ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ TOÁN
GIA ĐÌNH VỚI VAI TRÒ GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Chuyên ngành: TRIẾT HỌC
Mã số: 60 22 03 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ THỊ PHƯỢNG
HÀ NỘI - 2014
Lời cảm ơn!
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn “Gia đình với vai trò giáo dục
giới tính cho trẻ vị thành niên ở Việt Nam hiện nay”, em đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Triết học, Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, cùng các bạn học viên trong lớp Cao
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Thị Toán
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 10
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ GIA ĐÌNH VÀ
GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN 10
n c 10
1.2 Tr v thành niên và giáo dc gii tính cho tr v thành niên 23
1.3 Tm quan trng ca giáo dc gii tính cho tr v thành niên 36
Kt lu 42
có chc gii tính. Giáo dng lâu dài, toàn
din mi cá nhân trong sut cui. Giáo dng và giáo dc
xã hi ch c vai trò khi ly giáo d.
Mt ni dung quan trng trong giáo dc nhân
cách. Giáo dc nhân cách ngày nay không ch bó hp trong mt s v
giáo dc hc t rn nhng khía cnh
ca sinh lý, tâm lý ca mi thành viên. Nhng khía cnh này chính là nhng
ni dung ca giáo dc giy, giáo d
giáo dc gii tính. Giáo dc gii tính i phát trin toàn din v
th lc và trí lc. Giáo dc gii i vi mi thành
c bit là la tui v thành niên
V thành niên là mt giai n phát trin rt nhanh v th cht, tâm sinh
lý và tinh thn. La tui v thành niên là mt lng chim t l cao trong 2
u dân s Vit Nam. Trong bui Hng ng ngày Dân s Th
gii 11/7/2013, Th ng B Y t Nguyn Vit Tin cho bit: V thành
i t 10 19 tui, hin chim khong 1/5 dân s Vit Nam,
ng quyc. Trong thi bùng n
n nay, các giá tr p vào trong
tng thành ph, làng mc c th i và ng rt
nhia la tui v thành niên. Trong bi c
tâm lí, sc khe v thành niên là mt trong nhng thách thc nghiêm trng
vi các nhà chic phát trin. Ta tr v
tht s ca quc gia.
nhic trên th gii, giáo dc gi thành mt môn hc,
ng dng hc vi tên gi khác nhau. Giáo dc
gii tính Thái Lan gGiáo dục đời sống gia đìnhn gi là
Vệ sinh tình dụcGiáo dục mối quan hệ nhân văn và
tính cho trẻ vị thành niên ở Việt Nam hiện nay tài lua mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
và chc gii tính ca gia t
tài nghiên cu thu hút s quan tâm ca các nhà nghiên cu, qun lý giáo
dc. c bit, nh c công b
nhng c phân chia thành
các nhóm sau:
Nhóm th nht, nghiên cứu về gia đình Việt Nam hiện nay, có các công
trình tiêu bi
- Mai Qunh Nam (ch biên), (2002), Gia đình trong tấm gương xã hội
học, Nxb Khoa hc Xã hi, Hà Ni. Cun sách tp hp nhng nghiên cu ca
các tác gi trong Vin Xã hi hc và các cng tác viên ca Vin v
Tp hp nhng nghiên cu v v chung cu trúc, chc
bii các quan h t Nam.
- ng Cnh Khanh, Lê Th Quý, (2007), Gia đình học, Nxb Lí lun
Chính tr, Hà Ni. Công trình là mt nghiên cu mang tính h thng v gia
t ra và gii quyt các v lí lun và thc tin v 4
mt cách toàn din và c thng vi thc tin ca xã hi ta
hin nay. Tác gi nghiên ci tính cách là mt khoa hc, gia
i thách thc ca công nghip hóa, hii hóa, gii
phát trin, nhng sai lch giá tr n nay và nhng gii pháp
nhm nâng cao vai trò c nghip công nghip hóa, hin
c.
- Lê Ng, (2012), Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam, Nxb
Khoa hc Xã hit trong nhng nghiên cu mi nht v
Vit Nam. Vi công trình này tác gi ng bi i
trong quy mô, kt cu, ch ng bii
vic giáo dc con cái, vch ra nhu cha m c thc hin tt vai
trò giáo dc ca mình.
Nhóm th ba, về giáo dục giới tính, có các công trình tiêu bi
- Nguyn Quang Mai (ch biên), (2002), Giới tính và đời sống gia
đình, Nxb i hc Quc gia Hà Ni. Cu cn mt s v v
gii tính, mi liên h gia v gii sc thc
hin chính sách dân s - k hoa th h tr nói riêng và
nhân dân nói chung.
- Lê Th Nhâm Tuyt (ch biên), (2009), Nâng cao nhận thức về quyền
sức khỏe sinh sản – quyền sức khỏe tình dục và chất lượng cuộc sống”, Nxb
ng Xã hi, Hà Ni. Cun sách là tp hp nhiu nghiên cu ca các
tác gi thuc Trung tâm nghiên cu Gii, Gng trong quá
trình th hin d án Nâng cao kiến thức giới và các vấn đề về sức khỏe sinh
sản cho các gia đình ở nông thôn Việt Nam”(t n 2011) vi s hp
tác ca Hi k hoch.
- “Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam”, (ln th
2), ( 2012), Tng cc Dân s và K hoch hóa Gu tra mt
cách toàn din v s i ca thanh thiu niên Vit Nam vu kin
sc, sc khe, vic làm, và nhng yu t v kinh t, xã 6
hi ng tích cc và tiêu cc n thanh thiu niên Vit Nam, xây dng
nhng gii pháp phát huy nhng yu t tích cy ngh lc, nim lc
ng v
Bên c mt s lu un án nghiên cu v gia
c gii tính
- Ths. Nguyn Th Vân Anh, (2012), Tích hợp giáo dục giới tính
trong dạy học nội dung sinh học cơ thể động vật- sinh học lớp 11- trường
Trung học phổ thông”, i hc Khoa hc Xã hi và Nhân V i hc
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu:
trò cvi giáo dc gii tính cho tr v
thành niên Vit Nam hi t s gii pháp nhm
nâng cao vai trò cc gii tính cho tr v thành niên
Vit Nam hin nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ khái ni
n c
m ca tr v thành niên, ni dung giáo dc gii
tính
+ Làm rõ tm quan trng ca giáo dc gii tính cho tr v thành niên.
+ Làm rõ vai trò cu t n vai trò ca
c gii tính cho tr v thành niên Vit Nam hin nay.
t s gii pháp nhm nâng cao vai trò c
giáo dc gii tính cho tr v thành niên Vit Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
ng nghiên cu ca luci giáo dc
gii tính cho tr v thành niên Vit Nam hin nay.
Phạm vi nghiên cứu:
nay và mt s gii pháp c gii tính cho
tr v thành niên Vi
. 9
7. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa lí luận: Lutrong giáo dc gii
tính cho tr v thành niên và nhng yu t n vai trò c
trong vic giáo dc gii tính cho tr v thành niên.
Ý nghĩa thực tiễn: Lu làm tài liu tham kho cho các
c gii tính cho tr v thành niên, cho cha m có con trong
tui v thành niên; làm tài liu tham kho cho nhn vn
giáo dc gii tính, giáo dc gii tính cho tr v thành niên Vit Nam.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phn m u, kt lun và danh mc tài liu tham kho, ni dung
chính ca lum có 2 6 tit.
10
NỘI DUNG
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ GIA ĐÌNH
VÀ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
1.1 Gia đình và chức năng cơ bản của gia đình
1.1.1 Khái niệm gia đình
Thy, hai t c nhn vi nhng
gì ngt ngào nht, trân trng nht. c coi là t m, cái nôi thân
ng hu tiên ca mi, t bào ca xã ht
cgn lin cùng vi s vng bii ca lch s xã hi. Lch
s ng minh rng, trong quá trình vng ca mình, mi hình thái
kinh t - xã hi có nhng hình thng.
Ngày nay, quan nim v i, t chc
UNESCO ca Liên hip quc t
thng nht kht yu t t nhiên n, m
v kinh t ca xã ht giá tr vô cùng quý báu
ca nhân loi cc gi gìn và phát huy. Trên tinh th, UNESCO
i có quan h
h hàng, cùng chung sng và có ngân sách chung. Tuy nhiên, Liên Hip
Qun mnh rng, trên thc t m ca các th ch
hing ct th ch có tính toàn cu,
th ch i có hình thái khác nhau và thc hin các chc a nó
mt cách khác nhau.
Vit Nam, mt nn thng
xã ht Nam trong lch s c nghiên ci rt
nhi khác nhau. Trong cun i t n Ting Vip
hp nhi có quan h hôn nhân và huyt thng, sng chung cùng mt
80, tr. 10].
Trong luc gii thích
p hp nhi gn bó vi nhau do quan h hôn 12
nhân, quan h huyt thng hoc quan h
v và quyn gia h vnh ca lu[49, tr. 13].
Ch th c 49 xây di k
công nghip hóa, hi bào ca
xã h ng quan trng hình thành, nuôi
ng và giáo di, bo tn
Quan h hôn nhân là quan h tính giao gia nam và n c pháp lut
tha nhn, liên kt vi nhau cùng chung sng và xây d nh
u tiên cn phi có ca m
là ti cho các mi quan h khác.
Quan h huyt thng là mi quan h ràng buc gia cha m vi con cái,
là h qu ca hôn nhân. Ngoài ra nó còn là s gn bó gia anh ch em rut
vi nhau.
Quan h ng là quan h gia ch th ng
ng. H gn bó vi nhau không ch vì trách nhi,
quyn li c pháp lut tha nhn, bo v
s c, chia s nhng nim vui, ni bun trong cuc sng.
y, có th thy rng nghiên cu v
v u v cn tìm hi theo quan
nim xã hi và pháp lut hin hành, tác gi lunh d
m ca mình v Gia đình là một cộng đồng người đặc
biệt được hình thành, phát triển và củng cố bởi các mối quan hệ cơ bản là
hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng. Các thành viên của gia đình có những
giá trị vật chất, tinh thần chung, gắn bó với nhau bởi trách nhiệm, quyền lợi,
nghĩa vụ nhằm mục tiêu cao nhất là nuôi dưỡng các thành viên, xây dựng gia
đình bền chặt, phát triển kinh tế gia đình.
* Đặc điểm của gia đình
ca các t chc và các nhà nghiên c
Theo tác gi, mt s m 14
Thứ nhất, s i có ít nhi
tr i, hou xã hi thu nh,
mt tp hu ch có mi thì không th g
Thứ haii có ít nht mt trong ba quan h: hôn nhân
hình t nhân hiin).
1.1.2 Chức năng của gia đình
c sinh ra, tn ti và phát trin vì nó có s m
nhng chc bit mà t nhiên và xã hi giao cho, không mt thit
ch xã hi nào có th thay th c. Các chn ti trong
mi liên h thng nhng l ti, xã hi hóa
t t chc có nhiu ch
khái quát bn chn nh
Thứ nhất, chn xui.
Chn duy trì nòi ging nhm bo cho s tn ti, k
tha và phát trin ca xã hi. Chc coi là mt giá tr ca gia
c i phi tha nhn. Bn thân Ph. -
mt nhà duy vng, nhân t quynh trong lch s suy
tái sn xut ra bi, là s truyn nòi gi
Tái sn xut ra ci là mt chc thù c
này va là bm mng, cung cp nhng công
m bo s phát trin liên tng tn ci,
mt khác là biu hin cao nht v tình cm rt t nhiên ca cá nhân, v sinh
con cái.
Vi din ra trong ti quynh m
ca mi quc gia và c th gii mt yu t vt cht cu thành ca tn ti xã
hi. Vì mt t bào cu to nên xã hay gim
dm s ng dân s ca quc
gia và th gii. là mt nhu cu t nhiên, sinh hi chu 16
s nh ca xã hi tùy theo không gian và thi gian khác nhau, vì nó
quan h mt thin quá trình phát trin mc ci sng xã hi.
Ch m các n n là tái sn xut, duy trì nòi
c tuyên truyn vng v dân s. Cuc vng xã hc
th ch hóa thành lut, th hiu 2 lu
c tuyên truyn nhng kin th sinh con phù
hp vi sc khu kinhng yêu cu ca xã hi.
Ch t mt quá trình t nhiên chuyn sang quá trình t giác.
cn chn xui ca gia
i nh Vì nhiu lí do khác
nhau, xã hi , tu kin cho h thc hin ch này.
Thứ hai, ch và t chi s.
c ht, cn khnh li ch Lê rõ, xã
hi tn ti và phát trin là do hai loi sn xut quynh: mt
mt là sn xui, mt khác là sn xut ra ca ci vt ch
vy, hong kinh t và t chi sng vt cht là mt ch
bn c
Ch và t chi s là mt trong nhng
chn cc hin tt ch gia
c hin tt các chc sn xua
cc ct th ch kinh t, ng
thi là mt th ch sinh hc. Không k trong các cng, trong nn sn
xut nông nghip, th công nghip luôn cn nhiu thành viên trong gia
c xut hin ca h thng nhà máy công nghip, công
nghip hóa nông nghip khin cho ch c
khía cng gim. Tc là,
kinh t c lp ging kinh t do thành viên gia
c hin bên ngoài xã h 18
Ch ca o s giàng buc và gn bó gia
li ích kinh t, li ích vt cht chung, s chia s
khuyên mi thành viên cn quán xuyn, t chc tt mc tiêu dùng sao cho
hp lí, có hiu qu ti sng, góp
phy xã hi ngày càng v
i Ch i, phát trin kinh t i vic thc hin
ng xã hi, tu kin thun lngh ng
th hp lí thành qu cng
khoa hc nhm nâng cao thu nh c hin tiêu dùng lành
mnh, có ích cho mxã hi; s dng công ngh
khoa hc hi nâng cao chng cuc s c mc tiêu
trên, u chính sách khuyn khích, h tr.
Tuy nhiên, mi công dân n quan tâm
ln nhau trong lng sn xuc sng.
Thứ ba, chgiáo dc.
Giáo d c liên quan mt thit ti s phát trin bn vng
ca mi quc gia, ca xã hng
c bit c, bi l sinh con nuôi con dy con là nhng hot
ng không th tách rc hin ch
giáo dn quan trng vào vic hình thành nhân cách
i
C. ng nh: con i là mt sinh vt xã hi. Sau khi lt
lòng m, na tr c sng xã hi,
ng ch ng t t xã h a tr
không th tr thành m u này c
khoa hc chng minh, a tr ln lên ch y
nên nó cc. 20
Dạy con từ thủa còn thơ vy, giáo
dc tii vi tr ngay t khi còn nh, thm chí
t hiu qu tt nht.
y, chy, giáo dc con cái là mt cht
sc quan trng. Xã hi có h tr to l thay th
Thứ tư, cha mãn nhu cu tâm - sinh lí, tình cm.
t ch xã hi ct
nhiu v tâm sinh lí thuc v gii tính (nam n), th h, dòng h,
huyt thc bc l và gii quyt trong pht
i v vng bn ca nó không ch ph thuc vào
s giàng buc v các mi quan h trách nhim gia cha m con cái, v -
chng, anh ch em vi nhau, chi phi bi các quan h tình
yêu, tình c hi
ng. Bit bao v ca cuc sng, nh ng, mt mi v th
xác, tinh tht c s c gii quyng hòa thun, m
áp tình yêu tca
Mi thành viê chênh lch v tui, s khác
nhau v gii to nên s ng trong tâm, sinh lí, s thích riêng, cá tính
riêng. Vì vy, n có s hiu bit, cm thông
vi tính cách, s thích c ng x phù hp, chân thành, t nh, to
bu không khí tinh thn i thành
viên có th sng khe mnh, lc quan, t tin vào b
ng, yêu cuc s.
Có th khlà t m, ch da c v vt cht ln tinh
thn. i ta nhs c, chia s, giúp
, hi sinh vì nhau, tìm thy nim vui, nim hnh phúc ci mình. S
ng viên co ra ng lc i có thêm sc mnh
t qua mc si thành công.