Lời nói đầu
********** Trong bối cảnh hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kì
mới, đờng lối kinh tế của đảng ta đợc xác định là:Đẩy mạnh công nghiệp
hoá ,hiện đại hoá xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ , đa nớc ta trở thành
một nớc công nghiệp , u tiên phát triển lực lợng sản xuất , đồng thời xây
dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa , phát huy
cao độ nội lực , đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh , có hiệu quả và bền vững , tăng tr-
ởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá , từng bớc cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội , bảo
vệ và cải thiện môi trờng .Kết hợp phát triển kinh tế- xã hội với tăng cờng
quốc phòng an ninh. Đó là nội dung về đờng lối và chiến lợc phát triển kinh
tế xã hội đợc đa ra trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần IX,mục tiêu
này có đạt đợc hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh :Tình hình
chính trị xã hội trong và ngoài nớc , quan hệ quốc tế , nội lực của quốc
gia Và một trong những yếu tố nắm giữ vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội mà bất kì quốc gia nào cũng phải quan tâm
đó là vai trò của kế hoạch hoá , đặc biệt là với những quốc gia đang phát
triển nh Việt Nam.
Với trình độ chuyên môn và kiến thức tổng hợp còn hạn chế, trong đề án
này em xin có đóng góp một số ý kiến về: Vai trò của công tác kế hoạch
hoá trong nền kinh tế thị trờng của Việt Nam . Rất mong cô tận tình giúp
1
đỡ và chỉ bảo . Em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp em hoàn thành tốt đề
án này.
Hà nội ngày 27-11-01.
2
_ Hình thái biểu hiện:
Chỉ tiêu mang tính giá trị.
Chỉ tiêu hiện vật.
Hệ thống chỉ tiêu mục tiêu và biện pháp nhằm thực hiện các mục
tiêu đặt ra và mang tính cân đối nh cân đối vốn đầu t, cân đối lao động.
2.3: Hệ thống các chính sách phát triển
_ Hệ thống xác định các khuôn mẫu của quá trình phát triển , là cơ sở
đIều tiết các hành vi kinh doanh của các doanh nghiệp ,doanh nhân, vì vậy nó
phải bảo đảm:
Tính rõ ràng , cụ thể chi tiết, tức là cụ thể hoá bằng thông t hớng
dẫn và qui định thời gian , đối tợng áp dụng.
Các chính sách ban hành phải đảm bảo tính nhất quán.
Các chính sách bảo đảm một tính ổn định tơng đối.
2.4: Hệ thống kế hoạch hoá phát triển :
_ Hệ thống này là kế hoạch hoá của quốc gia bao gồm:
Kế hoạch hoá của ngành.
Kế hoạch hoá vùng. Trong đó:
a,Kế hoạch hoá của ngành:
_ Là kế hoạch hoá toàn bộ quá trình tái sản xuất mở rộng theo ngành
mà không thuộc cấp nào quản lý , không phân biệt hình thức sở hữu nào, lãnh
thổ nào.
Mục tiêu: Tạo ra tốc độ , tăng trởng cao theo ngành với cơ cấu hợp
lý.
4
Phạm vi: Các doanh nghiệp trực thuộc ngành, không phân biệt
doanh nghiệp đó thuộc lãnh thổ nào , do cấp nào quản lý.
b, Kế hoạch hoá của vùng:
_ Là cụ thể hoá mục tiêu quốc gia ở cấp địa phơng vùng.
_ Có mục tiêu riêng đối với những địa phơng sẵn lợi thế vùng và có nét đặc
thù.
Bởi vậy , khi xây dựng những kế hoạch kinh tế quốc dân, ngời ta tính
đến mọi mặt những nhu cầu vật chất và văn hoá đã chín muồi của những ngời
lao động.Nhiệm vụ bảo đảm phát triển sản xuất để thoả mãn đầy đủ nhất
những nhu cầu đó đều đợcgiải quyết trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế.
Quy luật phát triển có kế hoạch và cân đối đòi hỏi trong quá trình tái sản
xuất phải đạt đợc sự tơng xứng hết sức rõ rệt về số lợng trong việc phân bố lao
động xã hội giữa sản xuất t liệu sản xuất và sản xuất vật phẩm tiêu dùng, giữa
các lĩnh vực và các ngành kinh tế quốc dân, sự tơng ứng giữa sản xuất các loại
sản phẩm , giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa vốn sản xuất và hao phí lao động
giữa cấp phát tài chính và cung ứng vật t.Tính cân đối và cân bằng trong việc
phát triển kinh tế quốc dân đạt đợc là nhờ phơng pháp cân đối của công tác kế
hoạch.
Quy luật tiết kiệm thời gian lao động đòi hỏi sự cần thiết khách quan phải
tìm những biện pháp phát triển nền sản xuất xã hội sao cho những nhu cầu xã
hội đợc thoả mãn với chi phí ít nhất về lao động sống và lao động vật
hoá.Trong công tác kế hoạch ,quy luật này thể hiện ở việc không ngừng tìm tòi
những phơng pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất , xây dựng kế hoạch theo
nguyên tắc chi phí ít nhất để thực hiện những nhiệm vụ kế hoạch.
Sự tác động của quy luật giá trị trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội đòi
hỏi sự thống nhất giữa mặt hiện vật và mặt giá trị của kế hoạch, làm cho giá cả
kế hoạch gần với hao phí lao động xã hội cần thiết , kết hợp giữa các nhiệm vụ
6
kế hoạch trực tiếp có tính chất pháp lệnh với những điều kiện kinh tế để hoàn
thành thắng lợi các nhiệm vụ ấy.
Những tiền đề khách quan, chức năng và cơ sở lý luận tạo nên bản chất
của hệ thống kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa còn quyết định những nguyên tắc
chính của công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân, làm cơ sở cho việc xây
dựng trên thực tiễn kế hoạch nhà nớc về phát triển nền kinh tế quốc dân.
Trong số những nguyên tắc cơ bản của công tác kế hoạch hoá kinh tế
quốc dân đợc hình thành dới sự tác động của t tởng lê-nin-nít về kế hoạch hoá
1. Những nhận định về kế hoạch trong cơ chế cũ.
_ Về cơ sở:
Đây là thời kỳ thống trị của sở hữu nhà nớc.
Là giai đoạn thống trị của nhà nớc chuyên chính vô sản.
_ Về bản chất:
Kế hoạch hoá tập trung kế hoạch khống chế trực tiếp của chính phủ
thông qua các quyết định mang tính pháp lệnh phát ra từ trung ơng.
Và tựu chung lại kế hoạch hoá tập trung mang tính cỡng chế trực tiếp
,trong đó nhà nớc là chủ thể trực tiếp quản lý đIều hành mọi kế hoạch ,còn đối
8
tợng đựơc quản lý thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh không có ảnh hởng tích
cực tới sự phát triển cuả một nền kinh tế vốn dĩ đã có xuất phát đIểm thấp.
_ Về mục tiêu:
Tiếp cận chi tiết mọi phạm vi , mọi lĩnh vực ,nh vậy kế hoạch hoá tập
trung chủ yếu là các chỉ tiêu hiện vật mang tính chất pháp lệnh.
_ Về cách thức tác động:
Theo hệ thống pháp lệnh bắt buộc cấp phát,giao nộp.
Nh vậy , với những nhận định về kế hoạch hoá trong cơ chế cũ chúng ta đã
thấy đợc những mặt hạn chế nhng không phảivì vậy mà có thể bỏ qua nó đợc ,
phải coi đó là bài học để có thể thực hiện tốt hơn trong thời gian tới và chúng
ta hãy đánh giá thực trạng của công tác kế hoạch hoá trong những năm qua.
2.Thực trạng công tác kế hoạch hoá .
Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới của đảng công tác kế
hoạch hoá đã có những chuyển biến quan trọng, góp phần tích cực thúc đẩy
quá trình đổi mới kinh tế ở nớc ta.
Những kết quả đạt đợc thể hiện trên các mặt sau :
_ Chuyển dần từ kế hoạch hoá pháp lệnh mang tính tập trung quan liêu bao
cấp trớc đây sang kế hoạch hoá định hớng, với việc, tập trung nỗ lực xây dựng
chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội , bớc đầu phối hợp giữa chiến lợc với qui
hoạch và kế hoạch , giữa kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm năm và hàng năm.
Cơ chế điều hành kế hoạch cha thật phù hợp ,còn sử dụng nhiều
biện pháp hành chính,chính sách vĩ mô còn thay đổi nhiều .
Công tác thông tin,dự báo,phân tích,kinh tế,cha đáp ứng yêu cầu,
bộ máy tổ chức và trình độ cán bộ nói chung,còn dới tầm đòi hỏi của yêu cầu
đổi mới.
3.Vì sao kinh tế thị tr ờng vẫn cần kế hoạch .
a) Kế hoạch hoá là công cụ đầu hàng và quản lý vỹ mô nền kinh tế
quốc dân
_ Kế hoạch hoá cụ thể hoá các mục tiêu của chiến lợc và qui hoạch phát
triển bằng việc xây dựng các chỉ tiêu,mục tiêu biện pháp, các cân đối vĩ mô,
các chính sách và thể chế,cơ chế vận hành áp dụng trong một khoảng thời gian
nhất định.
b) Định h ớng phát triển:
_ Đợc thể hiện ở những góc độ:
Kế hoạch định hớng các bớc đi của nền kinh tế,tức là xác định các
nội dung mang tính định hớng phát triển nền kinh tế.
11
Từ chiến lợc phát triển tiếp tục thực hiện các bớc theo quá trình xác
định qui hoạch phát triển ,kế hoạch phát triển năm năm .Và xác định các ch -
ơng trình quốc gia.
Giảm dần các dung lợng pháp lệnh trong kế hoạch hoá bằng cách:
giảm chỉ tiêu định lợng,chỉ tiêu pháp lệnh và các chỉ tiêu hiện vật.
Hiện nay ở Việt Nam , chính phủ thông qua và phát triển pháp lệnh, tăng tr-
ởng , thu chi ngân sách ,cho đầu t phát triển .
1. Vai trò của kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị tr ờng.
Các chức năng của kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa do bản chất của
chế độ xã hội chủ nghĩa,cũng nh do các quy luật phát triển khách quan của chế
độ này quyết định.
4.1: Thứ nhất ,đó là sự củng cố và phát triển cơ sở của chủ nghĩa xã hội ,lực
luợng sản xuất cũng nh quan hệ sản xuất của chủ nghĩa xã hội .
đối , không có khủng hoảng , không có thất nghiệp và suy thoái sản xuất .
Trong điều kiện chế độ sở hữu công cộng về t liệu sản xuất chiếm địa vị
thống trị, những khả năng khách quan của việc phát triển kinh tế có kế hoạch
đợc thực hiện thông qua hệ thống kế hoạch hoá kinh tế quốc dân, mà ở đó các
khâu riêng biệt,lĩnh vực phát triển kinh tế riêng biệt đợc phối hợp với nhau nh
một chỉnh thể thống nhất.
13
4.5: Cuối cùng, thứ năm,chức năng kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa bao gồm
cả việc hoàn thiện cơ chế kinh tế về thực hiện và điều chỉnh kế hoạch .
Điều đó có nghĩa là đồng thời với việc xây dựng các kế hoạch, ngời ta xác
định những thay đổi trong cơ cấu kinh tế nhằm thúc đẩy việc hoàn thành
những nhiệm vụ kế hoạch , đó là những thay đổi về giá cả,hình thức trả
công,định mức tiền trả về việc sử dụng những nguồn tàI nguyên có hạn
v..v..Nhờ đó đạt đợc sự thống nhất giữa lợi ích toàn quốc với lợi ích của từng
ngời tham gia sản xuất xã hội.
Ch ơngII : Những nội dung đổi mới cuả công tác kế
hoạch hoá ở Việt Nam
---=***=---
14
I. Thực trạng của quá trình định hớng cho việc đổi mới và nội dung
tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch hoá ở Việt Nam.
1. Định h ớng .
1.1: Xác định rõ vai trò của nhà n ớc trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng xã
hội chủ nghĩa.
Bất kỳ nền kinh tế nào đều có vai trò tác động của nhà nớc. Mặc
dù mức độ và cách thức tác động của nhà nớc ở các nớc không giống nhau, nh-
ng vấn đề có tính nguyên tắc là nhà nớc chỉ nên bổ sung thị trờng và hạn chế
những tác động tiêu cực của thị trờng chứ không nên làm thay thị trờng.
Muốn thị trờng phát triển thì nhà nớc phải mạnh, có hiệu lực và trong sạch,
quan hoặc địa phơng đảm nhiệm.
Việc sử dụng công cụ kế hoạch hoá phải đảm bảo sự phân định giữa quản
lý nhà nớc và quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp nhà nớc.kế hoạch kinh tế
của nhà nớc cần đợc xác định mục tiêu, giải thích rõ ý nghĩa của mục tiêu đó
đối với sự phát triển trong tơng lai, xác định rõ mức độ và cách thức mà khu
vực kinh tế nhà nớc thực hiện nhằm góp phần vào thực hiện mục tiêu chung.
Đối với các thành phần kinh tế khác thì kế hoạch hoá không có tính áp đặt mà
thông qua các biện pháp chính sách thống nhất với lợi ích để khuyến khích họ
tự nguyện hành động theo hớng mục tiêu kế hoạch đã đặt ra.
1.3: Chú trọng hơn nữa các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và phát triển công
nghệ .
Quá trình phát triển trong những năm qua đã để lại một số vấn đề phải giải
quyết ngay nh : Các khoản nợ nớc ngoài , tỉ lệ thâm hụt cán cân vãng lai tơng
16
đối cao. Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực làm cho những vấn đề khó khăn
của nớc ta trong kinh tế đối ngoại càng thêm phức tạp. Vì vậy công tác kế
hoạch hoá phải nhanh chóng hình thành những chính sách đầu t trong nớc và
nớc ngoài theo hớng phát huy nội lực , nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, hỗ
trợ cho quá trình hội nhập của nền kinh tế.
Ngày nay, tốc độ phát triển công nghệ ngày càng cao, số lợng sản phẩm
mới, công nghệ mới ngày càng nhiều đã đặt ra nhiều nhiệm vụ quan trọng cho
công tác kế hoạch hoá là phải xây dựng những chính sách chuyển giao công
nghệ thuận lợi, tìm ra đợc hớng đi tắt , đón đầu Giúp cho nền kinh tế có tốc
độ tăng trởng cao, ổn định, rút ngắn khoảng cách với các nớc tiên tiến. Kết quả
của tiến trình hội nhập phụ thuộc rất nhiều vào sức cạnh tranh của nền kinh tế ,
mà yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sức cạnh tranh lâu dài là công nghệ. Vì
vậy đổi mới kế hoạch hoá cần chú trọng nhiều hơn đến vấn đề đổi mới công
nghệ .
1.4: Bảo đảm t ơng quan giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội
kiện ,tiềm năng ,kỹ năng và lợi thế của mình.Do đó , nhà nớc cần đặc biệt lu ý
và u tiên hỗ trợ những ngành trọng đIểm của nền kinh tế ( có tỉ trọng lớn và
tốc độ phát triển cao trong GDP, tỷ trọng sử dụng lao động cao trong tổng kim
ngạch xuất khẩu.)
18
Quy hoạch hay chiến lợc phát triển ngành cần đợc xây dựng theo định
hớng mở, có tính đến xu hớng phát triển cung và cầu trên thị trờng thế giới,
phải khắc phục khuynh hớng tự cung tự cầu khép kín. Qui hoạch phát triển
ngành chỉ mang tính hớng dẫn và tham khảo.
Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội , cần quán triệt nguyên tắc
phát triển đông đều giữa các vùng. Nhà nớc trung ơng có thể thực hiện nhiệm
vụ này theo cách hoặc u tiên đầu t cho các vùng kém phát triển , hoặc dành u
đãi ở mức cao đối với các vùng này để thu hút đầu t t nhân vào đó.
Việc phân cấp kế hoạch giữa trung ơng và địa phơng cần đợc xác định
hợp lý và rõ ràng. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phơng trứơc hết
do chính quyền địa phơng quyết định . Nhà nớc trung ơng chỉ tập trung thực
hiện những mục tiêu có tính hệ thống ,cân đối , mà các cấp chính quyền địa
phơng không thể thực hiện đợc . Việc phân cấp luôn phải đi kèm với những
biện pháp kiểm tra, giám sát thích hợp, đặc biệt là kế hoạch hoá các khoản chi
từ ngân sách cấp trên.
2. Đổi mới công tác kế hoạch hoá.
2.1: Từ sau chiến tranh thế giới chiến tranh thứ II đứng trớc sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt và quyết liệt trên phạm vi toàn thế giới và xu hớng khu vực hoá ,
toàn cầu hoá, muốn quản lý đất nớc có hiệu quả bắt buộc các chính phủ phải
quản lý tốt nền kinh tế , một trong những công cụ quan trọng và chủ yếu nhất
để quản lý nền kinh tế chính là công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân
( bao gồm việc xác định các chỉ tiêu chủ yếu , quy mô, tốc độ, thể chế, chính
sách ) . kế hoạch hoá mặc nhiên đã trở thành hoạt động tự giác và có ý thức
của nền kinh tế .
19