ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN HỮU ĐỊNH NGHIÊN CỨU VĂN BẢN VÀ GIÁ TRỊ CỦA PHẦN “NHO
GIÁO” TRONG TÁC PHẨM “ĐẠO GIÁO NGUYÊN
LƯU” CỦA NHÀ SƯ AN THIỀN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số: 60 22 40
Người hướng dẫn: PGS. Trần Nghĩa
HÀ NỘI - 2008
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Error! Bookmark not defined.
Chương I: Nhà sư An Thiền và lý do ra đời của cuốn “Đạo giáo nguyên lưu”.
PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Vi tinh thtôn trọng những ý kiến khác biệtc
Mnh tuyên b ngày 24 tháng 0ngày nay, c bit là th
h tr cn m rng tm hiu bit ca mình sang nhy, vì
lý do này khác, u kic Hán Nôm phi
i chúng ta m thy xa l i v
Nho, Ph t b dày lch s hàng m nhi c
c Vit Nam. Riêng Vi
nhp t rt sm, dn dc ta tip nhng hoá và phát trin
qua các thi kì lch s và bin chúng thành mt b phn
thy là lý do vì sao Bác H, v lãnh t tôn kính ca chúng
ta li nêu cao s nghip ca Thích Ca, Khng T. Nhân dân ta luôn dành nhiu
thin cm cho ông bt, ông tiên trong các câu chuyn c hiu
sâu truyn th t Nam, ta không th b Pht,
n vi Đạo giáo nguyên
lưu ca An Thin.
Mn tìm hiu nghiên cc
h. Qu thc do nhiu nguyên nhân, th h chúng ta ngày
nay, tr mt s nhà chuyên môn, còn li rt i hiu v Nho, Pht, Lão,
u nc, bên cnh
các yu t tinh thn yêu mn, coi trc lp t t thit
thòi ln ca th h tr nc bit là trong thi bui hi nhp toàn cu
hin nay.
Đạo giáo nguyên lưu vt b ng ln
(558 trang) lun bàn v nhiu v có th nói là rt cao siêu (thu
3
làm rõ v này chúng tôi s tin hành lp bng thn
và giá tr ca phn Nho giáo trong tác ph
b. Phạm vi nghiên cứu
u phc v cho công tác nghiên cu ca chúng tôi ch yu là cuĐạo
giáo nguyên lưuo mt s
N ych s Pht giáo Vit
n th k t:
phân loi Nho hc Vit Nam qua các thi k lch s
Tr t s v quan h c Vit Nam-Trung Qu i
th t s bài vit liên quan
khác.
4. Phương pháp nghiên cứu
-
thc hi dng
kt hu ca nhiu ngành khoa h
bn hc, s hi ngành khoa hc có nh
riêng, mm riêng, chúng h tr, b sung
n hành nghiên cc thun li
- o sát th
quá trình khĐạo giáo nguyên lưu t c
nhng nh n nht v hin tr n th m
hin ti.
- ch chú: u các v, chúng tôi
tin hành dch toàn b phn Nho giáo trong cun “Đạo giáo nguyên lưu”.
n phn
ht, d
lưu”.
1. Tiu s cn.
Cui s nghip cn.
S nghip nghiên cu, biên son, biên da nhn.
2. Lý do biên son cuĐạo giáo nguyên lưu.
3. Tiu kt.
Chương II: Nghiên cứu văn bản phần “Nho giáo” trong cuốn “Đạo giáo
nguyên lưu”.
1. Gii thiĐạo giáo nguyên lưu
2. n phn “Nho giáo”.
3. Bng sp xp, phân loi theo ch mc trong phNho giáo.
5
4. Tiu kt.
Chương III: Nghiên cứu giá trị của phần “Nho giáo” trong bộ sách “Đạo
giáo nguyên lưu”.
1. mt tính cht và giá tr s dng ca nó.
2. Các ch c trình bày trong phn Nho giáo.
mc liên quan tNho giáo.
mc liên quan tNhânng ca Nho giáo.
mc liên quan tLễng ca Nho giáo.
mc liên quan tHiếung ca Nho giáo.
mc liên quan ti Đạo trị quốca Nho giáo.
mc liên quan ti Pht giáo.
mc liên quan ti Lão giáo.
mc liên quan ti mi quan h ca ba giáo.
S i thoi gia Nho giáo, Pht giáo và Lão giáo
Xu th áo ng nguyê
mc có ni dung khác.
3. Nhng hn ch ca tác phm.
i, qui mô chùa to ln bc nht Hà Thành lúc by ging thi
thành trung tâm in n kinh sách. Ngày nay ngôi chùa không
còn na. Theo các nhà Hà Ni hc cho bit, chùa Liên Trì nm khu v
7
n Hà Ni. Hin nay bên b h Hoàn Kim còn li ngôi tháp Hòa Phong, vn
là di tích ca chùa Liên Trì.
c th ng nhn li mi c Ph Minh,
sang k tc tr trì chùa Liên Phái. T ng ra t chc tôn to li
chùa, khic qui mô, khang trang lng ln ngày nay, các
tn th c bo toàn nguyên vn.
c bit trong chùa còn bc kho ván khc in kinh ln nht hin nay.
ván kh t gi kho sách Vin Nghiên
cu Hán Nôm Hà Ni.
Trong quá trình tu tp nghiên cu cng còn lui ti nhiu
a Linh (Tây H), chùa Hàm Long (Hà
Ni), Chùa Hàm Long và chùa Thiên Phúc Bc Ninh.
Trong thi Minh Mnh (1820-c triu v
tham d kì him hch v a kinh tc tri
cp cho gi p, cho phép chiêu t t và ho t
u kin biên son sách v din
gii kinh Pht và in n nhiu loi kinh sách.
Him khác nhau xung quanh lý lch c
An Thin hay còn gng.
:
i h Nguyn, tr trì i
giác, làng B nh Bc Ninh (Hà Bc), ông là hc trò tin cy ca Phúc
ch s Pht giáo Vit Nam - Vin trit hc trang 404)
: "
".
8
-1835); C (
Tây-),
(
.
a
. Trong bài tiu dn
ca b Đạo giáo nguyên lưu có ghi: “Thiệu trị ngũ niên tuế thứ Ất tị Bồ
Sơn đại giác thiền tự lâm tế pháp phái độ điệp phúc điền hoà thượng sa môn An
Thiền tuyển.” Tm dch là: “Năm Thiệu Trị thứ năm (Ất tị), Bồ Sơn đại giác
thiền tự phái Lâm Tế Pháp, độ điệp Phúc Điền hoà thượng pháp hiệu An Thiền
tuyển chọn”. L ta ca Nguyhi rn
ng, tr i quang thin t
Nguyn An Thin trì s tuyn Tam giáo qun khuy lc tam chit, cái t
Tm dMùa đông năm nay, nhà sư Nguyễn An Thiền được ban độ điệp
pháp danh Phúc Điền Hoà thượng trụ trì chùa Phúc Xá Đại Quang Thiền Tự
cầm ba tập Tam giáo quản khuy do ông chọn chép thành, tới xin ta đề tựa.T
nhng chng c trên, chúng tôi nhnh, An Thin là mi.
1.2. Sự nghiệp của nhà sư An Thiền
An Thin
.
9
80
,
(1840) , (1843) ,
(1847), (1854) ,
, và
,
. tu trì,
tip ni ch ca thi
( -),
,
;
(-), ,
. ,
,
,
Nguyn Phúc Ánh dic Nguyi lc và m u
cho triu Nguyn, ly niên hiu là Gia Long.
c ta sng trong cnh ching trc, ít ai
có thì gi n chuyn chu tranh
ca nhân dân chng li giai cp thng tr din ra sut t u nhà Nguyn cho ti
nha th k 19, theo tính toán ca các nhà nghiên ci
thi Nguyn có ti c khn nh.
i thi kì này tr nên suy yo thng b i. Nho
giáo th hin s bt lc thng lc phát trin ca xã
hi. T gia th k 18, tình hình giáo dc ngày càng sa sút, chúa Trnh cho các
p ba quan, gi là tin thông kinh min kho hch, khin
cho vic thi c càng tr lên ln xi hii ph c
11
m i triu nhà Nguyn có khôi phc lc ph
chung, Nho giáo không còn gi c v
o Pht trong thu nhà Nguyn dc khôi phc, chùa chin
c xây dng lo Phi dân ngày càng tr nên lu
m: " Ðến đây, từ vua quan cho đến thứ dân, ai ai cũng cho rằng đạo Phật là
ở sự cúng cấp, cầu đảo, chứ không biết gì khác nữa. Và phần đông họ chỉ trọng
ông thầy ở chổ danh vọng, chức tước, mặc dù ông ấy thiếu học, thiếu tu. Bởi tệ
hại ấy, tăng đồ trong nước lần lấn vào con đường trụy lạc, cờ bạc, rượu chè
đắm trước thanh sắc…” (Vit Nam Pht giáo s c t giáo
trong thi kì ci (triu Nguyn). Tác gi Thích Mt Th).
c s xung cp v mt hc thut c v Nho giáo ln Pht giáo và Lão
i sau không còn hiu sâu v nhng sách v cc,
c mà không thông hiu ng u có mt tp sách có th giúp
i sau hi c nhng v n nht ca tam giáo, thông hiu
c nhng v gp phc các sách khác.
c các sách c
tự quốc âm, có câu suy ngẫm mấy ngày mà không thông nghĩa. Nhân đó mà sưu
tầm trong Bách gia chư tử, chọn lấy một hai điều căn bản, biên tập lại các
khoản và chia thành ba cuốn, đề tên là: Đạo giáo nguyên lưu, để tiện xem
đọc(…) Tổ xưa bắt đầu theo vạn pháp, cuối cùng tới đơn truyền ấy là do bởi
phường chúng ta học không biết chấm câu, viết chữ không biết bộ thủ, làm thầy
tăng thực hiện nghi lễ mà không hiểu gì cả, cứ bảo rằng lấy một cái “tâm” làm
gốc, còn “vạn hạnh” có thể xếp vào hàng thứ hai. Than ôi! “Tâm” đã bất nhất
thì “vạn hạnh” sẽ dựa vào đâu mà tạo lập được.”
c khi làm làm
cun “Đạo giáo nguyên lưu”, trong mt th
u không bit ch, ng u, ch bit truyn li ca
u bit v y, mn nht
n vit tp sách Đạo giáo nguyên lưui sau
13
hic tam giáo t nhng v n nht ca nó.
Nho giáo, Pht giáo o giáo trong thu tip xúc, thnh thong
có nhng cu nh p tc, l
có s v mng, các thi kì tip theo bu xut hin s pha
trn, hng ca nhau. Cun 理 或 論c Lun) ca Mâu
T tp trung ph i dân th
ng Nho giáo gii thích Pht giáo. Hay th k th t Giao
Châu xy ra cuc bút chin gia Nho giáo và Pht giáo, cuc tranh lu
cho thy, thi kì này xu th gn kt tam giáo bc mi chú ý ti.
u khu cho cuc hi nhp, hn dung các lung
ca các giáo phái. Ly lý lng ca giáo ph gii thích cho lý l,
giáo lý c nên ph bing vin dn
ng c ging c o giáo li
vin dng ca Ph ging ca mình. Tác gi
i Trung Qu -
D
Vốn ôi! Bốn thời kì Thành, Trụ, Hoại, Không là do bốn mùa xuân hạ thu
đông tạo nên, tới cuối đông rồi trở lại ban đầu cứ thế vô cùng vô tận, cho nên
thế giới mới thành lập xây dựng trên nền tảng của cái cũ, thánh nhân tuỳ cơ ứng
hoá mà lập nên giáo phái, hoặc thánh nhân sinh ở vùng đất Trung Châu, hoặc
sinh ở những nơi ngoài biên giới đó, hoặc sinh ở trước, sau, xa, gần, mà thiết
lập giáo phái khác nhau. Đại khái đó là điều đương nhiên của lý thế vậy. Hoặc
dạy người thoát khỏi con đường sinh tử, hoặc lấy việc tu thân bảo vệ cái chân
thực để truyền dạy, hoặc lấy đạo luân lý cương thường tề gia trị quốc để truyền
dạy. Có giáo phái lấy sĩ nông công thương để truyền dạy, hoặc có giáo phái lấy
phong thuỷ để truyền dạy, hoặc lấy bách công kĩ nghệ để truyền dạy. Đại khái
thánh nhân tuỳ cơ, tuỳ lực, tuỳ thời, tuỳ thế mà bày ra cách giáo hoá. Đạo vốn
nhất quán chứ đâu có tam giáo mà nói vậy. Không so sánh đối chứng thì nói là
một, có so sánh đối chứng thì gọi là hai.”
15
ng cho thy, mt lý do na khin vit
tĐạo giáo nguyên lưum nhn mnh mi cùng ca
Nho giáo, Pht giáo và Lão giáo là phc v i. Các
giáo phái không nên bài xích ln nhau, công kích ln
ra trong lch s, mà c cng tn d n vi nhau.
T th k 15, 16, ti Trung Quc ln Vi
nên nht ln. C Nho giáo lo giáo, Ph u cm nhn
c s a Công giáo. Trong thi kì này, gi
ng bài phê bình ch o Ki Tô và các nhà truyn giáo. Cho ti
v c bit sau sc lnh co ca vua Ung Chính
nhà Thanh, thì s n tnh. Ti Vi
i Châu, Phan Chu Trinh, và ngay c nhóm T L
n cm gì vi Kitô giáo.
chng li s xâm nhp c o
đường.”
Ông nêu lên li ích ca giáo hoá Pht giáo: “Phật ở trong nước khiến
người ta minh tâm kiến tính, không nên làm mọi điều ác, nên thực hành mọi điều
thiện, như thế thì có ích lớn cho đời. Do đó các vua nhà Nguỵ muốn diệt Phật
mà cuối cùng không thể diệt được. Không diệt được thì có thể dèm pha được
không?” (Quyng. tr 18-19) cao pht bng các huyn tho
Ca sinh ra t hông m, ngày Pht sinh ra mt trMt lý do na
khin An Thin viĐạo giáo nguyên lưung li các li l xuyên tc các
v Pht các thi ti thoi v phù chú ca H
có th i ch làm cho Phó Dch cht (Quyn
mc: n Dch. T 11b), v
b rìu ca Trip tan (Quy mc: Tring Ph. T
11b) n nói: “Những chuyện đó tuy nói về Phật nhưng là có tội với
Phật” (Quyng t 19).
T Đạo giáo nguyên lưu n vit cung cp
nhu quý giá cung c t c i sau hiu
c nh bn nht c bù lp vào nhng khong trng
v kin thc tn ti trong các nhà Nho l. T
cho mi thy Nho, Pht, Lão vn là cùng mt ngun go tuy là ba
là mu dphc v cho nhân sinh, cho con
i. Bi vy các giáo phái không nên công kích ln nhau mà pht
17
nhau li u vi Kitô giáo du nhp t pp mnh
m ti v th ca ba giáo. Tp sách còn có mt pháp,
cao Pht giáo, nâng cao vai trò ca Pht giáo, sánh vai vi Nho giáo m
v trí ch o trong xã hi by gi.
3. Tiểu kết
,
,
n.
,
,
,
.
80
,
.
Đạo giáo nguyên lưut trong nhng tác phm do ông biên son
vi mcung cp kin thc v Nho, Ph
tìm s ng nht gia ba giáo, t cn thit chp nhn c ba. Ngoài
ra cum nâng cao vai trò ca Pht giáo trong xã hi, chng li
nhng li l xuyên tc bài xích Pht giáo.
18
Chương II: Nghiên cứu văn bản phần “Nho giáo” trong cuốn “Đạo
giáo nguyên lưu”.
1. Giới thiệu khái quát văn bản “Đạo giáo nguyên lưu”.
Đạo giáo nguyên lưu còn có tên gi khác là Tam giáo quản khuy. Sách
ngi chính gic x thánh Khng T và Lão T. Cun
sách Đạo giáo nguyên lưu có pha Nguyc Nguyn
c in ngay sau bn v gm bn trang, mi trang
i hai dòng, mi dòng có khong 28 ch có ghi: “Tân Tập Tam
giáo quản khuy lục tự”, cu ghi tên và chc v c
i quyên ti in n cun sách này: Tư thiện đại phu
binh bộ thượng thư kiêm đô sát viện hữu đô ngự sử tổng đốc Sơn Tây, Hưng
Hoá, Tuyên Quang đẳng xứ địa phương đề đốc quân vụ kiêm lý lương hưởng tại
gia bồ tát Nguyễn Đại Phương cẩn tự ngưỡng chúc”. Sau ph a
Nguyu Da chính tác gi An Thin. Phu
Dm hai trang, mi trang có khong 12 dòng, mi dòng 28 ch có
Đạo giáo nguyên lưu Tiểu Dẫn, cui phu d
danh ca tác gi
Thiệu trị ngũ niên tuế thứ Ất tị Bồ Sơn đại giác thiền tự lâm tế
pháp phái độ điệp Phúc Điền hoà thượng sa môn An Thiền tuyển
”. Sau ph
u Dng (Pht giáo), Trung (Nho giáo) và H
o giáo). Quyng có 162 trang, quyn trung có 186 trang, quyn h có
192 trang.
u v , gic v cao
ng T, bên phi là Lão T, trên cùng có dòng ch vit
t phi sang trái: “Nho Thích Đạo Tam Thánh Đồ”u mi v thánh có
bng ci hai câu, mi câu có by ch, ni dung tng quát
v ba giáo, th t t trái sang phi là:
c cc nhi
ng hu C
20
Bát thp nht hoá ng sinh quyt
t h n
tu thi tu th mà ta
lý s vy (t 4a).
Quyển Thượng ca Đạo giáo nguyên lưubu t t 1 ti t 81, mi
t có hai trang, tng cng có 81 t 162 trang, khc in v Pht giáo, mi trang có
i hai dòng, mi dòng 28 ch, ch vit t trên xui, t phi sang trái.
u tiên (t 1a) viĐạo giáo nguyên lưu Quyển Thượng
hai ghi tên tác gi Bồ Sơn Đại Giác Thiền Tự Độ Điệp Phúc Điền Hoà
Thượng Lâm Tế Phổ Sa Môn An Thiền Biên Tập, t dòng th ba tr i
dung vit v Pht giáo. Toàn b các trang sách cQuyển Thượngc
m, khung trong thanh nh, bên trái mi trang
giu có bn tâm ca cuĐạo giáo nguyên lưu Quyển
Thượng t th t t t n t 81.
u quyn gii thiu v ngun gc xut x ca Phc
Phụng Chiếu Cầu Pháp (奉 詔 求 法 ) nói v Tính Toàn Trng
vâng lnh Lê Ý Tông sang nhà Thanh xin kinh Ph
m c, tng cng có 160 b, mi b ch ghi tên sách và s
quyn.
Sau bn mc lc là danh sách các sách ca Trm Công mang t Trung
Quc v, tip sau là tiu mc Bản Quốc Thiền Môn Kinh Bản, chia ra các loi
kinh 86 b, lut s 26 b, lun s 6 b, lc s 62 b, tng cng là 180 b, ngoài
mc các sách ca tác gia Vit Nam. phn này, v mc kinh có:
Lĩnh Nam Chích Quái (嶺 南 摭 怪), Tam Giáo Chính Độ (三 教 正 度mc
lut s có: Tì Ni Giới Luật (毘 尼 戒 律) ca An Thin. V lc s có: Thiền
Uyển Tập Anh Lục (禪 苑 集 英 錄), Khoá Hư Lục (課 虛 錄), Trần Triều Tam
Tổ Lục (陳 朝 三 祖 錄), Trần Triều Thập Hội Lục (陳 朝 十 會 錄), Đạo giáo
nguyên lưu (道 教 源 流), Chuyết Công Lục (拙 公 錄), Kế Đăng Lục (繼 登
錄), Thánh Đăng Lục (聖 登 錄), Chư Kinh Mục Lục (諸 經 目 錄), Thượng Sĩ
22
Lục (上 士 錄), Cổ Châu Lục (古 珠 錄), Báo CựcTruyện (報 極 傳), Tâm Nang
Sau bài tng lun t 1 là các s vin tích có liên quan to giáo
(t n t 9), tip ti là các s vic chung cho c ba giáo, như Tam giáo đàm
luận 三 教 談 論 (t 9), Tống Tông Bản thiền sư tác Sơn cư bách vịnh 宋 宗 本
禪 師 作 山 居 百 詠 (t 11-15a), Long vương cầu cứu 龍 王 求 救 (t 15b), sau
n dch ra Quc Âm và c ch Hán, ch Nôm: Cảm
ứng thiên 感 應 偏 (t 15b-18), Vương thị cảnh thế lương ngôn王 氏 警 世 良
言 (t 18-19), Từ ân xuất gia châm 慈 恩 出 家
箴
(t 19-20), Hàn Lâm bảng 寒
林 榜 (t 20), Bán điểm văn 半 點 文, Nhất đán văn 一 旦 文 (t 21), Phạn
Hoa danh nghĩa 梵 华 名 義, Thiền Phạn số 禪 梵 數(t 22-31), thích nghĩa 释
義 (32-42), tip theo là mt s t ng có dch sang ch Nôm (43-51) và mt s
n tích, sau cùng có in mt s b sách có dch ch Tam thiên tự lịch
đại văn quốc âm 三 千 字 历 大 文 國 音 (70-75), thiên tự văn 千 字 文 (75-80),
Tam thiên tự toản yếu 三 千 字 纂 要 (81-95), tip theo là li b tr nói qua mt
s kinh Pht in Vit Nam, sau cùng là ghi tên tác gi v ván
i cúng tin.
Toàn b t Đạo giáo nguyên lưu (bao gm c a
Nguy u Da tác gi An Thin) có 274 t 548
trang. Cun sách c khc in mt cách thng nht, u mi quyu ghi Đạo
giáo nguyên lưu quyển thượng (trung, h), dòng tip theo là tên hiu và thin
phái ca tác gi An Thin, tip sau là nn
tâm, có khc s t.
2. Văn bản phần Nho giáo.
Quyển Trung ca Đạo giáo nguyên lưu bu t t 1 ti t 93, tng
cng có 93 t 186 trang khc in v Nho giáo, mi hai dòng, mi
dòng 28 ch, ch vit t trên xui, t phu tiên (t
1a) viĐạo giáo nguyên lưu Quyển Trung hai ghi tên tác gi: