Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH
Các câu sau đây chưa trả lời được.
Câu 4: Nêu tên và đặc điểm các loại cáp truyền dữ liệu trong môi trường hữu tuyến?
Câu 5: Phân biệt và vẽ sơ đồ bấm cáp mạng lưỡng tuyễn xoắn ( bấm thẳng và bấm chéo)
Câu 7: Quá trình truyền thông gồm mấy giai đoạn, nêu đặc điểm mỗi giai đoạn đó?
Câu 10: Chuyển đổi số Ip dạng nhị phân sang thập phân (2 10) và ngược lại.
Câu 12: Xác định 1 Ip thuộc lớp nào và mặt nạ (Subnet mask) của địa chỉ mạng IP đó.
HẾT
Câu 1:
+ Anh (chị) hãy nêu khái niệm cơ bản, ưu điểm và nhược điểm về mạng máy tính?
+ Mạng máy tính là gì ? Nêu ưu điểm và nhược điểm của việc thiết lập và sử dụng mạng?
Trả lời:
* Khái niệm cơ bản về mạng máy tính:
- Mạng máy tính hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau để trao đổi thông tin và
dùng chung các dữ liệu hay tài nguyên. Mạng máy tính hình thành từ nhu cầu chia sẻ và dùng
chung các thông tin giữa các máy tính với nhau.
Ưu điểm:
o Giảm các chi phí khi dùng chung các tài nguyên mạng bao gồm các thiết bị ngoại
vi và dữ liệu.
o Chuẩn hoá các ứng dụng.
o Thu thập dữ liệu 1 cách kịp thời.
o Tăng thời gian làm việc.
Nhược điểm:
o Dễ bị mất mát hay thất lạc thông tin khi truyền hoặc khi thiết lập chế độ bảo mật
không tốt.
1
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
Câu 2:
+ Anh (chị) hãy nêu tên và đặc điểm các loại mô hình mạng.
+ Có mấy loại mạng và mô hình mạng (vẽ hình)?
động dựa trên cấu trúc đ• định sẵn liên kết các máy tính và các thiết bị có liên quan.
Về nguyên tắc mọi topology của mạng máy tính nói chung đều có thể dùng cho mạng cục bộ.
Song do đặc thù của mạng cục bộ nên chỉ có 3 topology thường được sử dụng: hình sao (star),
hình vòng (ring), tuyến tính (bus)
a. Mạng hình sao (star).
Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín
hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức
điểm-điểm (point - to - point). Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng đài cho
phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác.
Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng , thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyển
mạch (switch), một bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub). Có
nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy.
Ưu và nhược điểm
Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không đụng độ hay ách tắc trên đường
truyền, tận dụng được tốc độ tối đa đường truyền vật lý, lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu
hình lại mạng (thêm, bớt trạm). Nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh
hưởng đến toàn mạng qua đó dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố.
Nhược điểm: Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong
vòng 100 m với công nghệ hiện nay) tốn đường dây cáp nhiều.
3
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông HờnM¸y 1
M¸y 2
nó kiểm tra nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếu không phải thì nó sẽ
phát lại cho trạm kế tiếp, cứ như vậy gói dữ liệu đi được đến đích.
Ưu và nhược điểm
Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốn nhiều dây cáp, tốc độ truyền dữ
liệu cao, không gây ách tắc
Nhược điểm: Các giao thức để truyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục trặc trên một trạm
thì cũng ảnh hưởng đến toàn mạng.
4
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
H×nh 4.2 S¬ ®å KiÓu kÕt nèi d¹ng vßng
M¸y 3 M¸y 4
M¸y 2
M¸y 5
M¸y 1
M¸y 6
Terminator Bus Terminator
M¸y A
H×nh 4.3 S¬ ®å kiÓu kÕt nèi d¹ng tuyÕn tÝnh (BUS)
Ngoài ra thì có dạng hình trạng mạng kết hợp như giữa Bus và Star.
CÂU 4:
+ Anh (chị) hãynêu các thành phần cơ bản của mạng.
+ Nêu các thành phần cơ bản của mạng?
+ Trình bày nhiệm vụ của các thiết bị sau: NIC, Switch, Hub, Repeater, Router ?
(Học hết không biết ra phần nào trong này, nhưng nhất định sẽ ra)
I. Phần cứng.
1. Thiết bị cấu thành mạng máy tính.
- Nó chỉ có khả năng liên kết các LAN có cùng một chuẩn công nghệ
b. HUB.
- Là tên gọi của repeater nhiều cổng. Nó thực hiện việc chuyển tiếp tất cả các tín hiệu vật
lý đến từ một cổng tới tất cả các cổng còn lại sau khi đ• khuyếch đại
- Tất cả các LAN liên kết với nhau qua HUB sẽ trở thành một LAN
- HUB không có khả năng liên kết các LAN khác nhau về giao thức truyền thông ở tầng
liên kết dữ liệu.
c. Bridge (cầu nối).
- Làm việc với tầng thứ hai của mô hình OSI: tầng liên kết dữ liệu.
7
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
- Nó được thiết kể để có khả năng nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi về dạng dữ liệu và
chuyển tiếp dữ liệu.
- Bridge có hai cổng: sau khi nhận tín hiệu vật lý và chuyển đổi về dạng dữ liệu từ một
cổng, bridge kiểm tra địa chỉ đích, nếu địa chỉ này là của một node liên kết với chính
cổng nhận tín hiệu, nó bỏ qua việc xử lý. Trong trường hợp ngược lại dữ liệu được
chuyển tới cổng còn lại, tại cổng này dữ liệu được chuyển đổi thành tín hiệu vật lý và
gửi đi. Để kiểm tra một node được liên kết với cổng nào của nó, bridge dùng một bảng
địa chỉ cập nhật động tốc độ đường truyền chậm hơn so với repeater.
- Dùng để liên kết các LAN có cung giao thức tầng liên kết dữ liệu, có thể khác nhau về
môi trường truyền dẫn vật lý. Không hạn chế về số lượng bridge sử dụng. Cũng có thể
được dùng để chia một LAN thành nhiều LAN con giảm dung lượng thông tin truyền
trên toàn LAN.
d. Switch (bộ chuyển mạch).
- Làm việc như một bridge nhiều cổng. Khác với HUB nhận tín hiệu từ một cổng rồi
chuyển tiếp tới tất cả các cổng còn lại, switch nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi thành dữ
liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.
- Nhiều node mạng có thể gửi thông tin đến cùng một node khác tại cùng một thời điểm
mở rộng dải thông của LAN. Switch được thiết kế để liên kết các cổng của nó với dải
thông rất lớn (vài trăm Mbps đến hàng Gbps)
+ Nêu tên và đặc điểm các loại cáp truyền dữ liệu trong môi trường hữu tuyến?
+ Trình bày đặc điểm của các môi trường truyền sau : Cáp xoắn, Cáp đồng trục, Cáp
quang? (***)
Đường cáp truyền mạng là cơ sở hạ tầng của một hệ thống mạng, nên nó rất quan trọng
và ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hoạt động của mạng. Hiện nay người ta thường dùng 3
loại dây cáp là cáp đôi xoắn, cáp đồng trục và cáp quang.
9
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
a. Cáp đôi xoắn.
- Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễu
điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau.
- Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại ( STP - Shield Twisted Pair) và cáp
không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair).
- Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại
có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau.
- Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả năng
chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc.
- Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường.
- Chiều dài tối đa được quy định trong Network Architecture cho từng loại cáp và chiều
dài không phụ thuộc vào kiểu dây hay cách bấm dây. Đối với UTP thì chiều dài tối đa là
100m và tối thiểu là 0.5m tính từ HUB to PC, còn PC to PC thì 2.5m.
b. Cáp đồng trục.
- Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dây dẫn
trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống bao xung
quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó có chức năng
chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim). Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly (lớp
cách điện), và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp.
- Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ như cáp xoắn
đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường. Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể
có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các
cho mọi mạng hiện nay và sau này.
CÂU 6:
+ Anh (chị) hãy phân biệt và vẽ sơ đồ bấm cáp mạng lưỡng tuyến xoắn, đồng thời nêu
ứng dụng của mỗi loại. Mô tả cách bấm cáp.
11
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
+ Phân biệt và vẽ sơ đồ bấm cáp mạng lưỡng tuyễn xoắn ( bấm thẳng và bấm chéo)
Cách bấm dây mạng có nhiều cách tùy vào mục đích sử dụng. Chọn cách bấm nào còn phụ
thuộc loại dây cáp. Chẳng hạn loại cáp UTP cat 5 và cat 5e sẽ cho tốc độ truyền tải khác nhau
thì sẽ có cách bấm khác nhau. Có 2 cách bấm dây chuẩn cho các loại cáp UTP gọi là T568A và
T568B.
Có 2 kiểu: straight-through (cáp thẳng) và cross-cable (cáp chéo) hay còn gọi là crossover.
1. Straight: dùng để nối PC -> HUB/SWITCH hay các thiết bị mạng khác có hổ trợ. Đối với
kiểu straight thì ở một đầu dây bạn sắp xếp thứ tự dây thế nào thì ở đầu dây còn lại phải đúng y
như thế.
2. Crossover: dùng để nối trực tiếp PC->PC, HUB->HUB hay các thiết bị mạng cùng layer với
nhau. Kiểu này phải bấm đảo đầu dây tức là cặp TX (cặp truyền) ở đầu này sẽ trở thành RX
(nhận) ở đầu kia bằng cách đổi vị trí của cặp xoắn 2 và 3. Dễ hiểu hơn thì trộn T-568A và T-
568B = CrossOver
Cách bấm cho mạng Lan PC -> HUB/SWITCH
1. Dùng dao cắt bỏ lớp vỏ nhựa bọc ngoài một đoạn khoảng 1,5cm ở đầu dây (nên nhẹ tay
vì rất dễ cắt đứt luôn vỏ nhựa của từng sợi dây).
2. Sắp xếp các sợi dây theo thứ tự từ trái qua phải theo sơ đồ sau:
Pin ID Dây
1 Cam - trắng
2
Cam
12
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
3
- Chính vì thế cần xây dựng một mô hình chuẩn làm cho các nhà nghiên cứu và thiết kế
mạng để tao ra các sản phẩm mở về mạng. Và vào năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
được công bố mô hình OSI (Open System Interconnections-hệ thống ghép nối hệ thống
mở) bao gồm 7 tầng:
Hình 2.2. Mô hình mức OSI
Tầng 1 (tầng vật lý-Physical): cung cấp các phương tiện truyền tin, thủ tục khởi động,
duy trì huỷ bỏ các liên kết vật lý cho phép truyền các dòng dữ liệu dạng bit.
Tầng 2 (tầng liên kết dữ liệu-Data Link): thiết lập, duy trì, huỷ bỏ các liên kết dữ liệu,
kiểm soát luồng dữ liệu, phát hiện và khắc phục các sai sót truyền tin.
Tầng 3 (tầng mạng-Network): chọn đường truyền tin trong mạng, thực hiện kiểm soát
luồng dữ liệu, khắc phục sai sót, cắt hợp dữ liệu.
Tầng 4 (tầng giao vận-Transport): kiểm soát giữa các nút của luồng dữ liệu, khắc
phục sai sót, có thể thực hiện ghép kênh và cắt hợp dữ liệu.
Tầng 5 (tầng phiên-Session): thiết lập, duy trì đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền
thông. Liên kết phiên phải được thiết lập thông qua đối thoại và các tham số điều khiển.
14
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
Tầng 6 (tầng trình dữ liệu-Presentation): biểu diễn thông tin theo cú pháp dữ liệu của
người sử dụng. Thực hiện vấn đề nén dữ liệu.
Tầng 7 (tầng áp dụng-Application): là tầng cung cấp giao diện giữa người và môi
trường hệ thống mở. Xử lý ngữ nghĩa thông tin, tầng này cũng có chức năng cho phép
truy cập và chuyển giao tập tin, thư điện tử
CÂU 8:
+Anh (chị) hãy cho biết trong giao thức có liên kết quá trình truyền thông gồm mấy giai
đoạn? Nêu đặc điểm của mỗi giai đoạn đó.
+ Quá trình truyền thông gồm mấy giai đoạn, nêu đặc điểm mỗi giai đoạn đó?
Với giao thức có liên kết, quá trình truyền thông phải gồm 3 giai đoạn phân biệt:
Thiết lập liên kết (logic): hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thơương lượng
với nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau (truyền dữ liệu).
Truyền dữ liệu: dữ liệu đơược truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm
update cho driver,
Gopher
- Gopher là công cụ được sử dụng rộng rãi trên Internet, đây là chương trình dựa
trên menu cho phép duyệt thông tin mà không cần biết tài liệu cụ thể được đặt ở
đâu.
- Nó cho phép tìm kiếm danh sách các tài nguyên và gửi trở lại các tài liệu, nó là
một trong những hệ thống duyệt toàn diện nhất và được tích hợp nhằm cho phép
truy cập những dịch vụ khác như FTP và Telnet
E-Commerce
16
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
- Là hình tháI hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi
thông tin thương mại thông qua phương tiện công nghệ điện tử nói chung mà
không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch.
Internet Telephone
- Bạn có thể nói chuyện trực tuyến như thực tế với bất kỳ một người sử dụng nào
khác ở bất cứ nơi đâu trên Iternet. Tuy đàm thoại trực tuyến gần như vô ích với
những người rất gần nơi đang cư trú nhưng nó lại làm được điều lớn lao với
những người ở các lục địa khác nhau đặc biệt là những người không sử dụng
tiếng Anh
Câu 10.
+ Trình bày các phân lớp địa chỉ Ip. Các khái niệm về IP, Net ID, SubNet ID, Host ID,
Netmask, SubNetmask.
Các phân lớp địa chỉ IP:
Lớp A : bye đầu tiên có giá trị từ 1 – 126. Có 2^7 – 2 mạng lớp A
Lớp B : bye đầu tiên có giá trị từ 128 – 191. Có 2^14 mạng lớp B
Lớp C : bye đầu tiên có giá trị từ 192 – 223
Lớp D (multicast) : bye đầu tiên có giá trị từ 224 – 239
Lớp E (nghiên cứu) : bye đầu tiên có giá trị từ 240 – 254
127.x.x.x – địa chỉ loopback
5. Liệt kê các Host nằm chung với mạng con nói trên
Trả lời :
IP :172.29.32.30/255.255.240.0 thuộc lớp B subnetmask/20 nghĩa là
11111111.11111111.11110000.00000000 mà mặt nạ mắc định của lớp B mặc định (defaul) sử
18
Mng Mỏy Tớnh Cng Thụng Hn
dng l 255.255.0.0 vy nhỡn vo subnetmask trờn ta thy mng host trờn s dng 4 bits chia
mng con => cú chia mng con.
S mng con = 2
4
-2=14 mng con
S host trong mi mng con = 2
12
- 2 = 4094
Tng t cỏc cõu hi nh cõu 11 vi a ch Ip 10.8.100.49/19 (nu cú thi gian nghiờn
cu)
CU 13 : Nờu quy trỡnh thit k mng cc b?
Thit k mng l cụng vic da trờn s phõn tớch ỏnh giỏ khi lng thụng tin phi x lý v
giao tip trong h thng xỏc nh mụ hỡnh mng, phn mm v tp hp cỏc mỏy tớnh, thit
b, vt liu xõy dng h thng mng.
Cỏc bc v trỡnh t thc hin trong cụng tỏc thit k mng c minh ho trong s sau:
Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu
Đánh giá l u l ợng truyền thông
Phân tích
Tính toán số l ợng trạm làm việc
Ước l ợng băng thông cần thiết
Tính toán giá
Xây dựng bảng địa chỉ IP
Dự thảo mô hình mạng
Vẽ sơ đồ rải cáp
• Nhu cầu mở rộng hệ thống do sự mở rộng hoạt động của cơ quan trong tương lai.
Bước3: Tính toán số trạm làm việc
Có hai phương pháp tính toán số trạm làm việc cần thiết
- Tính số trạm làm việc cho mỗi người
- Tính số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch trong các hoàn
cảnh:
• Số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch trong giờ cao điểm
• Số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch hàng ngày.
Chú ý rằng, các điều kiện sau phải thoả mãn:
- Số các trạm làm việc >= DT . TR . T / 60
- Số các trạm làm việc >= DT . T / W
Trong đó T là thời gian tính bằng phút để hoàn thành một giao dịch. W là thời gian tính bằng
phút của một ngày làm việc
Bước 4: Ước lượng băng thông cần thiết
Việc ước lượng băng thông cần thiết cần căn cứ vào các thông tin sau:
- Hiệu quả truyền thồn (H): được tính bằng tỷ số giữa kích thước dữ liệu (byte) trên
tổng số byte của một khung dữ liệu.
- Tỷ lệ hữu ích của đường truyền (R): được khuyến cáo cho hai cơ chế truy nhập
truyền thông là: CSMA/CD: 0.2, Token Ring: 0.4
- Băng thông đòi hỏi phải thoả m•n điều kiện là lớn hơn hoặc bằng: Dung lượng
truyền thông (tính theo byte/giờ) . 8 (3600 . H . R)
Bước 5: Dự thảo mô hình mạng
Bước này là bước thực hiện các công việc
- Khảo sát vị trí đặt các trạm làm việc, vị trí đi đường cáp mạng, ước tính độ dài, vị trí
có thể đặt các repeater,
21
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
- Lựa chọn kiểu LAN.
- Lựa chọn thiết bị mạng, lên danh sách thiết bị.
Bước 6: Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu
sau khi thi công.
Cần phải xây dựng sơ đồ tỷ mỉ để đảm bảo tính thực thi, tránh tối đa các sửa đổi trong
quá trình thi công.
Vẽ sơ đồ mạng: vẽ sơ đồ của các toà nhà và các phòng sẽ đi dây, chi tiết tới các vị trí
của mạng trong các phòng. Phải tính toán các khoảng cách từ các máy tính đến các Hub
hoặc Switch và đến các mạng khác.
Định đường đi cho cáp: có thể cài đặt dây mạng bên trong các bức tường hay dọc theo
các góc tường.
Đặt nhãn cho các cáp mạng: Các mạng không phải luôn ở trạng thái tĩnh, các thiết bị nối
với mạng và các kết nối bị thay đổi khi cần thiết và sự cố định của mạng bị thay đổi. Đặt
nhãn cho cáp mạng để khi bản đồ mạng không có giá trị thì vẫn có thể truy tìm và hiểu
cấu trúc đi dây.
Trong quá trình thi công nếu có lý do bắt buộc phải sửa đổi đường đi cáp thì phải cập nhật lại
bản vẽ để sau khi thi công xong, bản vẽ thể hiện chính xác sơ đồ đi cáp mạng.
Câu 14 .
++ Nêu định nghĩa địa chỉ IP.
+ Trình bày các khái niệm cơ bản về giao thức TCP, Cấu trúc TCP, ý nghĩa các trường
trong TCP, mô hình quan hệ họ TCP/IP
23
Mạng Máy Tính Đề Cương Thông Hờn
Giao thức TCP: là giao thức cung cấp kết nối tin cậy giữa hai máy tính, kết nối được thiết lập
trước khi dữ liệu bắt đầu truyền. Quá trình hoạt động của TCP trải qua 3 bước: Thiết lập kết
nối, Truyền dữ liệu, Kết thúc kết nối.
Ý nghĩa các trường trong TCP:
Source Port: địa chỉ cổng nguồn, là số hiệu của tiến trình gửi gói tin đi.
Destination Port: địa chỉ cổng đích, là số hiệu của tiến trình sẽ nhận gói tin.
Sequence Number: chứa số thứ tự của byte đầu tiên của một dãy các byte chứa trong 1
segment.
Acknowledgement Number & Advertised Window: thông báo tiến độ nhận các byte trong
luồng dữ liệu và khả năng tiếp nhận chúng.
+ HostID: 00000000
Trong ví dụ này ta cần chia làm 3 mạng con (3 subnet) nên ta cần sử dụng 2 bit ở phần Host ID để thêm
vào Network ID. Làm sao để biết được số bit cần mượn thêm? Ta có công thức : 2^n>=m (với m là số
subnet cần chia, n là số bit cần mượn). Ở đây 2^2>=3.
Sau khi mượn 2 bit, ta có cấu trúc mới ở dạng nhị phân là (bit mượn ta set giá trị bằng 1 nhé):
+ Địa chỉ NetMask:: 11111111.11111111.11111111.11000000
+ Network ID: 11111111.11111111.11111111.11
+ Host ID: 000000
=> Ở dạng thập phân là: 255.255.255.192
Địa chỉ IP mới lúc này là: 192.168.1.0/26 (con số 26 là 24 + 2 bits mượn).
Ta xác định "bước nhảy" cho các subnet:
Bước nhảy k=256-192=64
=> Ta có các mạng con sau:
Ip: 192.168.1.0 Netmask: 255.255.255.192
Ip: 192.168.1.64 Netmask: 255.255.255.192
Ip: 192.168.1.128 Netmask: 255.255.255.192
Ip: 192.168.1.192 Netmask: 255.255.255.192
Như vậy số máy trên mỗi mạng bằng bao nhiêu?
Số bits của Host ID còn lại sau khi đã bị Network ID mượn: x = 32-26 = 6
=> Số máy trên mỗi mạng: 2^n-2 = 2^6-2 = 62 máy
25