Vai trò của chương trình 135 trong công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Nguyệt Ất - Ngọc Lặc - Thanh Hóa - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ HỢI
VAI TRÕ CỦA CHƢƠNG TRÌNH 135 TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở XÃ NGUYỆT ẤN - NGỌC LẶC – THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI, 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


1
MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HỘP 5
MỞ ĐẦU 6
1. Lý do chọn đề tài 6
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 8
3. Câu hỏi nghiên cứu 8
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
5. Đối tƣợng, khách thể , phạm vi nghiên cứu. 9
6. Giả thuyết và mô hình lý thuyết 10
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 12
NỘI DUNG CHÍNH 15
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 15
1.1 Các lý thuyết áp dụng trong đề tài 15
1.2 Khái niệm công cụ 21
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu24
1.4 Vài nét địa bàn nghiên cứu 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ CHƢƠNG TRÌNH 135
TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ NGUYỆT ẤN-
NGỌC LẶC – THANH HÓA 30
2.1 Vài nét về nghèo đói ở xã Nguyệt Ấn 30
2.1.1 Thực trạng nghèo đói tại xã Nguyệt Ấn 30
2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo 31
2.1.3 Nguyên nhân của nghèo đói 36
2.2 Hoạt động 135 trong công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Nguyệt Ấn… 41


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT CSHT
Cơ sở hạ tầng
Chƣơng trình 135
Chƣơng trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội các xã
đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 135/1998/
QĐ-TTg, ngày 31/7/1998 của Thủ tƣởng Chính phủ)
DTTS
Dân tộc thiểu số
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
II
Giai đoạn II
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo tại xã giai đoạn 2008 – 2012 30
Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ nghèo biểu hiện về thành phần dân tộc của chủ hộ 33
Bảng 2.3: Thống kê về hỗ trợ sản xuất từ Chƣơng trình 135 – II giai đoạn
(2008 -2011) 50
Bảng 2.4: Lý do hộ không có thành viên tham gia học nghề. Đơn v ị (%) 52
Bảng 2.5: Tỷ lệ gia tăng học sinh đến trƣờng trong các cấp học từ 2008-2011 55

Hộp 2.4: Thoát nghèo nhờ vào hỗ trợ sản xuất 67
Hộp 2.5: Hỗ trợ giáo dục hộ nghèo bớt nỗi lo khi cho con đến trƣờng 71
Hộp 2.6: Việc khám, chữa bệnh tốt hơn nhờ đƣợc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn
phí từ Chƣơng trình 135- II 75

6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau hơn hai thập kỷ thực hiện đƣờng lối đổi mới do Đảng Cộng sản
Việt Nam khởi xƣớng và lãnh đạo, từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tế mở
toàn cầu. Kinh tế nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn và rất quan
trọng, đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nhân dân đƣợc cải thiện
rõ rệt. Nghèo đói giảm từ mức gần 58% dân số vào năm 1993 xuống còn
9,4% vào năm 2010 [9; tr 32] với các chỉ số phúc lợi phi thu nhập nhƣ tiếp
cận dịch vụ xã hội và đầu tƣ cơ sở hạ tầng cơ bản đang ngày một đƣợc cải
thiện. Tuy nhiên, nghèo đói ở Việt Nam vẫn là hiện tƣợng phổ biến ở nông
thôn chiếm 90% ngƣời nghèo sống ở nông thôn và có sự khác biệt giữa các
vùng miền trong cả nƣớc. Gần 70% dân số nghèo cả nƣớc tập trung tại 3 vùng
Miền núi phía Bắc (28%), Đồng bằng sông Cửu Long (21%) và Bắc Trung bộ
(18%) [10; tr. 15], ba vùng nghèo nhất toàn quốc là Miền núi phía Bắc, Tây
nguyên và vùng Bắc Trung bộ. Do những hạn chế về lịch sử để lại nhiều nơi,
nhất là vùng dân tộc thiểu số và miền núi tình trạng nghèo đói còn mang tính
phổ biến, nên các hộ nghèo đƣợc Chính phủ tập trung nguồn lực đầu tƣ phát
triển thông qua nhiều chính sách, chƣơng trình, dự án. Với sự quan tâm của
Chính phủ, kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi đã có sự tăng trƣởng
đáng kể, tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh qua hàng năm, điều đó không hẳn nhóm
dân tộc nào cũng đƣợc hƣởng lợi nhƣ nhau từ quá trình tăng trƣởng. Đói
nghèo, tuổi thọ trung bình, tình trạng dinh dƣỡng và những khía cạnh khác
nhau về mức sống của đa số các nhóm dân tộc thiểu số còn khá thấp. Vì vậy

2.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện trên cơ sở vận dụng các lý thuyết, khái
niệm về xã hội học làm rõ vai trò của chƣơng trình 135 trong công tác xoá đói
giảm nghèo ở xã Nguyệt Ấn. Việc áp dụng các lý thuyết xã hội học trong
nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp một góc nhìn về sự vận dụng quan điểm
lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu xóa đói giảm nghèo. Những kết quả của
nghiên cứu này góp phần đem lại cơ sở khoa học cho việc hoạch định và hoàn
thiện các chính sách của nhà nƣớc về xóa đói giảm nghèo (XĐGN).
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu về vai trò của chƣơng trình 135 trong công tác XĐGN là
một nghiên cứu thuộc nhóm nghiên cứu đánh giá về chính sách. Trên cơ sở
đánh giá về thực trạng nghèo khổ và vai trò của hoạt động chƣơng trình 135
trong công tác XĐGN, những kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này là
nguồn tƣ liệu giúp cho các cán bộ quản lý tại cơ sở, đặc biệt ở xã Nguyệt Ấn
hiểu đƣợc những vấn đề thực tiễn trong công tác triển khai chƣơng trình 135
tại xã. Những khuyến nghị của đề tài có giá trị tham khảo tốt cho các nhà
quản lý, hoạch định chính sách về xóa đói giảm nghèo và các nhà quản lý tại
địa phƣơng.
Ngoài ra, luận văn này có thể là tài liệu tham khảo cho học viên cao
học, nghiên cứu sinh cũng nhƣ sinh viên ngành xã hội học.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng nghèo đói ở xã Nguyệt Ấn đang diễn ra nhƣ thế nào?
Nguyên nhân nghèo đói của xã Nguyệt Ấn là gì?
Chƣơng trình 135 – II có vai trò gì trong công tác xóa đói giảm nghèo ở
xã Nguyệt Ấn?

9
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá vai trò của chƣơng trình 135 trong công tác xoá đói giảm

 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu:
Chƣơng trình 135-II gồm các dự án xây dựng CSHT, dự án hỗ trợ sản
xuất, dự án hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ địa phƣơng và cộng đồng, hỗ trợ
dịch vụ xã hội và đời sống nhân dân. Trong khuôn khổ đề tài này, do những
giới hạn khách quan và chủ quan, tôi không thể khảo sát toàn bộ các dự án
thuộc chƣơng trình 135, nên đề tài này giới hạn việc đánh giá vai trò của
Chƣơng trình 135 trong công tác XĐGN qua một số biểu hiện sau:
- Dự án xây dựng cơ sở hạn tầng (CSHT): Đánh giá công trình đƣờng
giao thông liên thôn.
- Dự án hỗ trợ sản xuất: đề tài nghiên cứu và đánh giá những hỗ trợ về
sản xuất đối với ngƣời nghèo nhƣ: hỗ trợ cây giống, con giống, phân
bón trong hoạt động sản xuất đối với hộ nghèo.
- Dự án hỗ trợ dịch vụ xã hội và đời sống nhân dân: đề tài nghiên cứu
đánh giá các nội dung dịch vụ đào tạo nghề đối với con em DTTS, hỗ
trợ giáo dục, hỗ trợ dịch vụ y tế, hỗ trợ vệ sinh môi trƣờng và trợ giúp
pháp lý.
6. Giả thuyết và khung lý thuyết
6.1. Giả thuyết nghiên cứu.
Hiện nay, tình trạng nghèo đói tại xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh
Thanh Hóa đang có xu hƣớng giảm, các hộ thuộc diện nghèo tại xã hiện nay
chủ yếu là các hộ ngƣời dân tộc, trình độ học vấn thấp, việc làm của chủ hộ
bấp bênh. Việc triển khai Chƣơng trình 135 trong giai đoạn 2008 -2012 đã có
tác động đến một số khía cạnh trong đời sống sinh hoạt của hộ gia đình qua

11
biểu hiện về giao thông đi lại, đời sống kinh tế hộ gia đình, tiếp cận giáo dục,
y tế, vệ sinh và tiếp cận pháp lý. Những tác động đó đã góp phần từng bƣớc
cải thiện cuộc sống ngƣời nghèo tại xã Nguyệt Ấn.
6.2. Khung lý thuyết


hội và nâng câo đời
sống cho ngƣời dân
Ngƣời dân xã Nguyệt Ấn
trong việc thụ hƣởng
chƣơng trình 135
Về giao
thông đi
lại
Về đời
sống kinh
tế hộ gia
đình
Về vấn
đề vệ
sinh của
hộ gia
đình
Về tiếp
cận dịch
vụ giáo
dục của
hộ
Về tiếp
cận dịch
vụ y tế
của hộ
Về tiếp
cận pháp



Về dung lƣợng mẫu: Phát 200 phiếu trƣng cầu ý kiến cho các hộ gia
đình tại các làng Liên cơ I, Làng Mới, Làng Pheo, Làng Mót.
Về quy trình chọn mẫu: Cách chọn nhƣ sau:
- Bƣớc1: Lập danh sách các hộ nghèo của xã theo đơn vị hành chính:
Liên cơ I, Làng Mới, Làng Pheo, Làng Mót.
- Bƣớc 2: Chọn ngẫu nhiên thuận tiện hộ nghiên cứu trong danh sách.
- Bƣớc 3: Chọn chủ hộ trong độ tuổi 18 – 60 để tiến hành phỏng vấn.
Về nội dung trƣng cầu ý kiến:
- Phần 1: Là phần thông tin chung gồm nhóm câu hỏi tìm hiểu về đặc
trƣng của hộ nghèo nhƣ số thành viên, số lao động và nguồn thu nhập
chính của hộ.
- Phần 2: Gồm nội dung câu hỏi chính của đề tài nghiên cứu tập trung
vào các nhóm câu hỏi về CSHT, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ các dịch vụ và
nâng cao đời sống
- Phần 3: Là phần thông tin cá nhân tập trung vào đặc điểm nhân khẩu
nhƣ: giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp đƣợc coi là yếu tố ảnh
hƣởng trong việc đánh giá hộ nghèo với việc nhận hỗ trợ từ Chƣơng
trình 135-II.
Về cơ cấu mẫu khảo sát:
Đặc điểm mẫu
Số ngƣời
Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam
175
87,5
Nữ
25
12,5
Trình độ học vấn

55
27,5
Từ 25 tuổi đến duới 35 tuổi
84
42,0
Từ 35 tuổi đến dƣới 45 tuối
30
15,0
Từ 45 tuổi đến dƣới 55 tuổi
26
13,0
Trên 55 tuổi
5
2,5 7.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu

Để bổ sung thông tin từ nghiên cứu định lƣợng của đề tài, tôi tiến hành
10 phỏng vấn sâu đối với hai nhóm đối tƣợng: nhóm cán bộ xã thực hiện 3
phỏng vấn sâu nhằm tìm hiểu chung về tình hình thực hiện các nội dung 135
ở xã; nhóm ngƣời dân thụ hƣởng chính sách thực hiện 7 phỏng vấn sâu theo
cơ cấu các làng tập chung vào 5 đối tƣợng và ngƣời nghèo dân tộc mƣờng
theo trình độ khác nhau, 2 đối tƣợng hộ nghèo ngƣời kinh với mục đích đánh
giá đƣợc vai trò của chính sách đối với ngƣời dân. Cụ thể là tìm hiểu ngƣời
dân đƣợc thụ hƣởng những hỗ trợ nào của chính sách, hỗ trợ gì cho ngƣời dân
trong việc thoát nghèo và sự biến đổi đời sống, kinh tế xã hội trƣớc và sau khi
nhận sự hỗ trợ của chính sách.
công tác xóa đói giảm nghèo, chúng tôi xem xét và phân tích các hỗ trợ của

16
Chƣơng trình 135 có mối liên hệ trong việc hỗ trợ ngƣời dân thoát nghèo hay
không. Đồng thời xem xét tính hiệu quả của chƣơng trình có đáp ứng đƣợc
nhu cầu, lợi ích, sự cần thiết đối với ngƣời dân trong việc thoát nghèo và tạo
sự cần bằng, ổn định và phát triển kinh tế xã hội ở xã Nguyệt Ấn hay không.
1.1.2 Một số quản điểm về nghèo đói trong phát triển cộng đồng
* Quan điểm về văn hóa của sự nghèo khổ. [33, tr.6-8].
Đại diện cho quan điểm này có thể kể đến Oscar Lewir, Charler Murray
và Valentine.
Theo Oscar Lewir cho rằng văn hóa của sự nghèo khổ tự tồn tại mãi
mãi giống nhƣ bất cứ một truyền thống văn hóa nào khác. Kết quả là ngƣời
nghèo không thể có thuận lợi trong các cơ hội để thoát nghèo khi họ trƣởng
thành. Ông cũng cho rằng một khi văn hóa của nghèo đói xuất hiện thì bản
thân nó sẽ tồn tại mãi mãi từ thế hệ này qua thế hệ khác bởi vì ảnh hƣởng của
nó đối với trẻ em. Vào lúc trẻ em nghèo khoảng 6 -7 tuổi, chúng thƣờng hấp
thụ những giá trị cơ bản và các thái độ từ tiểu văn hóa mà chúng sở thuộc và
không đƣợc hƣớng tâm lý để tận dụng cơ hội một cách đầy đủ để thay đổi các
điều kiện hay tăng các cơ hội, những thứ có thể đề xuất trong cuộc đời họ.
Quan điểm này nhấn mạnh đến vai trò của các chƣơng trình chống
nghèo đói của nhà nƣớc và tôn vinh những ngƣời tạo lập chính sách.
Theo quan điểm của Valentine muốn giải quyết nghèo đói cần xem xét
trên các khía cạnh sau:
Nếu nghèo đói nằm ở nguyên nhân những giá trị và niềm tin thì cần thay
đổi và tăng cƣờng cho những bất lợi cá nhân, sau đó là những nổ lực chống
nghèo đói và cần kết hợp với địa phƣơng để thay đổi văn hóa.
Nếu coi nghèo đói nhƣ một hệ thống niềm tin và hiểu biết, thành tựu sẽ
đƣợc thay đổi khi văn hóa với một chức năng tích cực hơn là làm giảm năng
xuất lao động, đầu tƣ và trách nhiệm xã hội.

18
Cải thiện sức cạnh tranh của công nghiệp nông thôn quan các nhóm phát
triển.
Đầu tƣ cơ sở vật chất bao gồm: nƣớc sạch, vệ sinh, nhà ở, trƣờng học, và
các sở xã hội khác.
Tái đầu tƣ quốc gia vào vùng và chuyển vốn từ vùng này đến vùng khác
nhằm tạo thành các vùng liên kết trong phát triển kinh tế - xã hội.
* Quan điểm nghèo đói do sự tích lũy và sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính
chu kỳ. [33, tr. 11 - 16].
Quan điểm này có nguồn gốc từ kinh tế do Mydral và Jonathan Ser phát
triển nhằm giải thích sự suy thoái và sự phát triển của kinh tế.
Luận điểm chính của quan điểm này tập chung lý giải chu kỳ của cá
nhân khi rơi vào nghèo đói. Cụ thể là:
Chu kỳ nghèo đói đƣợc tạo nên bởi giáo dục và việc làm trong xã hội
và ở mức độ cá nhân tác động lẫn nhau, tạo ra một không gian thiếu đầu tƣ và
xuống cấp trong khi ở những cộng đồng tiến bộ các cá nhân tƣơng tự đóng
góp vào sự phát triển của giàu có.Ví dụ: ở mức độ xã hội thiếu việc làm dẫn
đến di cƣ, khép lại sự tích lũy và làm giảm thu nhập từ thuế của địa phƣơng,
dẫn đến thiếu đầu tƣ cho trƣờng học, tiếp đến là tạo ra những công nhân có
trình độ thấp làm việc không thể theo kịp sự tiến bộ kỹ thuật và dẫn đến hệ
quả là lại thiếu việc làm.
Chu kỳ này cũng lặp đi lặp lại ở mức độ cá nhân. Thiếu việc làm dẫn đến
thiếu sự tiêu thụ và tiêu dùng do lƣơng thấp và không đủ tiền chi trả, có nghĩa
là cá nhân không thể đầu tƣ cho giáo dục đào tạo và động thời không có khả
năng đầu tƣ cho kinh doanh hay khởi nghiệp, dẫn đến thiếu sự mở rộng, thị
trƣờng bị suy thoái và thiếu đầu tƣ, tất cả những điều này góp phần tạo ra
những điều kiện không phù hợp với cộng đồng. Vấn đề sức khỏe và thiểu
năng ngăn cản việc tiếp cận y tế, thuốc thang, dinh dƣỡng và môi trƣờng sống

19

quả của chƣơng trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ hiện nay.
1.1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xoá đói giảm nghèo
Nghèo đói có thể là một cản trợ trong quá trình phát triển kinh tế mang
tính bền vững. Vì vậy nếu giải quyết tốt vấn đề nghèo đói thì đó sẽ là động
lực thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội theo chiều hƣớng tích. Nhận thức
rõ về điều đó về vấn đề đó trong suốt gần hai thập kỷ qua xóa đói, giảm nghèo
luôn là nội dung quan trọng trong chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc ta trong
suốt trặng đƣờng xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Kể từ Đại hội VI đến Đại hội XIV, Đảng ta đã có nhiều nghị quyết,
nhiều văn bản đề cập tới vấn đề công bằng xã hội. Chúng ta xác định công
bằng xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển. Công bằng xã hội
không bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà liên quan tới tất cả các lĩnh vực kinh
tế - chính trị - pháp luật - văn hóa - xã hội. Công bằng xã hội đòi hỏi phải huy
động mọi nguồn lực trong nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa,
xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở vừa
tăng nhanh tốc độ phát triển, vừa giảm dần sự mất cân đối giữa các vùng;
giảm dần khoảng cách về thu nhập, mức sống, hƣởng thụ giáo dục, văn hóa,
bảo vệ sức khỏe của các tầng lớp dân cƣ ở các vùng khác nhau. Đặc biệt, công
bằng xã hội đòi hỏi phải thực hiện tốt chƣơng trình xóa đói giảm nghèo, an
sinh xã hội.
Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã xác định “xóa đói giảm
nghèo là một trong những chủ trương, quốc sách lớn của Đảng và Nhà nước
ta”. Chƣơng trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo đã thu hút sự tham gia của
nhiều cơ quan, địa phƣơng, các tầng lớp trong xã hội, kể cả một số tổ chức
quốc tế và trên thực tế chƣơng trình đã đạt đƣợc một số thành tích đáng kể, đã
góp phần mang lại những thay đổi rõ nét về nhận thức, về tập quán, cách thức

21
làm ăn cũng nhƣ đời sống của ngƣời nghèo. Trên cơ sở đó Đảng, Nhà nƣớc đã
xác định; Xóa đói giảm nghèo vừa là nhiệm vụ cơ bản lâu dài, vừa là nhiệm

4,8triệu đồng/ ngƣời/năm) trở xuống, ở thành thị hộ có thu nhập bình quân
đầu ngƣời từ 500.000 đồng/ngƣời/tháng (từ 6 triệu đồng/ ngƣời/năm) trở
xuống.
1.2.3 Khái niệm Công tác xoá đói giảm nghèo
Công tác xóa đói giảm nghèo là quá trình đƣa các chủ trƣơng, chính
sách của Đảng, Nhà nƣớc vào việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời
dân, đặc biệt là hộ nghèo, xã nghèo trên cả nƣớc [26; tr 4 ]. Thông qua các
chƣơng trình, chính sách của nhà nƣớc cụ thể là Chƣơng trình 135 – II nhằm
trợ giúp ngƣời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo phát triển kinh tế, cải thiện đời
sống nâng cao mức thu nhập và các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, là công
cụ đắc lực cho ngƣời nghèo có hội thoát khỏi vòng luẫn quẩn của nghèo đói
hƣớng tới giảm bớt sự chênh lệch nghèo đói giữa các vùng, các địa phƣơng,
thành thị và nông thôn với nhau trong cả nƣớc tạo bƣớc đệm vững chắn cho
công cuộc XĐGN bền vững của Đảng và Nhà nƣớc ta trong giai đoạn 2010 -
2020.
Đề tài đánh giá vai trò Chƣơng trình 135 trong công tác XĐGN ở xã
Nguyệt Ấn trên cơ sở tập trung vào tìm hiểu, đánh giá quá trình thực hiện và
hiệu quả của chƣơng trình đang đƣợc triển khai tại xã giai đoạn (2008 –
2012) đã mang lại những lợi ích gì đối với ngƣời dân về vấn đề đi lại, về hoạt
động sản xuất, về giáo dục, y tế, vệ sinh, nghề và vấn đề tiếp cận pháp lý.
1.2.4 Khái niệm Chương trình 135
Chƣơng trình 135 là Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc
biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số
135/1998/QĐ – TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tƣớng Chính phủ

23
(gọi tắt là Chƣơng trình 135) nhằm nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh
thần cho đồng bào ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;
tạo điều kiện để đƣa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn,
lạc hậu, chậm phát triển, hóa nhập vào sự phát triển chung của cả nƣớc. Theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status