1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG THCS TT CHI LĂNG
BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT
“TIẾP TC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ÔN HỌC SINH GIỎI
MÔN VẬT LÝ 9”NGƯỜI VIẾT : BẾ NGỌC THU
CHỨC V : GIÁO VIÊN
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: TRƯỜNG THCS TT CHI LĂNG
TT Chi Lăng thng 3 năm 2014
1
1
2
Mục lục
Nội dung Trang
Phần 1 Phần mở đầu
3
1 Lý do chọn đề tài.
3
2 Một số biện pháp mới của đề tài
3
3 Đóng góp của đề tài
3
Phần 2 Nội dung đề tài
4
CH- I Cơ sở lí luận
4
giải cấp huyện. Với mong muốn công tác ôn luyện này đạt kết quả tốt hơn,
thường xuyên và khoa học hơn, góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục, nâng
cao chất lượng giáo dục mũi nhọn của trường THCS TT Chi Lăng nơi tôi đang
công tác hiện nay. Nên tôi chọn nội dung trong năm học này là: “tip tc đổi
mới phương php ôn học sinh giỏi môn vật lí 9”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Hình thành cho học sinh một cách tổng quan về phương pháp giải những
bài tập Vật lí nâng cao, từ đó các em có thể vận dụng một cách thành thạo và
linh hoạt trong việc giải các bài tập vật lí nâng cao, giúp các em nắm vững kiến
thức trong quá trình học tập.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THCS TT Chi Lăng, đề xuất các biện pháp để từng bước nâng cao chất lượng
bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí lớp 9 của trường.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đội tuyển học sinh giỏi môn Vật lí lớp 9 trường THCS TT Chi Lăng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện với học sinh một số học sinh khá, giỏi ở khối 9
trường THCS TT Chi Lăng – Chi Lăng – Lạng Sơn.
Thời gian thực hiện: Năm học 2013 – 2014.
3
3
4
5. Phương pháp nghiên cứu.
a. Điều tra học sinh có năng khiếu học bộ môn.
- Điều tra phát hiện học sinh có năng khiếu học giỏi bộ môn là rất quan
trọng. Do vậy trong quá trình giảng dạy trên lớp, chấm chữa bài kiểm tra của
học sinh giáo viên bộ môn phải: Chuẩn bị chu đáo bài dạy, sử dụng linh hoạt các
phương pháp dạy học, có hệ thống câu hỏi đưa ra phù hợp với mọi đối tượng
nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh trong giờ học,
nhằm cung cấp kiến thức cơ bản ở mỗi bài học cho học sinh. Đồng thời có
4
4
5
!"#
$"%&'
*Trước khi thực hiện đề tài qua giảng dạy ở trường THCS TT Chi Lăng,
qua tìm hiểu và trao đổi với đồng nghiệp tôi nhận thấy:
- Đa số học sinh ham mê học bộ môn Vật lí, nhưng khi làm các bài tập vật
lí, đặc biệt là các bài tập vật lí nâng cao các em thường lúng túng trong việc định
hướng giải, có thể nói hầu như các em chưa biết cách giải cũng như trình bày lời
giải nên các em chưa mạnh dạn tham gia đội tuyển.
- Một số học sinh giỏi thường chọn các môn Văn, Toán, Ngoại ngữ để bồi
dưỡng.
- Giáo viên toán - lí thường dạy từ hai môn học trở lên. Nên thường
hướng học sinh ôn luyện là môn toán.
* Kết quả trong một số năm học gần đây số học tham gia đội tuyển môn
Vật lí là rất ít so với các bộ môn khác và khi tham gia kỳ thi HSG thường chưa
đạt giải.
(!)#$
"%&'
Ngay từ đầu năm học 2013- 2014, tôi đã khảo sát chất lượng môn vật lý 9
B,D và có số liệu cụ thể như sau:
Tổng số học sinh: 65 em, trong đó
Giỏi Khá T.Bình Yếu kém
Số lượng 5 17 29 13 1
Tỉ lệ 7,7% 26,2% 44,6% 20% 1,5%
- Qua những số liệu trên cho thấy chất lượng bộ môn chưa có chiều sâu,
vậy làm thế nào để có những phương pháp tối ưu trong công tác ôn học sinh giỏi
của bộ môn để đạt kết quả tốt nhất?
- Theo tôi, thực trạng nêu trên có thể do một số nguyên nhân sau:
cho việc bồi dưỡng đội tuyển còn ít.
3. Nội dung đề tài:
Xuất phát từ cơ sở lí luận; việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bồi
dưỡng HSG môn Vật lí 9 ở trường THCS TT Chi Lăng tôi mạnh dạn đề xuất
một số phương pháp trong công tác bồi dưỡng HSG nhằm giúp học sinh nắm
chắc được kiến thức cơ bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức. Từ dó nâng cao
được chất lượng mũi nhọn bộ môn Vật lí 9
4. Các giải pháp:
4.1. Đối với học sinh
Để tự tin và học giỏi môn Vật lý trong nhà trường, học sinh cần có
phương pháp học tập sao cho khoa học, hợp lý: Đọc và soạn bài kỹ trước khi đến
lớp. Chú ý ghi lại những từ ngữ quan trọng, những vấn đề còn chưa rõ trong bài
để khi đến lớp khi nghe thầy cô giảng bài học sinh sẽ tiếp thu nhanh hơn. Phải
mạnh dạn hỏi ngay những gì còn chưa hiểu với thầy cô, bạn bè.
Về nhà làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. Muốn
vậy phải học đều tất cả các môn, đặc biệt là môn Toán, vì đây là môn học giúp ta
có được tư duy logic và tính toán chính xác, rất cần trong việc giải các bài tập
Vật lý.
Rèn luyện một trí nhớ tốt vì có như thế mới nắm bắt được bài mới ở lớp
cũng như các kiến thức đã học trước đó. Rèn luyện như thế nào? Đó là : trước
6
6
7
khi học bài mới nên xem lại các bài học cũ. Như thế sẽ mất nhiều thời gian
chăng? Câu trả lời là "Không" vì những bài đó mình đã học, đã biết, đã nhớ nên
xem lại sẽ rất nhanh. Khi được tái hiện lần nữa, sẽ giúp nhớ được lâu hơn, chắc
hơn.
Luôn tìm tòi mở rộng kiến thức. Chương trình trong sách giáo khoa vốn
là kiến thức chuẩn, căn bản nhưng không thể giải thích cặn kẽ hết mọi vấn đề vì
thời lượng chương trình không cho phép. Cho nên, để hiểu rõ và nắm chắc kiến
rộng và nâng cao dần).
Cần soạn thảo chương trình theo vòng xoáy: Từ cơ bản tới nâng cao, từ
7
7
8
đơn giản tới phức tạp. Đồng thời cũng phải có ôn tập củng cố. Ví dụ: Cứ sau 2, 3
tiết củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao thì cần có một tiết luyện tập để củng
cố kiến thức; và cứ sau 5, 6 tiết thì cần có một tiết ôn tập để củng cố khắc sâu.
Khi soạn thảo một tiết học chúng ta cần có đầy đủ những nội dung:
- Kiến thức cần truyền đạt (lý thuyết, hay các công thức có liên quan đến tiết
dạy)
- Bài tập vận dụng.
- Bài tập về nhà luyện thêm (tương tự bài ở lớp).
Một số giờ ôn tập, Giáo viên cần giúp các em tổng hợp các dạng bài, các
phương pháp giải theo hệ thống. Vì hầu hết các em chưa tự mình hệ thống đựơc
mà đòi hỏi phải có sự giúp đỡ của giáo viên.
Điều cần thiết, giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian, tham khảo nhiều tài
liệu để đúc rút, soạn thảo cô đọng nội dung chương trình bồi dưỡng. Cần lưu ý
rằng: Tuỳ thuộc vào thời gian bồi dưỡng, khả năng tiếp thu của học sinh mà lựa
chọn mức độ bài khó và từng dạng luyện tập nhiều hay ít.
2*/>;.?@@1A,B,CD
Trước hết cần chọn lọc những phương pháp giải dễ hiểu nhất để hướng
dẫn học sinh, không nên máy móc theo các sách giải.
Cần vận dụng đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với nội dung từng
bài; phát huy tính tích cực, độc lâp, tự giác của học sinh; tôn trọng và khích lệ
những sáng tạo của học sinh.
Những bài hướng dẫn kiến thức mới, giáo viên cần lấy ví dụ và ra bài tập
mang tính chất vui chơi, gắn với thực tế để gây hứng thú học tập cho học sinh
đồng thời giúp các em ghi nhớ được tốt hơn. Tuy nhiên, những bài toán như thế,
giáo viên cần phải tìm hiểu kỹ, thử và kiểm tra kết quả nhiều lần.
I
(M)
(N)
A’
A
O
I
J
A’’
B
O
I
H
S’
S
A
B
C
K
O’
(N)
9
b)
α
lầ góc tù
c) Nêu điều kiện để phép vẽ thực hiện được.
* (H?
a,b) Gọi A’ là ảnh của A qua M, B’ là ảnh của B qua N.
Tia phản xạ từ I qua (M) phải có đường kéo dài đi qua A’. Để tia phản xạ
qua (N) ở J đi qua điểm B thì tia tới tại J phải có đường kéo dài đi qua B’. Từ đó
(M)
9
B
M
A
H
A'
B'
I
K
10
- Vỡ tia phn x t IO phi cú ng kộo di i qua S (l nh ca S qua (N).
- "N: Ly S i xng vi S qua (N). Ni SO ct (N) ti I. Tia SIO
l tia sỏng cn v.
b) V ng i ca tia sỏng SHKO.
- i vi gng (N) tia phn x HK phi cú ng kộo di i qua nh S ca
S qua (N).
- i vi gng (M) tia phn x t KO i qua O thỡ tia ti HK phi cú
ng kộo di i qua nh O ca O qua (M).
Vỡ vy ta cú cỏch v:
- Ly S i xng vi S qua (N); O i xng vi O qua (M). Ni OS ct
(N) ti H ct (M) ti K. Tia SHKO l tia cn v.
c) Tớnh IB, HB, KA.
Vỡ IB l ng trung bỡnh ca
SSO nờn IB =
22
O
=
Vỡ HB //OC =>
P
P
Q
QR
Q
P
QR
P
.
2
2
.
2
)(
.
)2(
.
=
=
=
=
Bi 3: Mt ngi cao 1,7m mt ngi y cỏch nh u 10 cm. ngi y
d
1
+
d
1
=
f
1
a) Đặt vật sáng trên ở một phía của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm,
song song với trục chính và cách trục chính một đoạn l = 20 cm. Biết các
10
10
A
B
O
.
.
B/
A/
F
F/
I
dB
dA
d/A
d/B
11
điểm A và B cách thấu kính lần lợt là 40 cm và 30 cm. Tính độ lớn ảnh của
vật AB qua thấu kính.
AF
OI
BA
/
/
////
==
( 2 )
- Từ ( 1) và (2) rút ra :
f
1
d
1
d
1
/
=+
b) - Vẽ hình
- Vì OI = OF
/
tam giỏc OIF
/
vuông cân
góc OF
/
I = 45
fd
A
A
B
B
=
cm
- Độ lớn của ảnh :
A
/
B
/
=
( ) ( )
2
/
2
/
CBCA +
= 20
2
Bi 5: Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính và ở ngoài tiêu cự của một thấu
kính hội tụ.
a) Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thêm 5cm thì ảnh dịch chuyển ra xa
thêm 10cm, nếu dịch chuyển vật ra xa thấu kính thêm 40cm thì ảnh dịch
chuyển lại gần thấu kính thêm 8cm. Các ảnh này đều là ảnh thật. Tính tiêu
cự
A '
B '
OF
F '
I
12
a)S dng bi toỏn ph ta chng cụng thc thu kớnh trong trng hp
ca bi toỏn l = + dd = fd + fd dd - fd - fd + f
2
= f
2
(dd- df) - (fd- f
2
) = f
2
(d-f)(d-f) = f
2
Nu t x = d- f v x = d - f thỡ x.x = f
2
(1)
Theo đề ra:
( )( )
)4(10'5
2
+= TTS
( )( )
)5(8'40
2
11
=+
. Giải hệ phơng trình trên ta đợc
S 2'
==
.
Độ phóng đại ảnh là:
1
'
==
-
. nh cao bằng vật.
Trờng hợp này phải dịch chuyển thấu kính ra xa vật một đoạn
S5,0
.
+ Giữ nguyên thấu kính, dịch chuyển vật
Khi đó
SSS 5,25,03'
==
Thay
'
vào công thức thấu kính, ta tính đợc
SS 5,13/5
>=
.
Vậy phải dịch chuyển vật ra xa thấu kính thêm 1 đoạn:
6/5,13/5 SSS
=
;
∆
OIF' ~
∆
A'B'F'
⇒
A B A F A B
= =
OI OF AB
′ ′ ′ ′ ′ ′
′
; hay
d - f
=
f
′
d
d
′
⇒
d(d' - f) = fd'
⇒
dd' - df = fd'
⇒
dd' = fd' + fd ;
Chia hai vế cho dd'f ta được:
A B
′′ ′′
sẽ dịch chuyển về phía gần vật, và ta có: O’A” = OA’ -
15 - 15 = OA’ - 30
hay:
2
d = d - 30 = 2d - 30
′ ′
.
Ta có phương trình:
2 2
1 1 1 1 1
= + = +
f d d d + 15 2d - 30
′
(2)
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: f = 30(cm).
2*EF86?!,;G1<4
Bài 1: Một động tử xuất phát từ A chuyển động trên đường thẳng hướng về
điểm B với vận tốc ban đầu v
1
= 32m/s. Biết rằng cứ sau mỗi giây vận tốc của
động tử lại giảm đi một nửa và trong mỗi giây đó động tử chuyển động đều.
a) Sau bao lâu động tử đến được điểm B, biết rằng khoảng cách AB = 60m
b) Ba giây sau kể từ lúc động tử xuất phát, một động tử khác cũng xuất phát
từ A chuyển động về B với vận tốc không đổi v
2
= 31m/s. Hai động tử có gặp
nhau không? Nếu có hãy xác định thời điểm gặp nhau đó.
* (H? :
2
= 2,6g/cm
3
. Nhúng quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D
3
, quả
cầu thứ hai vào chất lỏng có khối lượng riêng D
4
thì cân mất thăng bằng. Để cân
thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m
1
=
17g. Đổi vị trí hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải thêm m
2
= 27g
cũng vào đĩa có quả cầu thứ hai. Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất
lỏng.
* (H? :
Do hai quả cầu có khối lượng bằng nhau. Gọi
V
1
, V
2
là thể tích của hai quả cầu, ta có
D
1
. V
1
= D
2
2
).OB
Với P
1
, P
2
, P
’
là trọng lượng của các quả cầu
và quả cân; OA = OB; P
1
= P
2
từ đó suy ra:
P
’
= F
2
– F
1
hay 10.m
1
= (D
4.
V
2
- D
3
.V
1
= F
’
2
- F
’
1
hay 10.m
2
=(D
3
.V
2
- D
4
.V
1
).10
⇒ m
2
= (3D
3
- D
4
).V
1
(2)
43
34
2
1
). D
4
14
14
D
d
H
h
F1
P
F2
D
d
H
h
15
⇒
21
12
4
3
3
3
>
>
+
+
=
S =10.(H+h).
L
.S = 10. (H+h).
L
F
2
= p
2
S' =10.H.
L
.( - )
P = 10. .V = 10. .h
Thế tất cả vào (1) và rút gọn: D
2
.h. + (D
2
- d
2
)H.
L
= D
2
(H + h)
L
=
Bài 3:Trong bình hình trụ,tiết diện S chứa nước có chiều cao H = 15cm .Người
ta thả vào bình một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nó nổi trong nước thì
mực nước dâng lên một đoạn h = 8cm.
a)Nếu nhấn chìm thanh hoàn toàn thì mực nước sẽ cao bao nhiêu? (Biết
khối lượng riêng của nước và thanh lần lượt là D
4
D
2
π
ρ ρ ρ
2 2
2
%
%
> >
ρ ρ
ρ
−
=
2
%
%
>
ρ ρ
ρ
−
÷
15
H
2
.S’.l = 10.D
1
.(S – S’).h
⇒
>
>
.
'
'
.
2
1
−
=
(*)
Khi thanh chìm hoàn toàn trong nước,
nước dâng lên một lượng bằng thể tích thanh.
Gọi V
o
là thể tích thanh. Ta có : V
o
= S’.l
Thay (*) vào ta được:
>
>
F
2
và lực tác dụng F. Do thanh cân bằng nên :
F = F
2
- P = 10.D
1
.V
o
– 10.D
2
.S’.l
F = 10( D
1
– D
2
).S’.l = 2.S’.l = 0,4 N
Từ pt(*) suy ra :
2
1
2
30'.3'.1.
>
>
==
−=−∆
nghĩa là :
42
2
=⇒= T
T
Vậy thanh được di chuyển thêm một đoạn: x +
T
TT
3
8
4
2
3
2
=⇒==
.
Và lực tác dụng tăng đều từ 0 đến F = 0,4 N nên công thực hiện được:
16
16
17
WTXQ
32
10.33,510.
C. Hãy tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập. Biết
khối lượng nước đổ vào m
1
= m
2
. Cho nhiệt dung riêng của nước C
1
=
4200J/Kgđộ; Của nước đá C
2
= 2100J/Kgđộ; Nhiệt nóng chảy của nước đá λ =
3,4.10
5
J/kg. Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế
* (H? :
Khi được làm lạnh tới 0
0
C, nước toả ra một nhiệt lượng bằng:
Q
1
= m
1
.C
1
(t – 0) = 0,5.4200.20 = 42 000J
Để làm “nóng” nước đá tới 0
0
C cần tốn một nhiệt lượng:
Q
2
– Q
2
< Q
3
: Nước đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần.
Vậy sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập nước đá không tan hoàn toàn và
nhiệt độ của hỗn hợp là 0
0
C
2*YEF86?!,;G11A4
Bài 1: Cho mạch điện như hình 3.1, các điện trở Giống nhau, có giá trị là r ;
điện trở của các am pe kế không đáng kể; U
AB
có giá trị U
0
không đổi. Xác định
số chỉ của các am pe kế khi
a.Cả 2 khóa cùng đóng. Chốt (+) của am pe kế mắc vào đâu?
b. khi cả 2 khóa cùng mở?
HD
17
17
18
a. khi cả hai khoá cùng đóng, mạch điện có dạng:
[R
1
nt( R
2
//R
3
ntR
3
ntR
4
), số chỉ các ampe kế bằng 0.
Bài 2: Cho mạch điện như hình 3.3.2 ; R
1
=R
4
= 1 Ω; R
2
=R
3
=3 Ω; R
5
= 0,5 Ω;
U
AB
= 6 v.
a. Xác định số chỉ của am pe kế? Biết R
a
=0.
b. Chốt (+) của am pe kế mắc vào đâu.
HD:
a. khi R
a
= 0
- Chập C với D, mạch điện có dạng:
[(R
3
CE
= U
DE
= I
M
.
43
43
ZZ
ZZ
+
= 9/4V
=> Cường độ dòng điện qua các mạch rẽ:
I
1
=
Q
Z
[
X"
4
9
1
=
; I
2
=
Q
Z
[
> I
3
nên
dòng điện qua ampe kế phải là từ C đến D.
=> I
a
= 1,5A
b. Dấu cộng(+) của ampe kế phải nối với C.
18
18
19
Bài 2: Một ampekế có R
a
≠
0 được mắc nối tiếp với điện trở R
0
=20 Ω, vào 2
điểm M,N có U
MN
không đổi thì số chỉ của nó là I
1
=0,6A. Mắc song song thêm
vào ampekế một điện trở r=0,25 Ω, thì số chỉ của am pekế là I
2
=0,125A.Xác
định I
o
khi bỏ ampekế đi?
HD:
+5)/( R
a
+0,25)
+ Hiệu điện thế hai đầu am pe kế là: I
2
. R
a
= I. (R
a
.r)/( R
a
+ r)
với I là cường độ dòng điện qua mạch chính. nên:
I = I
2
. (R
a
+r)/r = 0,125. (R
a
+0,25)/0,25
+ Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
U
MN
= I.R'
MN
= [0,125. (R
a
+0,25)/0,25]. [(20,25 R
a
+5)/( R
điện không đổi U.Nếu mắc nối tiếp cả 2 ampekế và R vào nguồn thì số chỉ của
mỗi ampekế là 4,05A.Nếu mắc 2 ampekế song song với nhau rồi mới mắc nối
tiếp với R vào nguồn thì Ampekế thứ nhất chỉ 3A, Ampekế thứ 2 chỉ 2A.
a.Tính R
1
và R
2
?
b.Nếu mắc trực tiếp R vào nguồn thì cường độ dòng điện qua R là bao nhiêu?
HD:
- Hiệu điện thế của đoạn mạch khi cả hai ampe kế mắc nối tiếp:
U = I(R
1
+ R
2
+ R) = 4,05(R
1
+ R
2
+ 3) (1)
- Hiệu điện thế của đoạn mạch khi cả hai ampe kế mắc song song:
U = (I
1
+I
2
) (
21
21
RR
RR
2
2
3
R
(3)
- Thay vào (1) ta được:
U = 4,05(5 R
2
/3 + 3) (4)
- Thay vào (2) ta được:
U =5(2R
2
/5 +3) (5)
- Từ (4) và (5) ta giải ra được R
2
= 0,6 Ω , R
1
= 0,4Ω
b. Ta có : U = 4,05(5 R
2
/3 + 3) = 16,2V
- Cường độ dòng điện qua R khi không mắc điện kế là:
19
19
20
I = U/R = 5,4A
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ 3.3. 5 Trong đó R
/
=4R,
vôn kế có điện trở R
=
4,8
8,0
4
4
4
.4
.
=
+
+
+
R
RR
RR
RR
RR
U
V
V
V
V
(1)
U
2
=
2,4
)4(44
.4
=
1
=
100. =
++
U
RRR
R
Va
V
(1)
- Khi mắc vôn kế song song với điện trở R thì điện trở tương đương của R và R
V
là:
R
1
=
V
V
RR
RR
+
.
+Số chỉ của vôn kế là:
20
20
21
U
2
=
100
=
++
[
ZZZ
Z
3
.
33
ZZZZZZ
[ZZ++
=> R.R
a
+R
V
R
a
+RR
V
= RR
a
+R
2
+RR
V
=> R
/U
2
=R
1
/R
2
.
b. Biết U=24V, U
1
=12V, U
2
= 8V. Tính các tỉ số R
v
/R
1
;R
v
/R
2
;điện trở R
v
của
vôn kế,và hiệu điện thế thực tế giữa 2 đầu R
1
và R
2
?
HD:
- Gọi R
1
Ta có :
V
V
t
V
AB
RRRRR
RR
R
R
U
U
)(
2121
111
++
==
(1)
* Khi vôn kế mắc song song với R
2
, tương tự ta cúng có:
V
V
AB
RRRRR
RR
U
U
)(
2121
= R
2
do đó:
1
1
1
1
12
+
=
+
=
Z
Z
Z
Z
ZZ
Z
Z
Z
- Mặt khác từ (3) với U
1
= 12V, U
2
= 8V, ta suy ra R
1
= 1,5R
2
2
+-
-
=> k
2
= 1/3 và R
V
= 3R
2
k
1
=
Z
Z
1
= 1/2 ; R
V
= 2R
1
- Hiệu điện thế thực tức là hiệu điện thế khi không mắc vôn kế, giữa hai đầu R
1
và R
2
là:
U
01
* Kết quả giảng dạy:
Tổng số học sinh: 65 em, trong đó
Giỏi Khá T.Bình Yếu kém
Số lượng 13 30 21 1 0
Tỉ lệ 20% 46,1% 32,4% 1,5% 0%
* Đội tuyển HSG: Có 1 học sinh đạt giải khuyến khích cấp tỉnh
III. KẾT LUẬN
1.Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về đề tài
Hình thành cho học sinh phương pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí , để từ
đó giúp các em đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản, vận dụng tốt kiến
22
22
23
thức vào thực tế, phát triển năng lực tư duy cho các em, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục, cụ thể là :
+ Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung được các hiện
tượng Vật lí xảy ra trong bài toán sau khi tìm hướng giải.
+ Trong một bài tập giáo viên cần hướng cho học sinh nhiều cách giải
(nếu có thể ). Để kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói
quen tìm tòi lời giải hay cho một bài toán vật lí.
+ Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có như vậy
việc ôn luyện của học sinh mới thuận lợi và hiệu quả.
Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, được sự quan tâm giúp đỡ của Ban
Giám Hiệu Nhà trường cũng như tổ chuyên môn tôi đã thực hiện thành công
việc: “tip tc đổi mới phương php ôn học sinh giỏi môn vật lí 9 ”.Với mong
muốn: phát triển năng lực tư duy, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong
việc học tập bộ môn Vật lí. Nhằm nâng cao chất lượng bộ môn nói riêng, góp
phần nâng cao chất lượng mũi nhọn cũng như chất lượng giáo dục nói chung.
Tuy nhiên vì điều kiện thời gian, cũng như tình hình thực tế nhận thức của
học sinh và năng lực cá nhân có hạn, nên việc thực hiện đề tài này chắc hẳn
đơn giản tới phức tạp. Đồng thời cũng phải có ôn tập củng cố. Ví dụ: Cứ sau 2, 3
tiết củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao thì cần có một tiết luyện tập để củng
cố kiến thức; và cứ sau 5, 6 tiết thì cần có một tiết ôn tập để củng cố khắc sâu.
Khi soạn thảo một tiết học chúng ta cần có đầy đủ những nội dung: Kiến thức
cần truyền đạt (lý thuyết, hay các công thức có liên quan đến tiết dạy).
Khi ra các bài tập cụ thể giáo viên chỉ nên gợi mở để học sinh tìm tòi ra
cách giải; không nên giải cho học sinh hoàn toàn hoặc để các em không giải
được rồi thì chữa hết cho các em.
Ngựợc lại, đối với các bài tập mẫu, cần chữa bài giáo viên lại phải giải
một cách chi tiết (không nên giải tắt) để giúp học sinh hiểu sâu sắc bài toán; đặc
biệt là những bài toán khó những bài học sinh sai sót nhiều. Đồng thời uốn nắn
những sai sót và chấn chỉnh cách trình bày của học sinh một cách kịp thời.
3. Đóng góp của đề tài
- Nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn cho nhà trường cũng như cho
ngành. Đề xuất một số biện pháp thực hiện công tác bồi dưỡng để nâng cao chất
lượng học sinh giỏi giỏi môn vật lý 9 của trường THCS TT Chi Lăng , góp phần
hoàn thành mục tiêu giáo dục của nhà trường.
XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG:
24
24
25
25