Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tình hình kinh tế khó khăn, thị trường bất động sản đóng băng
như hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nói chung nào cũng đều gặp phải khó khăn và
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đặc biệt khó khăn hơn là những doanh nghiệp trong
ngành xậy dựng. Để có thể tồn tại và phát triển Doanh nghiệp cần có cho mình một
chiến lược sắc bén và hiệu quả.
Triển khai chiến lược là một bước quan trọng trong quá trình quản trị chiến
lược. Và Triển khai chiến lược phát triển thị trường là một bước đi mà bất cứ công ty
nào để có được thị trường của mình đều phải thực hiện.
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam là một
công ty non trẻ, công tác triển khai chiến lược phát triển thị trường tuy đã được xúc
tiên nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc và chưa được hoàn thiện, phát huy hết hiệu quả.
Trong tình thế hiện nay, thì vai trò của chiến lược kinh doanh và triển khai
chiến lược phát triển thị trường là vô cùng to lớn, nó quyết định những bước đi tiếp
theo để công ty có thể tồn tại và vượt qua giai đoạn khó khăn này, hướng tới những
phát triển trong tương lai
Triển khai chiến lược phát trển thị trường hiện nay đóng vai trò vô cùng quan
trọng đối với Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam .
Triển khai chiến lược phát triển thị trường giúp cho công ty nắm vứng được phần thị
trường mình đã có và đẩy mạnh phát triển mở rộng thêm những thị trường có tiềm
năng. Chính vì vậy, qua quá trình thực tập tại Công ty Phương Nam em xin mạnh dạn
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam” làm chủ đề cho
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Xác lập vấn đề nghiên cứu
Chiến lược là gì
Chiến lược phát triển thị trường
Triển khai chiến lược phát triển thị trường
Quá trình triển khai chiến lược phát triển thị trường
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển
thị trường đối với công ty Phương Nam
Kết luận
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
2
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
1.1 Một số khái niệm có liên quan
1.1.1 Chiến lược
* Khái niệm chiến lược
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có
sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và
các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng.
Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau :
« Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ
chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp
các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
của thị trườngvà đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức».
Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các
hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến
hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến lược là “lựa chọn
cái chưa được làm”.
Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân
bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Trong chuyên đề này tác giả dùng khái niệm chiến lược kinh doanh của Alfred
Chandler để làm chuyên đề.
1.1.2 Chiến lược phát triển thị trường
thể vừa tạo ra một thị trường mới hoàn toàn cho công ty, vừa giúp công ty kéo dài chu
kì đời sống sản phẩm.
1.1.3 Khái niệm triển khai chiến lược phát triển thị trường
Triển khai là quá trình biến các kế hoạch thành những hành động cụ thể và đảm
bảo chắc chắn những nhiệm vụ đó được thực hiện theo cách đảm bảo đạt được các
mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
Sự khác biệt cơ bản giữa hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược là:
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
4
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1. Sự khác biệt giữa hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược
Hoạch định chiến lược Triển khai chiến lược
Định vị các lực lượng trước khi hành
động
Quản lý các lực lượng khi hành động
Chủ yếu quá trình tư duy Chủ yếu quá trình tác nghiệp
Đòi hỏi trực giác và kỹ năng phân tích tốt Đòi hỏi những khích lệ và kỹ năng lãnh đạo
đặc biệt
Đòi hỏi phối hợp cá nhân Đòi hỏi phối hợp nhiều cá nhân, nhiều bộ
phận
Các khái niệm, công cụ của hoạch định
tương đối như nhau giữa các tổ chức có
quy mô và loại hình hoạt động khác nhau
Triển khai chiến lược có sự khác nhau rất
lớn giữa các quy mô và loại hình hoạt động
của tổ chức
Bản chất của triển khai chiến lược phát triển thị trường là quá trình doanh
nghiệp tiến hành các hành động dựa trên các chính sách phát triển thị trường cụ thể mà
doanh nghiệp đã đề ra với việc phát triển thị trường đồng thời đảm bảo cho việc thực
kinh doanh trên phân đoạn thị trường mục tiêu đó.
- Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu
hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời các hoạt động
marketing của doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được
các mục tiêu kinh doanh đã chọn. Thực chất thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
chính là khách hàng mục tiêu, để có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu ta cần biết
họ là ai? Họ là khách hàng cá nhân hay tổ chức? Họ có mức thu nhập như thế nào? Họ
thường mua sản phẩm, dịch vụ gì? Họ tìm kiếm đặc điểm gì ở sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp, nghĩa là phải tìm hiểu tại sao họ mua sản phẩm dịch vụ đó hay sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp cho họ giá trị gì. Không phải tất cả mọi
người đều là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp vì vậy cần chú ý không nên tập
trung và tất cả mọi khách hàng mà cần tiến hành phân đoạn và lựa chọn phân đoạn thị
trường thị mục tiêu.
- Khách hàng mục tiêu là đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới
nhằm đáp ứng một loại nhu cầu và mong muốn của họ. Đó là những khách hàng tiềm
năng có nhu cầu về sản phẩm, dịch vu, có khả năng và sẵn sàng chi trả cho việc mua
sản phẩm, dịch vụ, đồng thời doanh nghiệp có khả năng tiếp cận giới thiệu sản phẩm,
dịch vụ tới họ.
- Nhu cầu của khách hàng mục tiêu đó là sự cần thiết, mong muốn về một loại
sản phẩm, dịch vụ phù hợp với khả năng mua sắm của họ. Như vậy chỉ có phát hiện ra
nhu cầu của khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp mới tạo ra những thuộc tính đặc thù
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
6
Khóa luận tốt nghiệp
của sản phẩm, nhờ vậy mà tăng khả năng thích ứng, cạnh tranh trên thị trường và nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
- Hành vi của khách hàng mục tiêu là toàn bộ hành động mà khách hàng bộc lộ
ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng và đánh giá cho sản phẩm, dịch vụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi khách hàng là cách thức mà khách
nào? Một nhóm giá trị tiêu biểu mới lạ và độc đáo thường sẽ giúp mở rộng thị phần.
- Cũng tác giả Michael E. Porter với tài liệu “ Lợi thế cạnh tranh” giới thiệu
một cách thức hoàn toàn mới trong việc tìm hiểu xem một công ty làm những gì. Tác
giả chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hành động, mà còn ở cả các
hoạt động của khách hàng nữa. “Lợi thế cạnh tranh” là cuốn sách đầu tiên mang đến
công cụ để phân đoạn chiến lược, một ngành kinh doanh và đánh giá một cách sâu sắc
logic cạnh tranh của sự khác biệt hóa.
- Tác phẩm “Quản trị marketing” nổi tiếng của Philip Kotler thể hiện tầm quan
trọng của các hoạt động marketing, những công ty giành chiến thắng ngày nay là
những công ty làm thỏa mãn đầy đủ nhất và thực sự làm vui lòng những khách hàng
mục tiêu của mình. Họ đã xem Markiting là một triết lý toàn công ty chứ không chỉ là
một chức năng riêng biệt. Vị trí dẫn đầu thị trường sẽ thuộc về công ty nào dự tính
được những sản phẩm mới, dịch vụ mới, phong cách sống mới và những cách nâng
cao mức sống.
- Ngoài ra, còn có một số giáo trình đã đề cập tới triển khai chiến lược kinh
doanh như cuốn sách “Khái luận về quản trị chiến lược” của tác giả Fred R.David,
cuốn sách này đề cập đầy đủ tất cả các vấn để liên quan đến quản trị chiến lược, những
khái luận về chiến lược, quản trị chiến lược, triển khai chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Đồng thời có cuốn sách “Triển khai chiến lược kinh doanh” của tác giả
David A.Aaker đã đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về vấn đề triển khai chiến lược
kinh doanh.
* Trong nước:
Qua tìm hiểu về các đề tài luận văn có liên quan đến triển khai chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp tại thư viện trường Đại học Thương Mại, em thấy có một số
tác phẩm như sau:
Đề tài: Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược phát triển thị trường
của công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu inox Châu âu – Sinh viên thực hiện:
Ngụy Thế Phương – Khoa: Quản trị kinh doanh – Trường Đại Học Thương Mại –
2011 – Thầy giáo hướng dẫn: Đỗ Thị Bình
Đề tài: Tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược phát triển thị trường sản phẩm
tiêu, không chồng chéo, cản trở nhau. Các mục tiêu ngắn hạn được công bố dưới khả
năng sinh lợi nhuận, sự tăng trưởng, thị phần của từng bộ phận kinh doanh, khu vực
địa lý, nhóm khách hàng và sản phẩm rất phổ biến trong các doanh nghiệp. Các mục
tiêu hàng năm cần đảm bảo nguyên tắc là có thể đo lường được, hợp lý, cụ thể, có thể
chia nhỏ được và xác định về mặt thời gian.
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
9
Khóa luận tốt nghiệp
Căn cứ trên kết quả đạt được mức độ tăng trường hàng năm của ngành xây dựng
trong các năm 2009, 2010 là 13% và 14,5%, trong năm 2011 ngành đạt ra mức độ tăng
trưởng 20%/ năm bởi nhận thấy dân số và mức sống của người dân ngày càng được
nâng cao, nhu cầu xây dựng và mong muốn sử dụng sản phẩm nhà ở, công trình cao
cấp là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành xây dựng.
1.4.2 Triển khai các chính sách bộ phận.
Chính sách sản phẩm
Sản phẩm ngành xây dựng thuộc mặt hàng lâu bền, là những hàng hóa hữu hình
thường có thời gian sử dụng lâu dài, do vậy chính sách sản phẩm chủ yếu đối với mặt
hàng này là:
+ Đòi hỏi chất lượng cao, tính thẩm mỹ, ngoài ra đối với các công trình xây dựng
thì sản phẩm yêu cầu độ an toàn, thiết kế đạt tiêu chuẩn, đạt các chỉ số về chất lượng
công trình, độ bền của công trình…
+ Các yêu cầu về dịch vụ sau bán như hoàn thành công trình đúng thời hạn, thanh
toán nhanh chóng, tiện lợi, các dịch vụ về tư vấn chăm sóc khách hàng trong quá trình
sử dụng công trình, bảo dưỡng công trình, ….
Chính sách giá
+ Đối với ngành xây dựng là ngành mang lại lợi nhuận khá cao và hiện nay thị
trường ngày càng phong phú cả về sản phẩm công trình và số lượng công ty. Chính
sách giá cho mặt hàng này căn cứ trên chi phí cho xây dựng kết hơp định giá về chất
lượng, màu sắc, mẫu mã thiết kế công trình cho các loại đối tượng khách hàng là cao
Nhân sự là yếu tố then chốt mang lại sự thành công cho mọi doanh nghiệp và
nhân sự nói đến ở đây là nhân sự có chất lượng tức là có trình độ, sức khỏe và có thái
độ làm việc tốt. Hiện nay đối với ngành xây dựng và cụ thể là lĩnh vực xây dựng dân
dụng và công nghiệp thì có yêu cầu cao về đội ngũ công nhân lành nghề trong xây
dựng, đội ngũ thiết kế sáng tạo và đội ngũ quản lý có trình độ năng lực quản lý các
chiến lược công ty. Do vậy các chính sách về nhân sự chủ yếu là :
+ Chính sách tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo nhân sự phù hợp với mục tiêu
chiến lược.
+ Có chính sách đãi ngộ phi tài chính như: gắn thành tích và lương thưởng với
thực thi chiến lược, chế độ đãi ngộ thống nhất, giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ và
tạo môi trường văn hóa nhân sự hỗ trợ chiến lược.
1.4.3 Phân bổ nguồn lực.
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
11
Khóa luận tốt nghiệp
Do tính chất ngành xây dựng, doanh thu tăng nhanh và tập trung vào thời điểm
cuối năm. Do vậy công tác phân bổ nguồn lực cần được các công ty xây dựng quan
tâm để khai thác hiệu quả cơ hội thị trường đồng thời tối thiểu hóa chi phí nguồn lực.
Cụ thể:
+ Các công ty nên tăng cả về nguồn nhân lực, tài chính để đẩy mạnh hoạt động
sản xuất, bán hàng, marketing trực tiếp, quảng cáo… vào các thời điểm cuối năm.
+ Có kế hoạch cắt giảm hoặc tối thiểu hóa chi phí các nguồn nhân lực vào các
thời điểm nhàn rỗi trong năm hoặc có kế hoạch sử dụng nguồn lực hợp lý vào các hoạt
động đầu tư bổ trợ, có hiệu quả thúc đẩy phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng
của công ty, tư vấn nhiều hơn cho khách hàng về cách sử dụng bảo dưỡng các công
trình ….
1.4.4 Phát triển cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nói chung hay các doanh nghiệp kinh doanh
ngành xây dựng nói riêng thì cấu trúc tổ chức luôn có sự ràng buộc cách thức các mục
nội
Tel: 04 37585698
Fax: 04 37585697
Số giấy phép đăng kí kinh doanh: 0104803379
Hình thức công ty: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 7,5 tỷ
Mục tiêu của Công ty qua từng năm:
2010: Xây dựng lực lượng – Xác định phương hướng
2011: Cải tiến quản lý – Tăng cường tềm lực – Nâng cao chất lượng
2012: Hoàn thiện tổ chức – Mở rộng thị trường
Tiêu chí hoạt động của Công ty:
- Luôn giữ vững đạo đức, lương tâm nghề nghiệp
- Hết lòng vì lợi ích của cộng đồng, xã hội, cống hiến thật nhiều cho sự phát
triển chung của đất nước
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Phương Nam được
hình thành từ một nhóm kỹ sư, kiến trúc sư và cử nhân kinh tế tốt nghiệp Đại học
UNSW - Sydney - Australia và trong nước. Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã
định hướng sự phát triển của mình vào lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công
nghiệp, thiết kế và đưa ra giải pháp quy hoạch tổng thể công trình, trang trí nội ngoại
thất . Đặc biệt là nghiên cứu và áp dụng các giải pháp thi công hiện đại cũng như ứng
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
13
Khóa luận tốt nghiệp
dụng hiệu quả các công nghệ và vật liệu mới của các nước có nghành xây dựng phát
triển như Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu … vào điều kiện cụ thể của Việt
Nam.
Trong một quãng thời gian không dài nhưng nhóm các kỹ sư, kiến trúc sư và
cán bộ kỹ thuật của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại
TOÁN TÀI
CHÍNH
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
Khóa luận tốt nghiệp
2.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
* Phương pháp thu thập dứ liệu sơ cấp:
Để thu thập được dữ liệu thứ cấp, tác giả khóa luận lập ra bảng câu hỏi điều tra
trắc nghiệm và bảng câu hỏi phỏng vấn dùng để phỏng vấn giám đốc công ty, ban lãnh
đạo công ty. Nội dung của bảng câu hỏi điều tra và phiếu phỏng vấn chuyên gia tập
trung vào những nội dung chính của công tác triển khai chiến lược phát triển thị
trường của công ty và những điểm mạnh, điểm yếu mà công ty đã đạt được và cần
khắc phục trong trong thời gian tới.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Để có được dữ liệu thứ cấp phục vụ chi việc nghiên cứu đề tài, tác giả khóa
luận tập trung thu thập nguồn dữ liệu trong và cả ngoài công ty. Nguồn dữ liệu trong
lấy từ các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu khác của
công ty. Nguồn dữ liệu ngoài thu tập từ website của công ty, từ các loại tạp trí chuyên
ngành xây dưng ….
* Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sử dụng hai phương pháp chính là phân tích và tổng hợp. Phân tích các dữ liệu
thứ cấp đã thu thập được và tổng hợp những dữ liệu sơ cấp sau đó lập bảng thống kê
và mô hình hóa các dữ liệu nếu có thể.
2.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác
triển khai chiến lược phát triển thị trường tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và
dịch vụ thương mại Phương Nam
2.3.1 Môi trường bên ngoài
Nam nói chung phát triển lên một tầng cao mới và đối với công ty cổ phần Đầu tư Xây
dựng và Dịch vụ Thương mại Phương Nam nói riêng.
Về môi trường văn hoá:
Sự giao lưu về văn hoá với cá nước trên thế giới đã giúp Việt Nam học hỏi và
thu nhận được nhiều mầu sắc văn hoá mới, quan điểm mới, cách tiêu dùng mới. Trong
giai đoạn 2008 -2011diễn ra sự giao thoa mạnh mẽ giữa nền văn hóa phương Đông và
phương Tây kích thích sự đổi mới trong cách tiêu dùng sản phẩm của người dân.
Phong cách kiến trung Đông Tây kết hợp đã được Việt Nam vận dụng khá thành công.
Phong cách kiến trúc của phương Tây ngày càng thình hạnh và phát triển tại Việt
Nam. Các công trình nhà cao tầng, khu trung tâm thương mại hiện đại mọc lên nhanh
chóng trong 3 năm trở lại đây. Điều đó mở ra một hướng đi mới cho ngành xây dựng
Việt Nam nói chung và Công ty Phương Nam nói riêng.
Yếu tố công nghệ
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
16
Khóa luận tốt nghiệp
Sự phát triển của lối kiến trúc hiện đại đi kèm với việc xây dựng những công
trình thế kỷ đòi hỏi sự phát triển vượt bậc của yếu tố khoa học, công nghệ. Đứng trước
những đòi hỏi đó, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam chỉ còn hai
phương án là thay đổi công nghệ để bắt kịp với nhu cầu phát triển, hai là đứng yên và
biến mất khỏi thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty Phương Nam đã
không ngừng thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ xây dựng mới từ năm 2010 đến
nay.
2.3.1.2. Tác động của môi trường ngành
Từ năm 2008 đến nay, do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh
tế Việt Nam cũng có nhiều bất ổn. Đặc biệt là thị trường bất động sản đã đi vào trượt
dốc và đóng băng như hiện nay. Trong tình thế khó khăn như vậy thị sự cạnh tranh
trong ngành lại càng trở lên gay gắt hơn bao giờ. Một doanh nghiệp muốn tồn tại được
cần có những yếu tố đầu vào ổn định và tạo ra được những lợi thế cạnh tranh so với
trọng vốn vay ngân hàng của công ty Phương Nam cũng tăng cao so với nguồn vốn tự
có .
Bảng 2: Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và
dịch vụ thương mại Phương Nam qua các năm 2009-2011
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ
tiêu
Năm
Nợ phải trả Vốn chủ sở
hữu
Tổng cộng
nguồn vốn
Tăng giảm qua
các năm
2009 79.009.840.000 94.486.391.100 173.496.231.100
2010 227.374.249.800 94.395.707.100 321.769.956.900 148.273.725.800
2011 191.146.163.500 98.083.293.600 289.229.457.100 -32.540.499.800
Nguồn: Phòng Kế toán
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy thực trạng doanh nghiệp đang hoạt động với
phần lớn vốn đi vay, chiếm tới khoảng 2/3 tổng lượng vốn của Công ty. Điều đó ảnh
hưởng khá nhiều tới mức lợi nhuận chung và sự chủ động trong nguồn vốn của Công
ty, do nhu cầu vay vốn tăng cao, tỷ lệ lạm phát không ngừng tăng lên - đẩy mức lãi
suất tăng lên không ngừng, khiến việc tiếp cận với các nguồn vay ngày càng khó khăn
hơn. Điều đó thể hiện qua sự sụt giảm khá nghiêm trọng trong về cơ cấu của từng loại
nguồn vốn cũng như tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2009 -2010.
2.3.2.2 Nguồn nhân lực.
Một trong những nguồn lực quan trọng để thúc đẩy quá trình hoạt động kinh
doanh của công ty. Nếu sử dụng hiệu quả nguồn lực này, công ty sẽ khai thác được các
lợi ích kinh tế như tăng năng suất lao động, giảm được chi phí nhân công. Như vậy,
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
120 71% 23 14% 25 15% 168
Năm 2012
150 73% 25 12% 30 15% 205
Theo bảng số liệu trên, số lượng nhân viên trong doanh nghiệp tăng qua từng
năm, phản ánh khối lượng công việc của doanh nghiệp ngày càng tăng. Trong đó lao
động phổ thông không ngừng tăng lên nhanh chóng nhưng vẫn duy trì ở mức ổn định
từ 71% đến 73% điều này là hợp lý với loại hình công việc của doanh nghiệp xây
dựng.
2.4 Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường tại
công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam
2.4.1 Thiết lập các mục tiêu chiến lược ngắn hạn.
2.4.1.1 Mục tiêu chiến lược ngắn hạn.
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam là một
công ty non trẻ trong ngành xây dưng, để có thể tồn tại và phát triển công ty đã thiết
lập cho mình những mục tiêu dài hạn cần đạt được và cụ thể hóa thành những mục tiêu
ngắn hạn để triển khai thực hiện. Qua số liệu điều tra tại công ty bằng phương pháp
phát phiếu điều tra trắc nghiệm, ta có thể nhận thấy được các mục tiêu ngắn hạn của
Công ty về cơ bản được thể hiện thông qua biểu đồ như sau :
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
19
Khóa luận tốt nghiệp
Biểu đồ 1: Các mục tiêu chiến lược ngắn hạn của Công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam
Qua biểu đồ trên ta thấy được có Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ
thương mại Phương Nam có 4 mục tiêu chiến lược ngắn hạn cơ bản. Trong đó mục
tiêu cơ bản nhất và được chú trọng nhiều nhất là khai thác thị trường hiện tại theo
chiều sâu, với 40% số phiếu điều tra thu lại lựa trọn phương án trên. Đồng thời Công
ty cũng đa dạng hóa thiết kế và nâng cao chất lượng công trình đáp ứng nhu cầu thị
trường, không ngừng tìm kiếm, phát triển các khu vực thị trường tiềm năng mới.
Hiện tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam
đang triển khai những chính sách Marketing Mix để thúc đẩy hoạt động kinh doanh
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
21
Khóa luận tốt nghiệp
của mình. Trong đó có những chính sách như chính sách sản phẩm, chính sách giá,
chính sách phân phối, và chính sách xúc tiến hỗn hợp. Trong đó chính sách về sản
phẩm được chú trọng nhiều nhất. Điều đó được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 3: Các chính sách Maketing Mix của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và
dịch vụ thương mại Phương Nam
Với 43% số phiếu trắc nghiệm thu về lựa chọn phương án chính sách sản phẩm
đủ để cho thấy mức độ qua trọng của chính sách này đối với Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam trong giai đoạn hiện nay. Theo đó các
chính sách liên quan đến vấn đề nâng cao chất lược công trình được chú trọng nhiều
hơn, các dây truyên công nghệ mới được nhập về, các mẫu thiết kế mới theo kiểu kiến
trúc phương tây, và được chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện tại Việt Nam. Tiếp đó là
chính sách xúc tiên hỗn hợp, các hoạt động của Marketing Mix cũng được triển. Chính
sách giá cũng được chú trọng tuy nhiên chỉ nhận được 20% số phiểu đánh giá. Điều đó
cho thấy những bất cập trong công tác định giá. Một phần do sự tăng lên nhanh chóng
của các vật liệu xây dựng đầu vào, một phần do mức đầu tư vào công nghệ khá cao,
dẫn đến việc định giá cạnh tranh gặp khó khăn. Tuy nhiên Công ty Phương Nam đã và
đang tìm mọi cách để khắc phục vấn đề này.
2.4.2.2 Thực trạng chính sách nhân sự
* Tuyển dụng nhân sự
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
22
Khóa luận tốt nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng, Công ty Cổ phần đầu tư xây
chưa theo kịp được với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường.
Biểu đồ 6: Mức độ đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ
thương mại Phương Nam
Qua biểu đồ trên, ta thấy được có tới 40% ý kiến cho rằng mức độ đãi ngộ nhân
sự tại công ty chỉ đạt mức trung bình, và chỉ có 27% là thỏa mãn với mức đãi ngộ hiện
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
24
Khóa luận tốt nghiệp
tại. Điều đó cho thấy những bất cập trong công tác đại ngộ nhân sự của Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam.
2.4.3 Phân bổ nguồn lực
Để thực hiện tốt công tác triển khai chiến lược phát triển thị trường, Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam đã xây dựng cho mình một
kế hoạc phân bổ nguồn lực khá chi tiết và cụ thể. Trong đó có 2 nguồn lực quan trọng
nhất đó là nhân lực và tài chính. Về cơ bản, sự phân bổ nguồn lực của công ty hiện tại
là khá hợp lý. Tuy nhiên cũng còn có những ý kiến bất đồng với sự xắp xếp và phân
bổ của công ty. Điều đó được thể hiện thông qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 7: Mức độ hợp lý của công tác phân bổ nguồn lực thự thi triển khai chiến
lược phát triển thị trường tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương
mại Phương Nam
Qua biểu đồ trên ta thấy được công tác phân bổ nguồn lực tại Công ty Cổ phần
đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Phương Nam hiện nay rất được đồng tình và
ủng hộ của nhân viên. Với tổng số phiểu ủng hộ lên tới con số 93% trong đó 63% rất
đồng tình. Chỉ có một số ít ý kiến cho rằng không hợp lý. Điều đó có thể là xuất phát
từ những ý kiển chủ quan của một số ít nhân viên trong công ty.
SV: Hoàng Văn Tuyên – K44A6 GVHD: Nguyễn hoàng
Việt
25