – Chi tiết số lượng dịch vụ sau bán hàng đã cung ứng trong năm 2011
52
cung ứng dịch vụ sau bán hàng cho khách hàng nhưng trong quá trình triển khai xây
dựng và thực hiện cung ứng dịch vụ gặp phải một số khó khăn, sai lầm. Với sự
hướng dẫn tận tình chị Nguyễn Thị Lan Hương và những kiến thức em đã tích lũy
được trong bốn năm trên ghế giảng đường, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện dịch vụ
sau bán hàng tại Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Việt An” làm
chuyên đề thực tập của mình
Bài chuyên đề của em gồm 3 phần chính:
Chương I – Tổng quan về Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công
nghệ Việt An
Chương II – Thực trạng dịch vụ sau bán hàng tại Công ty cổ phần giáo
dục và phát triển công nghệ Việt An
8
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
Chương III – Giải pháp hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng tại Công ty cổ
phần giáo dục và phát triển công nghệ Việt An
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Thị Đông,
cô đã trực tiếp hướng dẫn em viết chuyên đề này. Em xin cảm ơn các anh, chị nhân
viên trong Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Việt An đã giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại công ty. Do hạn chế về mặt kiến thức nên nội dung bài
viết không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
9
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ VIỆT AN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Giáo dục và Phát triển Công nghệ Việt An (CTCP
GD&PTCN Việt An hoặc Việt An) được thành lập theo quyết định số 18 03 000
452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Phú Thọ cấp ngày 01/12/2006.
Năm 2007 - 2008: CTCP GD&PTCN Việt An bắt đầu đi vào hoạt động. Ban
đầu, Công ty gặp một số khó khăn của một doanh nghiệp mới ra nhập thị trường,
chưa tạo được vị thế của mình trong ngành kinh doanh các thiết bị công nghệ thông
tin. Mục tiêu chính của Công ty trong giai đoạn này không phải là lợi nhuận mà
Công ty muốn xâm nhập vào thị trường, được thị trường chấp nhận và tồn tại lâu
dài.
Năm 2009 đến nay: Sau một thời gian đi vào hoạt động, Công ty bắt đầu có
uy tín, vị thế nhất định đồng thời cũng đã có những mối quan hệ làm ăn lớn đem lại
cơ hội phát triển mới. Đây là giai đoạn bắt đầu vươn lên mạnh mẽ của Việt An,
doanh thu và lợi nhuận bắt đầu tăng đáng kể.
Ngày đầu thành lập, Việt An chỉ có 05 người làm việc trong một cửa hàng
diện tích lớn hơn khá nhỏ. Sau 5 năm hoạt động, Việt An đã có những bước phát
triển mạnh mẽ. Bằng sự phục vụ tận tụy, luôn đặt khách hàng làm trung tâm, Công
ty đã được tạo dựng được hình ảnh của mình thông qua sự hài lòng của khách hàng.
Uy tín của Công ty cũng dần được nâng tầm bằng việc cung cấp thiết bị, sản phẩm
chính hãng, công nghệ tiên tiến nhất, giải pháp hiệu quả nhất tới khách hàng. Gắn
liền quá trình hoạt động và phát triển của Việt An là những sự kiện và chính sách
kinh doanh mang tính đột phá trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy vi tính như:
chính sách kinh doanh "bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính sách
bảo hành "1 đổi 1 trong vòng 6 tháng" & "bảo hành cả trong trường hợp IC bị cháy,
nổ" Qua đó, Việt An luôn duy trì, gìn giữ và phát triển hình ảnh trong mắt khách
hàng. Khách hàng luôn tin tưởng Việt An bởi các chính sách, cam kết, dịch vụ mà
Việt An mang lại.
Sau một thời gian khẳng định được tên tuổi trên các lĩnh vực kinh doanh máy
tính – linh kiện, thiết bị văn phòng, Việt An đã mở rộng showroom với không gian
rộng, phong cách bài trí gian hàng khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
BỘ PHẬN
KHO VẬN
BP
HÀNH CHÍNH - TỔ
CHỨC
BỘ PHẬN
KINH DOANH
Chuyên đề thực tập
Nguồn: Bộ phận Hành chính – Tổ chức
Hình 1.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của Công ty ;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua
hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
Giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết định mức lương và lợi ích khác
của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở
hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở Công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích
khác của những người đó;
Giám sát, chỉ đạo quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày
của Công ty
• Tổ chức bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng.
• Giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
• Thực hiện công tác sau bán hàng.
• Có nhiệm vụ tổ chức việc nghiên cứu, điều tra nhu cầu thị trường, duy
trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng
• Đảm bảo cung cấp kịp thời các sản phẩm, dịch vụ của Công ty để
công việc kinh doanh luôn hiệu quả và có lãi
14
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
• Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại Công ty . Xây
dựng chiến lược & các hoạt động Marketing cụ thể cho từng thương hiệu,
sản phẩm cụ thể. Sáng tạo các hình thức Marketing phù hợp với đặc tính
của thương hiệu.
• Thu thập các ý kiến đóng góp trong nội bộ và bên ngoài và chuyển
các bộ phận liên quan giải quyết.
• Tạo mối quan hệ với các khách hàng trung gian để thúc đẩy doanh số
thông qua việc tổ chức các chương trình khách hàng thân thiết
• Cập nhập và đưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ
cạnh tranh, đề xuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh
nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.
- Bộ phận Hành chính – Tổ chức
• Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong
nội bộ Công ty .
• Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều
động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với nhân viên
• Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối
với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động
• Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp
cho phù hợp với tình hình phát triển kinh doanh.
đến xem xét, khắc phục sự cố của toàn bộ các sản phẩm mà doanh nghiệp
đã bán ra bị lỗi hỏng do nhà sản xuất khi sản phẩm vẫn đang trong thời
hạn bảo hành với thái độ nhiệt tình giúp đỡ khách hàng trong thời gian
nhanh nhất có thể.
- Bộ phận Kho vận
• Chịu trách nhiệm về toàn bộ số hàng hoá do mình quản lý, xuất nhập
kho đúng theo đơn hàng hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa
• Có trách nhiệm bảo quản, sắp xếp hàng hóa theo đúng quy cách
• Theo dõi tình hình nhập, xuất kho hàng hoá theo hàng tuần, hàng
tháng, hàng quý, hàng năm
• Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ (theo tháng hoặc theo
quý)
• Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa theo đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng mua bán hàng hóa
1.3. Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường
Công ty Việt An chủ yếu cung cấp những sản phẩm, dịch vụ sau:
• Chuyên cung cấp các loại máy tính(PC, laptop), thiết bị tin học & văn
phòng như máy in, máy quét, máy vẽ, thiết bị nối mạng cục bộ, router,
wireless … với giá cả hợp lý đến tận tay khách hàng với mong muốn
mang đến cho khách hàng những lựa chọn tốt nhất về cách thức mua
hàng, chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ kèm theo.
• Cung cấp dịch vụ Tin học chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất yêu cầu
của khách hàng. Dịch vụ bao gồm: hoạch định, thiết kế, triển khai, đánh
16
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
giá, quản trị cho hạ tầng mạng LAN/ Wan/ Wireless, các thiết bị ngoại vi,
an toàn dữ liệu…
• Nghiên cứu, xây dựng và phát triển phần mềm ứng dụng công nghệ
động kinh doanh của Công ty gặp khá nhiều khó khăn. Phải đến hết năm 2009, tình
hình kinh doanh phát triển, số nhân viên tăng lên 18 người và đến hết năm 2011
tổng số nhân viên của Công ty đã lên tới 29 người. Số lượng nhân viên tăng lên
nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh: kinh doanh nhiều chủng loại
sản phẩm và tăng cường dịch vụ sau bán hàng nhằm thu hút, giữ chân khách hàng.
Hơn nữa, tại các phòng ban, số lượng lao động tăng dần qua các năm, với mong
muốn phục vụ khách hàng một cách nhanh nhất, tốt nhất, nhân lực của Công ty chủ
yếu tập trung ở phòng kinh doanh chiếm khoảng 40% tổng số lao động. Số lượng
lao động trong phòng kỹ thuật thường chiếm khoảng 20% tổng số lao động, khoảng
40% tổng số lao động làm việc trong các phòng ban, bộ phận còn lại.
+ Số lượng lao động phân theo giới tính qua các năm:
Bảng 1.1 - Bảng số lượng lao động theo giới tính giai đoạn 2007 – 2011
STT Bộ phận
Năm
2007 2008 2009 2010 2011
18
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
1 Nam 2 2 11 16 17
2 Nữ 3 3 7 11 12
Tổng cộng 5 5 18 27 29
Nguồn: Bộ phận Hành chính – Tổ chức
Theo số liệu bảng 1.2 có thể thấy, trong hai năm đầu hoạt động, Công ty có 5
nhân viên bao gồm 2 nam và 3 nữ; nhưng trong 3 năm tiếp theo, số lượng lao động
nam giới là chủ yếu. Điều này là hoàn toàn phù hợp với ngành nghề kinh doanh của
Công ty , lao động nam thường nhiều hơn do công việc chủ yếu về máy móc, kỹ
thuật và khoa học công nghệ; nam giới sẽ am hiểu và hoạt động chuyên sâu nhiều
hơn nữ giới ở mảng, lĩnh vực này.
+ Số lượng lao động phân theo trình độ
Bảng1.2 – Bảng cơ cấu lao động theo trình độ năm 2010
doanh đến việc thực hiện điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thường
xuyên
Chức năng cơ bản của Quản trị tài chính là huy động và sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn vốn phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời
kì.
• Huy động các nguồn vốn
Nguồn vốn duy trì trong doanh nghiệp quan trọng như huyết mạch
trong cơ thể con người vậy, đó là điều kiện để tồn tại. Trong thời buổi
ngân hàng xiết chặt tiền tệ như hiện nay, lo được đủ tiền để trả lãi suất
ngân hàng đã khó mà vay được tiền ngân hàng ra còn khó hơn. Công ty
phải căn cứ vào nhu cầu về vốn được xác định thông qua kế hoạch tài
chính và nhu cầu thực tế phát sinh để huy động vốn nhằm đảm bảo đủ
vốn kịp thời cho kinh doanh. Việt An đã thực hiện việc huy động vốn
chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từ nguồn vốn kinh doanh và phần
lợi nhuận chưa phân phối.
• Sử dụng các nguồn vốn
Tại Việt An, giám đốc Công ty là người trực tiếp nghiên cứu các báo
cáo tài chính và xét đến tính hiệu quả của kế hoạch tài chính năm trước
đó để từ đó có sự điều chỉnh về mục tiêu, chính sách tài chính cho những
năm tiếp theo nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu đặt ra trong từng thời
kỳ cụ thể. Tuy nhiên cũng giống như các doanh nghiệp khác tại Việt
Nam, Việt An cũng gặp nhiều sai sót trong quan điểm về cơ cấu vốn của
bản thân doanh nghiệp. Theo đó, chỉ khi nào Công ty cần đầu tư mới bắt
đầu tính đến chuyện đi vay để huy động vốn mà không tính đến các
20
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
chiến lược dài hạn nhằm quy hoạch lại một cách hiệu quả nguồn vốn
hiện có.
Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tài chính của Công ty từ năm
nhuận, nhưng năm 2010 tỷ suất này chỉ đạt 0.0654, chứng tỏ việc đầu tư thêm vốn
chủ sở hữu không làm lợi nhuận của Công ty tăng lên với tốc độ tương tự. Rút kinh
nghiệm từ năm 2010, đến năm 2011, với những biện pháp hợp lý, từ 1 đồng vốn
chủ sở hữu Công ty tạo ra 0.156 đồng lợi nhuận, điều đó khẳng định Công ty đã sử
dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn những năm trước.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn dùng để phản ánh khả năng sinh lợi của một
đồng vốn đầu tư. Tỷ suất này phản ánh một đồng vốn thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Qua bảng trên có thể thấy, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn của Công ty có sự
biến động qua các năm với năm 2008 khi một đồng vốn đi vào hoạt động kinh
doanh thu được 0.0472 đồng lợi nhuận nhưng năm 2009 và 2010, tỷ suất này đều
giảm xuống gần một nửa, chứng tỏ Công ty vẫn còn yếu kém trong việc kiểm tra,
kiểm soát việc sử dụng vốn. Khắc phục được tình trạng này nhờ việc xây dựng kế
hoạch và sử dụng vốn một cách hiệu quả, đến năm 2011, Công ty đã thu được
0.0549 đồng lợi nhuận từ việc bỏ một đồng vốn vào kinh doanh.
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn cho biết một đồng vốn khi tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Nhìn vào bảng
trên ta thấy, hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của Công ty trong giai đoạn 2007-2010
có sự biến động theo chiều hướng tích cực: một đồng vốn tham gia vào hoạt động
kinh doanh tạo ra 0.42 đồng doanh thu vào năm 2007 nhưng lên đến 4.15 đồng
doanh thu vào năm 2010
1.3.3.2. Quản trị Marketing
Mục tiêu chủ yếu xuyên suốt quá trình kinh doanh của các Công ty thương
mại nhằm thỏa mãn mục tiêu của tổ chức và các cá nhân (các khách hàng). Sự thỏa
mãn nhu cầu các khách hàng là yếu tố then chốt tạo nên thành công của mọi Công
ty . Một trong những yếu tố góp phần biến mục tiêu thành hiện thực cần phải kể đến
là hoạt động Marketing
• Nghiên cứu thị trường
22
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
thời Công ty còn có ý định phát triển thêm số lượng mặt hàng mà Công ty
sẽ phân phối.
23
Lê Thị Thu Hằng CQ500861
Chuyên đề thực tập
+ Đặc biệt, Công ty cung cấp các hình thức bảo hành đảm bảo làm hài
lòng khách hàng: Bảo hành tại hãng được áp dụng với tất cả sản phẩm có
phiếu bảo hành tại hãng hoặc trên phiếu bảo hành của Công ty ghi rõ “bảo
hành tại hãng”. Bảo hành tại Công ty được áp dụng với tất cả sản phẩm
không vi phạm điều kiện và chính sách bảo hành và ngoài ra đặc biệt
Công ty còn cung cấp hình thức bảo hành tại nơi sử dụng
+ Trong suốt thời gian bảo hành, thời gian hỗ trợ bảo hành 24/24,
Công ty sẽ đến tận nơi và bảo hành tại địa chỉ của khách hàng kể từ khi
khách hàng gọi điện thoại yêu cầu khắc phục như sau: Đối với khách hàng
là doanh nghiệp, Công ty cam kết sẽ hỗ trợ qua điện thoại hoặc cử nhân
viên kĩ thuật đến tận nơi để khắc phục trong vòng 90 phút. Còn đối với
khách hàng là cá nhân: bảo hành tại trung tâm của Công ty và nếu sản
phẩm của khách hàng cần thời gian bảo hành trong vài ngày mà khách
hàng có nhu cầu sử dụng cấp thiết, Công ty sẽ cho khách hàng mượn thay
thế 1 sản phẩm của Công ty để khách hàng sử dụng tạm thời cho đến khi
bảo hành xong.
• Chiến lược giá:
+ Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố hết sức quan nhạy bén
và chủ yếu tác động đến kết quả tiêu thụ hàng hoá của Công ty . Giá cả
hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế đến cung cầu ( khi giá tăng thì cần
giảm và cung tăng thì cầu giảm) và do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng
hoá. Trên thị trường hiện nay có quá nhiều đối thủ cạnh tranh cùng lĩnh
vực, để đảm bảo tiêu thụ tốt hàng hóa của mình, Công ty phải định giá với
mức giá cạnh tranh tối đa nhằm thu hút đông đảo người tiêu dùng. Tuy
nhiên mức giá đó cũng phải bù đắp được các chi phí để đảm bảo Công ty
xung đột về giá giữa các thành viên kênh của họ. Ngoài ra các Công ty
cạnh tranh với Việt An hầu hết là các Công ty thương mại, họ hoạt động
như Việt An, tức là kinh doanh các sản phẩm tương đồng về mặt kỹ thuật.
+ Quyết định về kênh phân phối là quyết định mang tính chiến lược
cao, quyết định này ảnh hưởng đến sự tồn tại của Công ty . Quyết định
này hợp lý sẽ tránh cho công sự cạnh tranh của các Công ty lớn và có thể
sẽ tiêu diệt các đối thủ yếu hơn. Bởi vì, khi quyết định phân phối qua một
cấp độ trung gian nữa, Công ty cần phải lựa chọn những người tốt nhất và
đàm phán cam kết với họ về một số lợi ích của hai phía, những cam kết có
lợi cho Công ty có thể là việc không bán hàng cho các đối thủ khác hoặc
dành ưu tiên cho hàng của mình, bù vào đó Công ty phải trả cho họ khoản
hoa hồng cao hơn, dành cho họ nhiều sự hỗ trợ hơn các đối thủ cạnh tranh.
25
Lê Thị Thu Hằng CQ500861