LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn của Nhà khách Tổng Liên Đoàn, Hà Nội”,
em xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại, những người đã dạy và tạo
điều kiện tốt nhất cho em có cơ sở bước đầu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
này. Đặc biệt, em muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Dương Thị Hồng
Nhung, đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong Nhà khách Tổng Liên
Đoàn, đặc biệt là các anh chị ở bộ phận lễ tân, bàn và bộ phận nhân sự, kế toán,
marketing đã chỉ bảo, giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập cũng như cung cấp
các số liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Do còn nhiều
hạn chế về thời gian, nhận thức và kinh nghiệm đánh giá vấn đề nên khóa luận của em
không thể tránh những khỏi thiếu sót về nội dung và phương pháp. Vì vậy, em rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đỗ Mạnh Cường
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà khách Tổng Liên Đoàn
năm 2011 – 2012
17
2.2 Trình độ và cơ cấu nhân viên bàn tại Nhà khách Tổng Liên
Đoàn
21
Tr.đ Triệu đồng
TB Trung bình
TH Thực hiện
VNĐ Việt Nam đồng
v
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cơ chế quản lý và sử
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao
năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa cho người lao động.
Trong phạm vi một khách sạn, sử dụng lao động được coi là vấn đề quan trọng
hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Nhưng sử
dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề riêng biệt đặt ra trong
từng khách sạn. Việc khách sạn sử dụng những biện pháp gì, những hình thức nào để
phát huy khả năng của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả
sản xuất kinh doanh là một điều hết sức quan trọng, và có ý nghĩa quyết định đến sự
thành công hay thất bại của khách sạn đó. Mặt khác biết được đặc điểm của lao động
trong khách sạn sẽ giúp cho khách sạn tiết kiệm được chi phí, thời gian và công sức vì
vậy mà thực hiện được mục tiêu của khách sạn dễ dàng hơn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện
đời sống cho công nhân, giúp cho khách sạn có bước tiến lớn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Qua khoảng thời gian thực tập tại bộ phận bàn của Nhà khách Tổng Liên Đoàn,
Hà Nội, em nhận thấy mặc dù có rất nhiều lợi thế trong kinh doanh dịch vụ ăn uống
nhưng Nhà khách vẫn chưa tận dụng hết những ưu thế và còn tồn tại những hạn chế về
vấn đề hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn, hiệu quả sử dụng lạo động chưa
cao, chưa làm hài lòng khách hàng. Do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
tại bộ phận bàn là vô cùng cần thiết nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống
của Nhà khách, góp phần tăng doanh thu, nâng cao vị thế của Nhà khách trên địa bàn
Hà Nội. Mặc dù Nhà khách đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng lao động nhưng
năm 2012
- Giáo trình “Quản trị nhân lực” của trường Đại học Thương Mại, Nhà, nhà
xuất bản Thống kê, năm 2012
Các giáo trình đã đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về nhân lực, quản trị
nhân lực trong hoạt động kinh doanh cũng như trong doanh nghiệp khách sạn du lịch
và các yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2. Luận văn, khóa luận
- Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận buồng
của khách sạn Hà Nội Horison” của sinh viên Nguyễn Văn Thật thực hiện năm 2009.
- Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Nhà khách
Tổng Liên Đoàn, Hà Nội” của sinh viên Nguyễn Văn Tình thực hiện năm 2009.
Trong những công trình nghiên cứu nói trên đều đề cập đến vấn đề lý luận về
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại khách sạn. Nội dung này sẽ được kế
thừa và phát huy trong khóa luận tốt nghiệp của em.
Em thấy, các công trình nghiên cứu nói trên chỉ đề cập giải quyết các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại một số khách sạn, nhà khách mà chưa giải
quyết được tại Nhà khách Tổng Liên Đoàn Hà Nội, đặc biệt với pháp vi nhỏ hơn là bộ
phận bàn trong Nhà khách Tổng Liên Đoàn. Vì vậy, đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Giải
2
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn của Nhà khách Tổng Liên
Đoàn, Hà Nội” không có tính trùng lặp.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, tài
liệu tham khảo và các phụ lục; khóa luận kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn
trong Nhà khách
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn của Nhà
khách Tổng Liên Đoàn Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động tại bộ phận bàn của Nhà khách Tổng Liên Đoàn.
chất thời vụ đó là sự tập trung không đều đặn của nhu cầu du lịch vào các thời điểm
nhất định như các dịp lễ tết, kỳ nghỉ hè, nghỉ phép…gây ra những khó khăn cho hoạt
động du lịch nói chung và kinh doanh nhà khách nói riêng. Việc nghiên cứu thời gian
đi du lịch của khách chính là xem xét cường độ tập trung của khách vào thời gian nào
khách đông nhất và ít nhất. Dựa trên kết quả nghiên cứu đó mà Nhà khách có thể lập
ra được kế hoạch cung ứng cho phù hợp tránh tình trạng bị động khi đông khách hay
lãng phí khi ít khách.
- Quá trình sản xuất kinh doanh(SXKD): Mặc dù nhu cầu của khách du lịch
mang tính chất thời vụ nhưng hoạt động của Nhà khách mang tính chất liên tục và tùy
4
thuộc vào nhu cầu của khách mà hoạt động đó diễn ra ở mức độ khác nhau. Mỗi nhà
khách có sự riêng biệt về phong cách tổ chức quản lý, cách thức cung ứng dịch vụ,
phục vụ khách…tạo nên nét riêng biệt trong sản phẩm dịch vụ mà nhà khách cung cấp
cho khách.Để tạo ra một dịch vụ tốt nhất cung cấp cho khách thì đòi hỏi phải có sự
liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau trong nhà khách nhưng giữa các bộ phận
lại có sự độc lập tương đối.
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và bố trí sử dụng lao động trong kinh doanh
khách sạn
1.1.3.1. Khái niệm lao động trong kinh doanh khách sạn
Lao động trong kinh doanh khách sạn là một bộ phận lao động xã hội cần thiết
được phân công để thực hiện sản xuất và cung ứng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ
cho khách du lịch.
1.1.3.2. Đặc điểm của lao động trong kinh doanh khách sạn
Lao động trong kinh doanh khách sạn tham gia vào hoạt động tạo ra sản phẩm
dịch vụ của Nhà khách, là một bộ phận của lao động xã hội nên mang đặc điểm chung
của lao động xã hội. Ngoài ra, nó còn mang những đặc điểm riêng biệt khác do đặc
điểm của hoạt động kinh doanh Nhà khách tạo nên đó là:
- Lao động trong kinh doanh khách sạn mang tính chất của lao động dịch vụ
Kinh doanh khách sạn là một lĩnh vực của kinh doanh dịch vụ vì vậy lao động
trong kinh doanh khách sạn mang tính chất lao động dịch vụ, lao động chủ yếu là lao
khách được tạo ra theo một quá trình mang tính tổng hợp cao và rất đa dạng nên khả
năng cơ giới hóa và tự động hóa là thấp.
- Lao động trong kinh doanh khách sạn chủ yếu là lao động nữ
Do tính chất công việc của ngành đòi hỏi phải có sự cẩn thận, khéo léo, giao
tiếp ứng xử tinh tế, nhẹ nhàng vì vậy lao động nữ chiếm tỷ lệ cao trong kinh doanh
khách sạn, nhất là ở các bộ phận nghiệp vụ như buồng, bàn.bar, lễ tân. Hiện nay, trong các
doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thì tỷ lệ lao động nữ chiếm 2/3 tổng số lao động.
1.1.3.3. Phân loại lao động trong kinh doanh nhà khách
Căn cứ vào yêu cầu của hoạt động kinh doanh của nhà khách, đội ngũ lao động
được chia thành 2 nhóm đó là: lao động quản trị và lao động thực hiện.
- Lao động quản trị gồm:
+ Giám đốc nhà khách: là nhà quản trị cấp cao đóng vai trò quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp, là người đề ra các chiến lược kinh doanh và chịu
trách nhiệm chung về hoạt động của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
+ Phó giảm đốc nhà khách: là người do giám đốc doanh nghiệp ủy quyền phụ
trách từng lĩnh vực công tác nhất định trong hoạt động kinh doanh.
+ Trưởng các phòng chức năng: là những nhà quản trị cấp trung gian. Trưởng
các phòng chức năng phải là những chuyên gia chức năng giỏi, có nhiều kinh nghiệm
và trình độ phù hợp với công việc.
+ Trưởng các bộ phận tác nghiệp: là người trực tiếp giám sát, quản lý nhân viên
ở các bộ phận tác nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành một bộ phận tác nghiệp.
+ Quản trị viên: là những người đảm nhận công việc trợ lý hay tham mưu cho
giảm đốc nhà khách.
- Lao động thực hiện gồm:
+ Nhân viên marketing: là những nhân viên của phòng marketing chuyên
nghiên cứu về thị trường theo sự phân công của trưởng phòng maketing.
+ Nhân viên lễ tân: là những nhân viên giỏi, có trình độ và hiểu biết rộng, có
nhiệm vụ thay mặt giám đốc đón tiếp khách.
6
+ Nhân viên buồng: là lao động làm ở bộ phận buồng, có nhiệm vụ kinh doanh
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định.
Các quan điểm về hiệu quả
- Hiệu quả là kết quả đạt được trong nền kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
Như vậy hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh
- Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của một quy luật kinh tế cơ bản.
7
- Hiệu quả là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết
quả đó. Đây là quan điểm phản ánh bản chất của hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được được trong một hoạt động kinh tế. Hiệu
quả kinh doanh được đo bằng mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục
tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh doanh được hiểu là hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối tương quan tối ưu của mối quan
hệ giữa các yếu tố đầu ra và các yếu tố đầu vào cần thiết của doanh nghiệp đó.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu xác định.
Vậy bản chất của việc sử dụng lao động có hiệu quả trong kinh doanh nhà khách
là cùng với một chi phí lao động bỏ ra tạo ra được nhiều lợi nhuận nhằm tăng doanh
thu và đảm bảo chất lượng phục vụ.
1.1.4.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là chỉ tiêu biểu hiện trình độ sử dụng lao
động thông qua quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với chi
phí lao động cần thiết để đạt được kết quả đó.
1.2. Nội dung của hiệu quả sử dụng lao động
1.2.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn trong nhà
khách.
- Nâng cao HQSDLĐ tại bộ phận bàn sẽ làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí lao động, tăng doanh thu và mục tiêu cuối cùng là tăng lợi nhuận.
- Nhân lực là yếu tố quyết định cho sư phát triển bất kì của doanh nghiệp nào,
trực tiếp
D : Tổng doanh thu đạt được trong kì
R: Số lao động bình quân trực tiếp
Rtt : Số lao động bình quân trực tiếp
Ưu điểm: dễ tính toán, được áp dụng rộng rãi, có thể sử dụng đề so sánh giữa các
doanh nghiệp với nhau.
Hạn chế: phản ánh hiệu quả đo lường lao động không chính xác vì chỉ tiêu này
chịu ảnh hưởng của giá cả và kết cấu sản phẩm.
Ý nghĩa: phản ánh cứ một lao động sống bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
cho nên năng suấtt lao động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động sống trong
doanh nghiệp càng tốt.
1.2.2.2. Chỉ tiêu mức thu nhập hoặc mức lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao
động bàn
Công thức: = tt =
Trong đó: là mức lợi nhuận bình quân do một nhân viên tạo ra
L là tổng lợi nhuận
tt
9
So với chỉ tiêu năng suất lao động thì chỉ tiêu lợi nhuận bình quân phản ánh xác
thực hơn bởi lợi nhuận là tiêu thức đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác hơn doanh
thu.
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân phản ánh xác thực hơn chỉ tiêu năng suất lao động
do
lợi nhuận là tiêu thức đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác hơn doanh thu.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta thấy một lao động của doanh nghiệp tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận (tháng, quý, năm). Nó phản ánh mức độ cống hiến của mỗi người
lao động trong doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận để tích lũy tái sản xuất mở
rộng và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Công thức: H = D/P hoặc H = L/P
phí tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh doanh của Nhà khách. Nếu tiết
kiệm được chi phí thì nhà khách có thể tăng được doanh thu và lợi nhuận.
1.2.3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong Nhà khách
∗ Tăng doanh thu
- Nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
- Tăng cường hoạt động Marketing nhằm tạo vị thế trên thị trường và thu hút
khách một cách tốt nhất.
- Phát huy khả năng sáng tạo của người lao động.
∗ Tiết kiệm lao động
- Chú trọng công tác tuyển dụng nhân sự, tuyển đúng người, đúng việc.
- Bố trí và sử dụng nhân viên một cách hợp lý theo thời vụ, thời điểm một cách
linh hoạt, giảm thiếu tối đa lợi nhuận dư thừa
- Chú trọng đào tạo lại kiến thức phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp mình và nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ cho người lao
động, đặc biệt là trình độ tiếng anh.
- Giảm chi phí cần thiết liên quan đến lao động mà không ảnh hưởng đến chất
lượng lao động
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn của
Nhà khách
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
- Giá cả dịch vụ: Giá cả dịch vụ là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến
HQSDLĐ của bộ phận bàn. Khi giá cả dịch vụ ổn định ít biến động thì khi đó tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của nhà khách giúp doanh thu tăng, khi đó có
thể nâng cao thu nhập cho lao động tại bộ phận bàn. Nó sẽ thúc đẩy người lao động nỗ
lực hơn trong công việc giúp Nhà khách có thể khai thác một cách hiệu quả nhất
nguồn lao động của mình cũng như nâng cao năng suất lao động. Và trong trường hợp
giá cả biến động thay đổi lớn nó có thể gây khó khăn lớn cho Nhà khách trong sử
dụng các nguồn lực của mình và dẫn đến HQSDLĐ không cao.
11
- Tính thời vụ của du lịch: Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Nhà khách
phải có trình độ chuyên môn tốt, khả năng giao tiếp tốt, biết nắm bắt tâm lý khách
hàng, có kiến thức rộng và am hiểu những thông tin về đường lối chính sách của Đảng
và Nhà nước để cung cấp cho khách du lịch, phục vụ họ tận tình, chu đáo. Bên cạnh đó
cần có sự hiểu biết về phong tuc tập quán của các vùng miền, các quốc gia.
+ Đội ngũ lao động gián tiếp: là đội ngũ lao động quản lý ( Ban giám độc,
Trưởng phòng nhân sự, Trưởng phòng kinh doanh…) . Yêu cầu lao động ở mức này
12
cao hơn, có tầm nhìn, có khả năng quản lý và hoạch định các chiến lược, chính sách
kinh doanh hiệu quả. Tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt động tác nghiệp nhưng có
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của Nhà khách.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật (CSVCKT): CSVCKT trong Nhà khách bao gồm
CSVC phục vụ kinh doanh và CSVC phục vụ công tác đào tạo nhân viên. Nhà khách
có CSVCKT hiện đại sẽ hỗi trợ người lao động trong việc tiết kiệm thời gian và nâng
cao chất lượng dịch vụ.
- Đối tượng lao động: Đối tượng phục vụ hoạt động trong kinh doanh của Nhà
khách là khách hàng sử dụng dịch vụ của Nhà khách. Lao động tạo ra dịch vụ là những
hoạt động gây tác động trực tiếp tới người có nhu cầu với các dịch vụ đó.
- Tổ chức quản lý: Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ đảm bảo sự thống nhất quản
lý từ trên xuống dưới và giúp tiết kiệm được lao động nhưng nếu thiếu sự chỉ đạo quản
lý từ cấp cao nhất thì mối quan hệ giữa các bộ phận sẽ gặp khó khăn bởi sản phẩm
dịch vụ trong Nhà khách có tính liên hoàn.
- Vốn: yếu tố này đóng vai trò hết sức quan trọng, khách sạn có vốn lớn tạo
điều kiện cho việc đầu tư mở rộng, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp khách sạn, bổ sung
trang thiết bị khi đó hiệu quả một giờ lao động của người lao động sẽ tăng lên.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI BỘ
PHẬN BÀN CỦA NHÀ KHÁCH TỔNG LIÊN ĐOÀN, HÀ NỘI
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
13
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp
quyết định số 187/QĐ- TLĐ ngày 21/01/1997 của Chủ Tịch Tổng Liên Đoàn Lao
Động Việt Nam, với tên gọi Trạm trung chuyển Tổng Liên Đoàn. Ngày 5 tháng 3
năm 1999, Trạm trung chuyển Tổng Liên Đoàn được đổi tên thành Nhà Khách Tổng
Liên Đoàn cho phù hợp với chức năng , nhiệm vụ hoạt động là một đơn vị hành chính
sự nghiệp có thu của Nhà khách. Nhà khách có vị trí thoáng mát, cảnh quan đẹp,
thuận lợi bởi ngay gần trung tâm thành phố, gần ga Hà Nội, sau Cung văn hóa Hữu
14
Nghị. Những đặc điểm đó tạo thuận tiện cho khách khi tổ chức hội nghị, tổ chức hội
thảo, tiệc cưới, sinh nhật…
Nhà khách Tổng Liên Đoàn là đơn vị trực thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động
Việt Nam. Tọa lạc giữa trung tâm thành phố Hà nội, Nhà khách Tổng Liên Đoàn Việt
Nam có 72 phòng tiện nghi sang trọng, phòng họp, phòng hội thảo, khu văn phòng
cho thuê và nhiều dịch vụ khác với chất lượng tiêu chuẩn quốc tế 3 sao… Rất thuận
tiện cho khi muốn tham quan hay làm việc tại khu vực này.
Với sức chứa trên 180 khách, bao gồm 72 phòng phục vụ khách trong nước và
ngoài nước thuê cùng hệ thống thông tin liên lạc. Ngoài ra, Nhà khách còn có các loại
phòng họp, hội thảo sức chứa từ 50 đến 550 chỗ ngồi, cùng 2 phòng ăn lớn, 1 phòng
ăn nhỏ sang trọng lịch sự. Nhà khách Tổng Liên Đoàn đã tạo được niềm tin cho
khách hàng khi ăn nghỉ tại đây. Qua thời gian, Nhà khách đã đang và sẽ tiếp tục
khẳng định được uy tín của mình bằng sự đánh giá của khách hàng. Ngoài ra, Nhà
khách Tổng Liên Đoàn có trên 10.000m2 văn phòng cho thuê tại số 1A Yết Kiêu.
Bên cạnh đó Nhà khách có bãi đỗ xe chứa trên 100 ô tô từ 4 đến 16 chỗ.
Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động được đào tạo chính quy có tinh thần
trách nhiệm cao, Nhà khách Tổng Liên Đoàn luôn hướng tới sự hoàn mỹ cùng các
loại hình dịch vụ chất lượng tốt nhằm tiến tới xây dựng một khách sạn mang tính văn
hóa, thân thiện, hiếu khách qua đó đưa thương hiệu Nhà khách Tổng Liên Đoàn mãi
vươn xa, xứng tầm với một thành phố đang trên đường phát triển.
2.2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Nhà khách Tổng Liên Đoàn
Nhà khách tổng liên đoàn Việt Nam sử dụng mô hình tổ chức kiểu trực tuyến
(phụ lục 1). Trong mô hình này, giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động của nhà khách,
Tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà khách được thể hiện như sau:
- Tổng doanh thu của Nhà khách năm 2012 tăng 4.195 triệu đồng so với năm
2011 tương ứng với tăng 10%. Trong đó:
+ Doanh thu kinh doanh lưu trú chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng
doanh thu của Nhà khách. Năm 2012 doanh thu lưu trú là 32.210 chiếm tỷ trọng
75,22% tăng 6,9% tương ứng với tăng 2.090 triệu đồng so với năm 2011
+ Doanh thu kinh doanh Nhà hàng chiếm tỷ trọng đáng kể và mức doanh thu
này tăng 5,3% tương ứng với 2.115 triệu đồng. Tỷ lệ này tăng thấp hơn so với tỷ lệ
tăng của doanh thu lưu trú.
+ Doanh thu từ dịch vụ khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng doanh
thu của Nhà khách và có mức tăng doanh thu cũng nhỏ nhất. Năm 2012 chiếm tỷ
trọng 5,49% tương ứng với 2.350 triệu đồng.
- Số lao động bình quân năm 2012 giảm 4 người so với năm 2011 tương ứng
với giảm 0,9623% so với năm 2011
- Tiền lương bình quân tháng của nhân viên trong Nhà khách tăng 14,58%
tương ứng với tăng 0,7 triệu đồng. Điều này chứng tỏ nhà khách đã sử dụng hiệu quả
lao động.
- Về thuế nộp trong ngân sách năm 2012 tăng 28,47% tương ứng với 3.395
triệu đồng so với năm 2011.
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà khách Tổng Liên Đoàn
năm 2011-2012
STT CÁC CHỈ TIÊU
ĐƠN VỊ
TÍNH
NĂM 2011 NĂM 2012
CHÊNH LỆCH
±
%
16
1
Vốn cố định Tr.đồng 18.760 21.200 2.440 13
Tỷ trọng % 76,3 71,23 (5,06) -
Vốn lưu động Tr. đồng 5.795 8.560 2.765 47,7
Tỷ trọng % 23,7 28,76 5,06 -
- Tổng chi phí của Nhà khách năm 2011 là 26.700 triệu đồng năm 2012 là
27.500 triệu đồng. Chi phí năm 2012 tăng 3% tương ứng với tăng 800 triệu đồng.
Trong đó:
+ Chi phí dành cho lưu trú năm 2012 là 20.785 triệu đồng tăng 2,64% tương
ứng với 535 triệu đồng .
+ Chi phí nhà hàng năm 2012 là 4.860 triệu đồng tăng 14,57 % tương ứng với
tăng 588 triệu đồng so với năm 2011.
+ Chi phí khác năm 2012 là 1.855 triệu đồng giảm 323 triệu đồng tương ứng
với giảm 0,8517% so với năm 2011.
- Số vốn năm 2012 tăng 21,2% tương ứng với 5.205 triệu đồng so với năm 2011
trong đó:
+ Vốn cố định tăng 13% tương ứng với tăng 2.440 triệu đồng.
+ Vốn lưu động tăng 47,7% tương ứng với 2.765 triệu đồng.
2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường đến hiệu quả sử dụng lao động tại bộ phận bàn
của Nhà khách Tổng Liên Đoàn
2.2.2.1 Ảnh hưởng nhóm nhân tố môi trường khách quan
17
- Giá cả dịch vụ: đây là yếu tố ảnh hưởnng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao
động tại Nhà khách. Khi giá cả dịch vụ ổn định ít biến động thì khi đó tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của nhà khách giúp doanh thu tăng, khi đó có thể
nâng cao thu nhập cho lao động tại bộ phận bàn. Nó sẽ thúc đẩy người lao động nỗ lực
hơn trong công việc giúp Nhà khách có thể khai thác một cách hiệu quả nhất nguồn
lao động của mình cũng như nâng cao năng suất lao động. Và trong trường hợp giá cả
biến động thay đổi lớn nó có thể gây khó khăn lớn cho Nhà khách trong sử dụng các
nguồn lực của mình và dẫn đến HQSDLĐ không cao.
- Tính thời vụ của du lịch trong kinh doanh Nhà khách: do nhà khách thành lập
công việc ở bộ phận lễ tân, hành chính và các thiết bị máy moc chuyên dụng để tăng
thêm chất lượng phục vụ khách hàng. Để có thể sử dụng thành thạo cũng như phát huy
được lợi ích tối đa của những tiến bộ khoa học đó thì đội ngũ nhân viên cần được đào
tạo một cách bài bản và điều này phụ thuộc vào việc tổ chức đào tạo có hợp lí không.
Vì vậy, các nhà quản trị Nhà khách cần chú ý hơn tới việc xác định và xây dựng kế
hoạch nâng cao HQSDLĐ cho phù hợp.
- Sự cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của Nhà khách: Hiên nay giữa các
nhà khách sự cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt về khốc liệt về thị trường, giá cả,
sản phẩm, chất lượng dịch vụ. Tại Hà Nội có rất nhiều Nhà khách, khách sạn đạt tiêu
chuẩn quốc tế là đối thủ cạnh tranh trên tầm như khách sạn Melia, Deawoo, Holton…
Ngoài ra, Nhà khách Tổng Liên Đoàn còn phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh trực tiếp
như khách sạn Bảo Sơn, La Thành, Kim Liên… đây đều là những cơ sở kinh doanh
ngang tầm, có giá cả và chất lượng dịch vụ tương đồng nhau, đều chung một tập khách
hàng mục tiêu là khách công vụ. Để nâng cao sức cạnh tranh thì đòi hỏi những nhà
quản trị trong Nhà khách và bộ phận bàn cần phải chú trọng nâng cao HQSDLĐ, tiết
kiệm chi phí nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
2.2.2.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố môi trường chủ quan
- Đội ngũ lao động
+ Trình độ và năng lực của người lao động tại bộ phận bàn có ảnh hưởng đến
HQSDLĐ tại bộ phận bàn của Nhà khách. Trong kinh doanh dịch vụ ăn uống thì lao
động sống chiếm tỷ lệ rất cao, nên việc tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động hợp lý
quyết định đến hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng dịch vu của Nhà khách.
+ Trình độ tổ chức quản lý: Lao động sử dụng có hiệu quả hay không điều đó
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ bố trí và sử dụng cũng như quản lý lao động của nhà
quản trị. Họ là những người lập kế hoạch, phân công, giám sát và đôn đốc nhân viên
của mình thực hiện công việc đúng cách và có hiệu quả. Bộ máy tổ chức quản lý của
Nhà khách Tổng Liên Đoàn tương đối tốt, những nhà quản trị là những người có trình
độ, có kinh nghiệm luôn ý thức được vai trò, trách nhiệm của họ cũng như các thành
viên trong tổ chức cùng phối hợp để hoàn thành mục tiêu với hiệu quả nhất. Nhờ vậy
mà HQSDLĐ tại bộ phận bàn cũng như những bộ phận khác trong Nhà khách ngày
Bảng 2.2: Trình độ và cơ cấu nhân viên bàn tại Nhà khách Tổng Liên Đoàn
Đơn vị
Số lao động
Tuổi
TB
Trình độ học vấn
Trình độ ngoại
ngữ
Nam Nữ Tổng
ĐH,
trên
ĐH
CĐ
TC,
SC
PT ĐH C B A
Bộ phận
bàn
6 16 22 38 8 0 12 2 0 0 5 17
Tỷ trọng
%
27 73 100 - 36.3 0 54.5 9.2 0 0 23 77
- Tỷ lệ giới tính nữ trong bộ phận bàn là 73% so với nam là 27%
- Trình độ học vấn : Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên bàn tại Nhà
khách Tổng Liên Đoàn nhìn chung đều được qua đào tạo. Trong đó có 8 nhân viên
20