Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Hội nhập kinh tế, khu vực hoá và toàn cầu hoá đang là một xu thế tất yếu
của kinh tế quốc tế hiện nay. Bất cứ một quốc gia nào cũng không nằm ngoài xu
thế đó nếu muốn tồn tại và phát triển, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó
có Việt Nam. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
thương mại thế giới – WTO từ cuối năm 2006 - đầu năm 2007. Từ đó đến nay thì
xu hướng tự do hoá thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh các hoạt động
xuất khẩu dường như là tất yếu với các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu,
mọi thành phần kinh tế.
Trong những năm gần đây, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ đã trở thành
một trong những thế mạnh đóng góp vào sự phát triển kinh tế Việt Nam. Từ vị trí
mờ nhạt ban đầu, hiện nay Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 2 sau Malaysia về xuất
khẩu đồ gỗ và các sản phẩm từ gỗ trong các nước ASIAN và trở thành mặt hàng
xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, gia dày và thuỷ
sản. Trong xu hướng tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế thì xuất
khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ là một trong những yếu tố quan trọng cho sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế quốc gia. Xuất khẩu gỗ là một trong những kênh chủ
yếu tạo nguồn vốn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ phục vụ
cho sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ
gỗ tạo ra khả năng mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo công ăn
việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, kích thích sự tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Hàn Quốc là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, đứng thứ 3 Châu á và
đứng thứ 10 thế giới. Việc thiết lập quan hệ và mở rộng quan hệ thương mại với
Hàn Quốc là một quyết định đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, phù hợp với định
hướng phát triển cuả đất nước. Mở rộng quan hệ thương mại với Hàn Quốc thì
Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực như giày
dép, dệt may, nông sản, thuỷ hải sản và đặc biệt là các sản phẩm từ gỗ, đồng thời
Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận được với khoa học kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm
quản lý, tổ chức kinh doanh…
Kết quả đạt được từ đề tài này hi vọng sẽ góp phần giúp Công ty nhìn nhận
và có những biện pháp kịp thời để hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ dán của Công
ty sang thị trường Hàn Quốc đạt được kết quả ngày càng tốt hơn.
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xuất khẩu hàng hóa nói chung trong
nền kinh tế thị trường
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gỗ dán tại Công ty sản
xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long Đạt, trên cơ sở đó hệ thống hoá những giải pháp
đang áp dụng
- Đề xuất những giải pháp mới nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gỗ dán
sang thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần sản xuất và xuất khẩu gỗ Long Đạt
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ dán của Công ty sản
xuất và xuất khẩu gỗ Long Đạt trong những năm gần đây từ năm 2008 đến 2010.
1.5. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu.danh
mục sơ đồ hình vẽ, tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu của Doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần sản
xuất và xuất nhập gỗ Long Đạt
Chương 4: Các kết lụân và đề xuất một số gải pháp nhằm thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị trường Hàn Quốc của Công ty sản xuất
và xuất nhập khẩu gỗ Long Đạt.
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
3
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
HĐXK diễn ra trên diện rộng về không gian và thời gian, trong thời gian
ngắn hoặc kéo dài hàng năm.Có thể trên phạm vi hai quốc gia hay nhiều quốc gia
khác nhau.
2.1.2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu và sự cần thiết phải đẩy mạnh xuất
khẩu.
2.1.2.1. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh trong đó hàng hóa và
dịch vụ được đưa ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, hoạt động xuất khẩu có
những đặc điểm riêng biệt như:
- Nguồn lực áp dụng: HĐXK là hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ của
các thương nhân trong và ngoài nước. Do vậy, phải tuân thủ các quy định thương
mại, quy định của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu, luật nước thứ ba, điều ước
quốc tế, tập quán thương mại quốc tế, các hiệp ước của các quốc gia trao đổi, mua
bán với nhau
- Chủ thể của hợp đồng xuất khẩu: Là những tổ chức, cá nhân là người nước
ngoài hay có trụ sở, chi nhánh ở nước ngoài
- Sự di chuyển hàng hoá: Hàng hoá được di chuyển qua biên giới từ nước
xuất khẩu sang nước nhập khẩu thông qua các thủ tục hải quan, bảo hiểm xuất
nhập khẩu… Phương tiện vận chuyển có thể là tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay, xe vận
tải. Hàng hoá được di chuyển từ nước này sang nước kia nên trong quá trình vận
chuyển hàng hoá phải được bảo quản tốt và đóng gói theo yêu cầu có ghi trong hợp
đồng mua bán giữa hai bên để thích ứng tốt với các điều kiện khí hậu khác nhau,
và trong trường hợp hàng hóa di chuyển từ phương tiện này sang phương tiện
khác.
- Phương thức thanh toán: Đồng tiền thanh toán trong hoạt động xuất khẩu
là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối với một bên hay cả hai bên ký kết hợp
đồng.
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
nghiệp. Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các DN thực hiện
kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các DN mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
do DN sản xuất ra. Nhờ vào xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ
được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó
nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của cán bộ xuất nhập
khẩu. Xuất khẩu buộc các DN phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản
trị kinh doanh. Đồng thời giúp các DN kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một
sản phẩm.
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu
trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các DN tham gia
xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải
chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành sản phẩm, bằng việc tiết kiệm các yếu tố đầu
vào, hay nói cách khác là tiết kiệm các nguồn lực.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp DN thu hút được nhiều lao động tạo ra thu
nhập ổn định cho đời sống của công nhân viên .
DN tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán
kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
2.1.3.2. Đối với nền kinh tế
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó là một bộ phận
cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy phát triển kinh tế,
giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống nhân dân. HĐXK có
ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết đối với nước ta. Với một nền kinh tế đang phát
triển, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém và chưa đồng bộ, dân số phát triển nhanh.
+ Tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển đồng thời kéo theo các ngành
liên quan phát triển theo.
+ Thông qua xuất khẩu, Việt Nam có thể tham gia vào thị trường cạnh tranh thế
giới.
2.1.4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
Trong kinh doanh quốc tế có nhiều phương thức xuất khẩu khác nhau, mỗi
phương thức có đặc điểm riêng và kỹ thuật tiến hành riêng. Tuy nhiên trong thực tế,
xuất khẩu thường sử dụng một trong những phương thức chủ yếu sau:
2.1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá, dịch vụ do chính DN
sản xuất ra, hoặc thu mua từ các DN sản xuất trong nước tới khách hàng thông qua
các tổ chức của mình.
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương
mại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các doanh nghiệp sản xuất trong
nước
- Đàm phán kí kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán
tiền hàng với doanh nghiệp sản xuất.
Đây là hình thức xuất khẩu chủ yếu trong mua bán quốc tế. Với hình thức
này, người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng,
giá cả để có thể thoả mãn tốt nhu cầu thị trường, từ đó xây dựng chiến lược quốc tế
phù hợp và giúp cho người bán không bị chia sẻ lợi nhuận. Hình thức này đòi hỏi
cán bộ kinh doanh xuất khẩu có khẳ năng giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh
nghiệm buôn bán quốc tế.
2.1.4.2. Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức kinh doanh trong đó doanh nghiệp xuất nhập
khẩu đóng vai trò là người trung gian, thay mặt cho doanh nghiệp sản xuất tiến hành
Theo luật Thương mại Việt Nam 2005 (khoản 1- điều 29): “Tạm nhập, tái
xuất hàng hoá là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc
biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định
của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục
xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam ”.
2.1.4.5. Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia
công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (gọi là bên đặt gia công)
để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia
công.
Đây là một trong những phương thức xuất khẩu đang có bước phát triển
mạnh mẽ và được nhiều quốc gia chú trọng bởi những lợi ích của nó:
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ hạ thấp giá thành sản
phẩm, do đó có thể tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế sản phẩm. Có thể
điều chỉnh cơ cấu nghành nghề ở nước sở tại.
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết được công
ăn việc làm cho người lao động và làm kinh tế phát triển. Giúp họ khắc phục được
mâu thuẫn giữa dư thừa sản xuất mà thiếu nguyên liệu ở nước mình, tăng thu nhập
ngoại tệ cho nước mình. Giúp thu hút các kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến
của nước ngoài, thúc đẩy kinh tế hướng xuất khẩu phát triển.
Ngoài các hình thức trên còn có hình thức đấu giá quốc tế, hội chợ, triển lãm
thương mại ….
2.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước.
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập xung quanh đến vấn đề xuất
khẩu, có những công trình chỉ xem xét riêng lẻ từng khía cạnh của hoạt động xuất
khẩu như quy trình xuất khẩu, marketing xuất khẩu, chiến lược xuất khẩu. Cũng có
điểm yếu của công ty từ đó dự báo triển vọng phát triển của công ty, đưa ra các đề
xuất, kiến nghị nhằm đẩy mạnh HĐXK hàng dệt may của Công ty vào thị trường
EU.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu năm trước đã đánh giá tổng quát
được tình hình xuất khẩu của Công ty mình và những ảnh hưởng của các nhân tố
môi trường đến hoạt động xuất khẩu của Công ty. Từ việc nghiên cứu thực trạng,
các công trình nghiên cứu đã chỉ ra thành công , hạn chế và những nguyên nhân của
hạn chế, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp ở tầm vĩ mô, vi mô áp dụng vào cho
doanh nghiệp.
Ngoài ra điểm hạn chế chung của những đề tài này là còn nhiều thiếu xót về
nội dung nghiên cứu, cần làm nổi bật hơn nội dung xuất khẩu và các yếu tố tác động
đến hoạt động xuất khẩu. Từ đó mới có thể đánh giá hoạt động xuất khẩu của ta
đang gặp khó khăn gì và làm thế nào để giải quyết được khó khăn, thử thách đó.
Đề tài “ Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị
trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long
Đạt”. Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu gỗ dán sang thị trường Hàn quốc của
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long Đạt với:
- Sản phẩm xuất khẩu là mặt hàng gỗ dán
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
- Thị trường xuất khẩu là thị trường Hàn Quốc
- Đối tượng nghiên cứu là Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long
Đạt với nguồn lực bên trong của doanh nghiệp khác với những doanh
nghiệp đã nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu là năm 2008 – 2010 với những thay đổi của môi
trường bên ngoài, chịu ảnh hưởng của các chính sách, tỷ giá hối đoái
ngày càng lớn.
Với đề tài này em đi sâu nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường bên ngoài tác động tới hoạt động kinh doanh của Công ty, tìm hiểu phân tích
ra những chiến lược xuất khẩu đúng đắn, có tính dài hạn. Đối với một quốc gia có
nền kinh tế phát triển, chính trị - xã hội ổn định thì đó là mốt quốc gia lý tưởng, một
thị trường đầy tiềm năng cho các nhà xuất khẩu. Để chiếm lĩnh được thị trường các
DN cần nghiên cứu và nắm bắt rõ tình hình thị trường để đưa ra phương án kinh
doanh mang tính chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững
trong dài hạn.
- Nắm rõ hàng rào kĩ thuật của nước nhập khẩu để doanh nghiệp nghiên cứu
sản xuất, đầu tư trang thiết bị, học hỏi và sản xuất theo công nghệ tiến tiến, các sản
phẩm xuất khẩu đáp ứng được tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn với người sử dụng.
2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu
Có thể đánh giá kết quả HĐXK thông qua một số tiêu chí cơ bản sau:
- Kim ngạch xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết kết quả hoạt động xuất khẩu
mà doanh nghiệp đang tiến hành một cách tổng quát nhất dựa vào doanh
thu từ hoạt động xuất khẩu, lợi nhuận hàng năm mà Công ty đạt được.
Giá trị của các chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng kinh doanh, hiệu
quả kinh doanh của Công ty ngày càng cao.
- Hình thức xuất khẩu: Chỉ tiêu này chi biết doanh nghiệp hiện đang sử
dụng những hình thức xuất khẩu nào, các hình thức đó đã hợp lý hay
chưa.
- Mặt hàng xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết các loại sản phẩm hàng hoá
mà doanh nghiệp đang kinh doanh tới thị trường xuất khẩu.
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết mặt hàng xuất khẩu
nào mang lại doanh thu và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh: Chỉ tiêu này cho biết các đối thủ cạnh tranh chính
và tình hình cnạh tranh hiện tại của doanh nghiệp trong hoạt động xuất
khẩu.
- Thị phần xuất khẩu: Cho biết vị thế của doanh nghiệp tại thị trường xuất
quản lý, tăng cường áp dụng các hệ thống quản lý ISO 9000. Điều này giúp cho DN
có thể tạo ra được nguồn hàng xuất khẩu ổn định và thích hợp sang thị trường nước
ngoài
Đẩy mạnh công tác xúc tiến xuất khẩu
Hoạt động xúc tiến xuất khẩu là công việc chính của doanh nghiệp. Ngoài
việc chú trọng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh
của hàng hoá doanh nghiệp phải nâng cao năng lực tiếp thị tích cực thực hiện các
hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
Chủ động tìm kiếm đối tác chào hàng thông qua việc tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại và hội thảo chuyên đề tổ chức tại Việt Nam hoặc nước ngoài qua
tham tán thương mại Việt Nam. Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường xuất khẩu trực
tiếp hoặc thông qua phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Cục xúc tiến
thương mại Bộ Thương mại, Trung tâm thương mại Bộ thương mại….
Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ứng dụng các nghiệp vụ marketing để
phát hiện nhiều mặt hàng mới có khả năng tiêu thụ trên thị trường nước ngoài. Tổ
chức các dịch vụ trước và sau bán hàng để duy trì, củng cố uy tín của hàng hóa đối
với người tiêu dùng nước ngoài.
Phát triển nguồn nhân lực cho đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Con người là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
có chất lượng cao và đáp ứng tốt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài việc
trang bị máy móc thiết bị hiện đại phải có những cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhân
lành nghề. Vì thế doanh nghiệp cần có những chính sách đào tạo, bổ sung các kĩ
năng cần thiết cho công nhân viên của Công ty có như thế sản phẩm của doanh
nghiệp mới có khả năng cạnh tranh được trên thị trường quốc tế.
Chính sách công nghệ
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay thì công nghệ là yếu tố mang tính
chất quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu. Công nghệ giúp
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
trợ, triển lãm thương mại và các hôi chợ, triển lãm chuyên ngành quốc tế nhằm thúc
đẩy quảng cáo đưa thông tin về các mặt hàng đến với khách hàng.
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỖ DÁN SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU GỖ LONG ĐẠT
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1. Dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm và tiến
hành phỏng vấn trực tiếp các cám bộ, nhân viên trong công ty, bên cạnh đó là việc
tìm hiểu thực tế hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ dán của công ty.
Phiếu điều tra kết hợp các câu hỏi phỏng vấn được xây dựng nhằm tìm hiểu
ý kiến đánh giá tình hình xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị trường Hàn Quốc của
Công ty, những mặt còn tồn tại trong công tác này và những ý kiến chủ quan của
cán bộ, nhân viên được phỏng vấn để giải quyết những tồn tại đó.
Các bước tiến hành điều tra, phỏng vấn.
Bước 1: Xác định mục tiêu điều tra, phỏng vấn
Bước 2: Xác định nội dung điều tra, phỏng vấn
Bước 3: Xác định đối tượng điều tra, phỏng vấn
Bước 4: Xác định thời gian điều tra, phỏng vấn
Bước 5: Tiến hành điều tra, phỏng vấn
Để tiến hành phương pháp điều tra phỏng vấn, em đã xây dựng mẫu phiếu điều
tra chuyên sâu. Số lượng mẫu tiến hành phỏng vấn 2 mẫu, số lượng phiếu tiến hành
điều tra khảo sát và thiết lập bảng câu hỏi là 15 phiếu với nội dung phiếu phỏng vấn
xoay quanh các vấn đề chủ yếu về xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị trường Hàn
Quốc, những khó khăn, thách thức mà công ty đang gặp phải và hướng giải quyết
những khó khăn thách thức đó của công ty.
thu thập được cao nhất ý kiến của từng cá nhân được hỏi về lĩnh vực này. Các dạng
câu hỏi được sử dụng là :
- Câu hỏi kèm theo phương án trả lời “ có” hoặc “ không”
- Câu hỏi lựa chọn
- Câu hỏi kèm nhiều phương án trả lời để mở rộng khẳ năng lựa chọn
- Câu hỏi kèm phương án trả lời có trọng số để phân biệt mức độ quan trọng.
- Những câu hỏi mở để người điền phiếu trả lời theo ý mình.
Bước 3: Xử lý kết quả điều tra dựa trên cơ sở thống kê toán
3.1.1.2. Dữ liệu thứ cấp
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Các luận văn khoá trước, website của công ty, tạp trí,
các website thông tin có liên quan đến HĐXK mặt hàng gỗ dán và thị trường Hàn
Quốc
- Nguồn dữ liệu bên trong: Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các
văn bản và quyết định của Công ty, kế hoạch và mục tiêu phát triển của Công ty.
Xem xét, thu thập số liệu trên sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính của công ty
trong 3 năm gần đây từ năm 2008 đến 2010.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Đây là phương pháp xử lý các thông tin định lượng, thông tin này được thu thập
từ các tài liệu thống kê hoặc kết quả quan sát, thực nghiệm. Tuỳ thuộc tính hệ thống
và khả năng thu thập thông tin, số liệu có thể được trình bày dưới nhiều dạng, từ
thấp đến cao, bảng số liệu, biểu đò, đồ thị…Trong luận văn này em đi phân tích số
liệu thu thập được bằng các phương pháp:
- Phân tích tổng hợp: Phân tích các dữ liệu, số liệu thu thập được từ đó rút ra
nhận xét
- Phân tích thống kê: Thống kê kết quả từ các bảng tổng kết hoạt động sản
xuất kinh doanh, bảng kinh doanh xuất nhập khẩu qua các năm.
- Phân tích so sánh: Lấy số liệu năm đầu tiên nghiên cứu 2008 làm mốc để so
doanh gỗ dán các loại, MDF, veneer, pallet, blockboard… chất lượng cao với
nhiều yêu cầu của khách hàng.
+ Sản xuất, mua bán, hàng thủ công mĩ nghệ, vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội ngoại
thất.
+ Tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong
nước và nước ngoài để sản xuất hàng xuất nhập khẩu và hàng tiêu dùng.
+ Sản phẩm của công ty được xuất khẩu đi các nước Nhật Bản, Hàn Quốc,
Malaysia, India….
+ Ngoài ra Công ty còn tham gia vào lĩnh vực Tư vấn bất động sản
+ Dịch vụ cho thuê nước ngoài: cho thuê văn phòng, căn hộ cao cấp, show room,
nhà xưởng…
+ Dịch vụ tư vấn mua- bán – cho thuê căn hộ, đất ở, đất dự án
+ Đầu tư, kinh doanh các dự án bất động sản, tư vấn thương mại
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long
Đạt
3.2.1.2. Điểm mạnh, yếu của công ty
Điểm mạnh.
- Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long Đạt là một Công ty mới
thành lập nhưng với đội ngũ công nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn cao, năng
động, sáng tạo và nhiệt tình với công việc. Trải qua quá trình hình thành và phát
triển đầy khó khăn với sự cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo, công nhân viên trong
Công ty mà hiện nay Công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long Đạt đã
KHẨU
BỘ
PHẬN
KÝ
QUỸ
GIÁM ĐỐC
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
- Công ty có nguồn tài chính ổn định, ít phải vay vốn ngân hàng nên tránh được
thời kì biến động về lãi suất cho vay như trong năm 2008 vừa qua.
- Sản phẩm của Công ty ngày càng được đa dạng hóa, với nhiều kích thước và
chủng loại phong phú hơn.
- Vì là một Công ty còn non trẻ nên Công ty rất chú trọng đến hoạt động xúc
tiến thương mại. Ngoài những khách hàng truyền thống, phòng Kinh doanh của
Công ty luôn tích cực khai thác những thị trường mới, tìm kiếm thêm những đơn
hàng từ những khách hàng mới.
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa nên hoạt động xuất
khẩu được thực hiện qua giao dịch bán bằng kí kết hợp đồng và thanh toán bằng thư
tín dụng (L/C). Điều này đảm bảo cho khả năng được thanh toán của Công ty ngay
cả với khách hàng mới, tránh được tình trạng bị nợ tiền hàng từ khách hàng, giúp
khả năng thu hồi vốn nhanh.
- Hiện nay mặt hàng gỗ dán đang được hưởng mức thuế suất là 0%, và hàng
xuất đi không cần giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Điều này giảm thiểu được rất
nhiều thủ tục cũng như chi phí làm thủ tục cho Công ty.
Điểm yếu
Bên cạnh những mặt mạnh thì Công ty cũng có những mặt yếu cần phải được
khắc phục như:
- Về vốn: Khi doanh nghiệp muốn thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế, đáp
ứng và thoả mãn được yêu cầu khắt khe của khách hàng nước ngoài. Công ty cần
phải có sự đầu tư chiều sâu, tăng cường máy móc, thiết bị, nâng cao chất lượng sản
phẩm. Để thực hiện được những điều đó, Công ty cần phải có nguồn vốn lớn.
• Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động đến hầu hết các nền kinh tế
trên thế giới trong đó có Việt Nam. Việt Nam bị ảnh hưởng chậm hơn một nhịp so
với các quốc gia khác, lĩnh vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất được coi là hoạt động
xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2008 đến 2010 đã có
những biến động mạnh. Hàn Quốc là thị trường quan trọng, có sức tiêu thụ lớn các
mặt hàng gỗ dán, ván lát sàn hay đồ thủ công mỹ nghệ của Việt Nam. Khủng hoảng
kinh tế ảnh hưởng tới thị trường tiêu thụ sản phẩm, khiến thị trường này cắt giảm
tiêu dùng nhập khẩu đồng thời tác động tới phân phối thu nhập của người tiêu dùng
ở thị trường này làm cho đầu ra của sản phẩm XK gặp nhiều khó khăn.
SVTH:Trần Thị Thanh Lương Lớp: K43E5
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thu Hương
Không những vậy do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế mà các nhà
NK gây nhiều bất lợi cho nhà XK gỗ như yêu cầu trả chậm hoặc giãn thời gian giao
hàng. Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc đẩy mạnh XK gỗ sang thị trường Hàn
Quốc.
• Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân.
Mức sống của người dân cao khi đó quyết định mua hàng hoá không chịu
ảnh hưởng của sự thay đổi về giá cả theo xu hướng giảm. Thu nhập thấp thì ngược
lại. Thị trường Hàn Quốc là một thị trường lớn có mức thu nhập tương đối cao, giá
cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định mua hàng hay không mà giá cao đôi khi
lại là yếu tố đánh giá chất lượng sản phẩm và quyết định mua hàng. Đây là yếu tố
có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của Công ty.
• Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến HĐXK của Công ty. Nguồn lực có đủ lớn
thì mới có khả năng thực hiện HĐXK vì HĐXK chứa nhiều rủi ro. Một nhân tố gây
ảnh hưởng rất lớn cho công ty Long Đạt đó là thiếu nguyên liệu đầu vào, nguyên
liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty chủ yếu là do nhập khẩu và gom
hàng nhỏ lẻ trong nước vì thế nguyên vật liệu đầu vào không ổn định gây khó khăn