Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng vật tư theo tiêu chuẩn ISO 9001 2008 tại Công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ bao cấp trước kia, nền kinh tế nước ta còn nghèo nàn,
thiếu thốn nên dân ta chỉ có mong ước là được “ăn no, mặc ấm”, tới thời kỳ
đổi mới kinh tế nền kinh tế đã có những cải thiện thần kỳ và mong ước của
người dân đã thay đổi là: “ ăn ngon , mặc đẹp” . Đến nay, ở giai đoạn hội
nhập kinh tế thế giới, mục tiêu của người dân đã trở thành “ ăn sạch, ở sạch,
mặc đẹp”. Bởi trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh là ngày càng gay
gắt, nhiều doanh nghiệp đã làm giảm chất lượng của sản phẩm nhằm giảm giá
thành, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Điều đó được minh
chứng qua rất nhiều vụ việc bị phát hiện vi phạm chất lượng trong những năm
gần đây như : nước tương chứa 3-MCPD, sữa chứa melamine, sản xuất nhựa
từ rác thải y tế, sản xuất thực phẩm từ dầu mỡ bẩn, sản xuất rượu vodka Hà
Nội giả từ cồn Tất cả các vi phạm này đều đã bị xử phạt nặng và bị toàn xã
hội lên án, tẩy chay. Qua đó, có thể nhận thấy vấn đề “chất lượng” đã được cả
xã hội quan tâm và đi sâu vào nhận thức của mọi người dân. Vì vậy, muốn
phát triển và đứng vững trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp phải tạo
ra được sản phẩm, dịch vụ không chỉ có giá cả hợp lý, phù hợp với thị hiếu
của người tiêu dùng, có các chiến lược xúc tiến bán hàng tốt mà đặc biệt
phải có chất lượng đảm bảo. Hiểu rõ được điều này, công ty cổ phần Linh Gas
Việt Nam đã luôn chú trọng đến công tác quản lý chất lượng của mình. Công
ty đã lựa chọn quy trình sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN
ISO 9001:2008.
Do theo đuổi mục tiêu chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và sản xuất
mặt hàng đặc trưng là bình khí hóa lỏng – loại mặt hàng cần mức độ an toàn
rất cao nên công ty cần đặc biệt quan tâm quản lý chất lượng trong tất cả các
khâu của quá trình sản xuất từ những giai đoạn đầu tiên như là đào tạo nhân
lực, nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, lựa chọn nhà cung ứng và mua vật tư
cho đến quy trình tạo sản phẩm, khảo sát thông tin khách hàng, có các hành
động phòng ngừa và khắc phục Trong thời gian thực tập tại phòng Kinh
doanh của công ty, em nhận thấy quá trình sản xuất của công ty cần rất nhiều

phòng kinh doanh Công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam để bài chuyên đề
được hoàn thiện hơn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Rút ra những bài học kinh nghiệm qua thành công trong quản lý chất
lượng của Công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam trong thời gian qua, đặc biệt
là quản lý chất lượng vật tư. Đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị
về quản lý chất lượng vật tư cho công ty.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu : công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu : hoạt động quản lý chất lượng vật tư của công ty.
Phương pháp nghiên cứu:
Quan sát thực tiễn, thu thập tài liệu, đọc và tổng hợp.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VẬT TƯ THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001 : 2008.
1.1. Quản lý chất lượng.
1.1.1. Chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng.
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng, mỗi quan
niệm lại có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau. Các quan điểm
thường gặp là:
Theo hướng cam kết của nhà sản xuất : chất lượng là tổng thể các chỉ
tiêu, những đặc tính của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong
điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người
tiêu dùng mong muốn.
Theo quan niệm thị trường : chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính
của sản phẩm thoả mãn được nhu cầu của khách hàng trong giới hạn chi phí
nhất định.

1.1.3. Mục tiêu của quản lý chất lượng :
Mục tiêu của quản lý chất lượng là phải xây dựng được hệ thống theo
hướng bảo đảm chất lượng trong mỗi phân hệ. Có ba mục tiêu cơ bản:
− Xác định cho được yêu cầu chất lượng phải đạt tới ở từng giai đoạn
hoạt động nhất định của hệ thống.
− Duy trì chất lượng hoạt động bền vững của hệ thống bao gồm toàn
bộ những biện pháp, phương pháp nhằm đảm bảo những tiêu chuẩn đã được
quy định trong hệ thống.
− Cải tiến chất lượng. Bao gồm quá trình tìm kiếm phát hiện đưa ra
tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của sự phát triển
mà hệ thống có thể xử lý, trên cơ sở của việc liên tục cải tiến những quy định,
tiêu chuẩn cũ.
1.1.4. Nội dung của quản lý chất lượng.( vòng tròn Deming PDCA)
− Hoạch định chất lượng ( Plan) : Thiết lập mục tiêu và các quá trình
cần thiết để có được các kết quả phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và
chính sách của tổ chức.
− Tổ chức thực hiện ( Do) : Thực hiện các quá trình.
− Kiểm tra ( Check) : Theo dõi và đo lường các quá trình và sản phẩm
theo các chính sách, mục tiêu và các yêu cầu đối vơisản phẩm và báo cáo các
kết quả.
− Hoạt động điều chỉnh và cải tiến ( Action) : Có các hành động để cải
tiến liên tục việc thực hiện quá trình.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.5. Các nguyên tắc quản lý chất lượng.
Nguyên tắc 1. Định hướng bởi khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu
các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà
còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ.

1.1.6.1. Phương pháp quản lý chất lượng theo ISO 9000
ISO 9000 là chuẩn mực hóa cho hệ thống quản lý chất lượng, được duy
trì bởi Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard
Organization ). Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm:
− ISO 9000 Hệ thống quản lí chất lượng - Nguyên tắc cơ bản và từ
vựng, bao gồm những tiêu chuẩn cơ bản về hệ thống quản lí chất lượng, chứa
đựng những ngôn ngữ cốt lõi của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
− ISO 9001 Hệ thống quản lí chất lượng - Các yêu cầu dự kiến cho sử
dụng ở bất kì tổ chức mà thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt hay phục vụ cho
bất kì 1 sản phẩm nào hoặc cung cấp bất kì kiểu dịch vụ nào. Nó đem lại số
lượng yêu cầu mà các tổ chức cần phải hoàn thành nếu như nó làm vừa lòng
khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh mà làm thỏa
mãn mong chờ của khách hàng. Đây chỉ là sự thực hiện một cách đầy đủ đối
với bên kiểm soát thứ ba mà trao bằng chứng nhận.
− ISO 9004 Hệ thống quản lí chất lượng - Hướng dẫn cải tiến. Nó đem
lại nhiều lời khuyên về việc tổ chức có thể làm gì để nổi bật hệ thống đã hoàn
thiện. Tiêu chuẩn này đã được tuyên bố một cách cụ thể rằng nó sẽ dẫn đường
cho việc thực thi một cách đầy đủ.
1.1.6.2. Phương pháp quản lý chất lượng theo TQC ( Total Quality
Control -Kiểm soát chất lượng toàn diện)
Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu
vực sản xuất và kiểm tra. Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng
là thỏa mãn người tiêu dùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi
không chỉ áp dụng các phương pháp này vào các quá trình xảy ra trước quá
trình sản xuất và kiểm tra, như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch,
phát triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra
sau đó, như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ
sau khi bán hàng. Phương thức quản lý này được gọi là Kiểm soát Chất lượng
Toàn diện TQC :
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể

ISO 9001: 2008 là hệ thống quản lý chất lượng quy định các yêu cầu
khi thực hiện ISO 9000. ISO 9001 : 2008 phù hợp với các tổ chức sau :
+ Tổ chức muốn khẳng định khả năng cung cấp các sản phẩm một cách
ổn định đáp ứng các yêu cầu khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp.
+ Tổ chức muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
+ Tổ chức cần cải tiến liên tục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm đạt các mục tiêu : Tăng lợi nhuận, tăng sản phẩm, giảm sản phẩm hư
hỏng, lãng phí.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
− Hiệu quả về mặt tài chính khi áp dụng ISO 9001 : 2008 Thủ tục
quản lý chất lượng được tài liệu hoá -> sáng tỏ những vấn đề không hiệu quả
-> tăng sự quan tâm của nhà quản lý và nhân viên -> giảm chi phí trong quá
trình quản lý chất lượng.
− Hiệu quả về mặt phi tài chính khi áp dụng ISO 9001 : 2008 :
+ Giảm số chi tiết sai hỏng, hao hụt nguyên vật liệu.
+ Tăng năng suất và thị phần .
+ Tăng nhận thức của nhân viên về vấn đề chất lượng
+ Đảm bảo sự thoả mãn của khách hàng.
1.2.2. Quản lý chất lượng vật tư theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008.
− Lập kế hoạch :
 Tổ chức phải lập văn bản, thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất
lượng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu
chuẩn này.
 Xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng và
áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức.
 Xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này.
 Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo vận
hành và kiểm soát các quá tình này có hiệu lực.

Quy mô và cơ cấu của tổ chức.
Cơ cấu tổ chức của công ty là tổng thể các phân hệ, bộ phận, vị trí công
tác và con người có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thành một tổng thể thống
nhất được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ của
công ty. Quy mô công ty là số nhân sự làm việc cho công ty hoặc là nguồn
vốn của công ty. Vì vậy chất lượng vật tư cũng phụ thuộc vào hai yếu tố trên.
Nếu nguồn nhân lực của công ty có chất lượng tốt và được sắp xếp vào
những vị trí hợp lý thì chất lượng vật tư sẽ được giữ gìn so với ban đầu, được
bảo quản và sử dụng một cách tốt nhất.
Ví dụ như công ty có quy mô nhỏ thì sẽ ít điều kiện để đầu tư những
vật tư có chất lượng tốt hơn so với những công ty có quy mô lớn và khi mua
về khả năng bảo quản của những công ty có quy mô lớn cũng tốt hơn.
Các quá trình sản xuất và máy móc thiết bị.
Quá trình sản xuất nói chung là tập hợp gồm các công đoạn từ lúc con
người tác động lên tài nguyên thiên nhiên đến lúc biến nó thành sản phẩm có
ích cho xã hội.
Quá trình sản xuất trong các nhà máy thường được tính từ giai đoạn tạo
phôi đến lúc tạo thành bán thành phẩm hoặc từ bán thành phẩm thành sản
phẩm hoàn thiện.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuỳ theo các quá trình và máy móc thiết bị được sử dụng trong doanh
nghiệp mà sẽ cần những loại vật tư và chất lượng khác nhau, qua đó cần có
những quy chuẩn về vật tư và cách quản lý khác nhau. Ví dụ, đối với thiết bị
hiện đại, chịu được trọng lực lớn công ty có thể mua những loại vật tư với
kích thước và trọng lượng lớn hơn so với thiết bị kém hiện đại.
Mặt khác nếu các quá trình và máy móc thiết bị trong công ty hiện đại
thì không những sản xuất ra sản phẩm nhanh mà còn giữ được chất lượng của
vật tư, tăng chất lượng sản phẩm.

có những vật tư đạt đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng có như vậy
công ty mới sản xuất được những sản phẩm chất lượng.
Thị trường
Điểm đầu tiên và cũng là điểm kết thúc của quá trình sản xuất kinh
doanh chính là thị trường. Thị trường là nơi để thu mua nguyên vật liệu phục
vụ quá trình sản xuất , cũng là nơi để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
kết thúc một vòng quay của quá trình sản xuất Thị trường còn là nơi quyết
định sự thắng bại của doanh nghiệp bởi lẽ đó là nơi trả lời câu hỏi sản phẩm
của doanh nghiệp có được chấp nhận hay không, cũng là nơi chứng tỏ khả
năng cạnh tranh và uy tín của các doanh nghiệp, công ty. Yêu cầu của thị
trường mà càng chặt chẽ thì chất lượng vật tư càng phải cao và quá trình quản
lý nó phải hoàn thiện.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VẬT TƯ THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001 : 2008 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN LINH GAS VIỆT NAM.
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Linh Gas Việt Nam.
2.1.1. Giới thiệu chung.
- Tên Công ty : Công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng Anh: Linh Gas Việt Nam joint stock Company
- Tên giao dịch : LGV
- Địa chỉ : Thị trấn Phú Minh, H.Phú Xuyên, TP.Hà Nội
- Website : www.fsec.com.vn
Cách Thủ đô Hà Nội 30 km về phía Nam, cách đường quốc lộ 1A gần 1
km, cách đường cao tốc Pháp Vân- Cầu Giẽ 1km, cách sông Hồng 1km nên
công ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế
và Công ty đã đạt được các giải thưởng nổi bật sau:
- Huân chương lao động hạng Ba (2000).

1995 : Nhà máy Cơ khí thực phẩm được đổi tên thành Công ty Thiết
bị thực phẩm thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Công nghiệp nhẹ Mía đường I
2002 : Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt phương án cổ
phần hóa Công ty Thiết bị thực phẩm và đồng ý chuyển Công ty Thiết bị thực
phẩm thành Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm.
2010 : Công ty Cổ Phần Thiết bị thực phẩm được đổi tên mới là Công
ty Cổ phần Linh Gas Việt Nam.
Trong khoảng thời gian chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang
cơ chế thị trường, công ty gặp phải rất nhiều khó khăn: hệ thống máy móc
thiếu đồng bộ, lạc hậu, đội ngũ công nhân tay nghề còn yếu Ban lãnh đạo
công ty đã quyết định vay 4,5 triệu USD đầu tư toàn bộ hệ thống dây chuyền
sản xuất bình gas - mặt hàng trước đây phải nhập khẩu, nay đã được chế tạo
trong nước; dây chuyền sản xuất khuôn mẫu chủ động cung cấp sản phẩm
khuôn mẫu chính xác; thiết bị sản xuất sản phẩm phục vụ ngành chế biến thực
phẩm và chế tạo các thiết bị cầu trục. Dự án hoàn thành đã đem lại cho công
ty những bước phát triển mới khả quan. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ
trên toàn quốc.
Tầm nhìn
Trở thành Công ty hàng đầu trong lĩnh vực chế tạo vỏ bình gas phục vụ
cho công nghiệp và dân dụng; sản phẩm đạt tiêu chuẩn Quốc tế.
Sứ mệnh
Công ty cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng
đạt tiêu chuẩn bằng chính uy tín và trách nhiệm cao của mình.
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá trị cốt lõi
Uy tín
Tin cậy
Cùng phát triển

Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
− Thị trường : Thị trường của Công ty Cổ Phần Linh Gas Việt Nam là
toàn nước Việt Nam và từng bước hướng đến xuất khẩu.
2.1.5. Cơ cấu tổ chức.
- Tổng cộng : ( thời điểm 22/02/2011 ) : 206 người
 Kỹ sư : 6 người
 Cử nhân : 12 người
 Cao đẳng : 4 người
 Trung cấp chuyên nghiệp : 12 người
 Công nhân kỹ thuật : 144 người
 Lao động khác : 28 người
Trong đó
 Văn phòng đại diện Hà Nội : 9 người
 Văn phòng đại diện thành phố Hồ Chí Minh : 1 người
 Văn phòng đại diện miền Trung : 10 người
 Khối hành chính : 42 người
 Xưởng cơ khí : 19 người
 Xưởng sản xuất : 125 người
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức

T.CHÍNH
Phòng
H.chính
VPĐD
M.TRUNG
P.GIÁM ĐỐC
Kỹ Thuật
PHÒNG
KT-KCS
XƯỞNG
CƠ KHÍ
Khối trực thuộc
Khối nghiệp vụ
Khối kỹ thuật
XƯỞNG
SX
P.GIAM DOC
SAN XUAT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thực
hiện nhiệm vụ theo công việc đã được phân công.
Phòng hành chính
Thực hiện công tác văn thư, hành chính thông tin nội bộ và giao liên
bên ngoài.
Quản lý nhân sự, thực hiện các chính sách với người lao động. Quản lý
lao động, định mức tiền lương, tạm ứng, thanh toán lương cho tất cả người lao
động.
Quản lý công tác an ninh, trật tự, quân sự và tổ chức bảo vệ công ty.
Phòng Kinh doanh:
Khai thác thị trường, tổ chức nghiên cứu thị trường và khách hàng.

ứng xuất.
- Tổ sơn (18 lao động): làm sạch bề mặt và sơn
- Tổ lắp van (13 lao động): chuyên lắp van
- Tổ in lưới ( 16 lao động): in logo và xuất hàng
- Tổ nạp bột (14 lao động): hoàn thiện bình chữa cháy các loại.
Phân xưởng cơ khí:
Phân xưởng có 2 tổ:
- Tổ gia công cơ: chế tạo khuôn mẫu và sửa chữa khuôn mẫu
- Tổ cơ điện: thực hiện sửa chữa thiết bị và lắp đặt máy móc
Hoạt động chất lượng Khối trực thuộc:
Văn phòng đại diện tại TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Miền Trung.
Các văn phòng đại diện có chức năng khai thác thị trường khách hàng;
cung ứng vật tư; tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ; thu hồi thông tin phản
hồi khiếu nại của khách hàng về công ty để có giải pháp kịp thời; hỗ trợ
phòng tài chính thu hồi công nợ; thanh toán, quyết toán, thanh lý một số hợp
đồng bán sản phẩm, dịch vụ.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Yêu cầu/ Đề
nghị từ các cá nhân/ đơn vị tại Công ty, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ qui
định tại Qui chế này/ và nhu cầu sản xuất của Công ty.
2.1.6. Đặc điểm về tài chính.
Cùng hòa nhịp với tiến trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa của đất
nước, năm 2009 đã sản xuất và tiêu thụ 501.868 bình gas mới, năm 2010 công
ty sản xuất và tiêu thụ 504.552 bình gas mới, tỷ lệ tăng trưởng 0,5 %, doanh
thu tiêu thụ năm 2009 đạt 324,854 tỷ đồng, năm 2010 doanh thu tiêu thụ đạt
472,877 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 45,6% là năm Công ty đạt sản lượng bình
gas và doanh thu cao nhất từ trước đến nay, chiếm > 30 % thị trường của cả
nước.
Mặc dù chịu sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, và khu vực,
Công ty đã thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
16

doanh và phòng tài chính.
Như đã giới thiệu ở trên, lĩnh vực sản xuất chủ yếu của công ty là các
loại bình bồn chứa gas nên nguyên liệu chủ yếu là các loại dễ hỏng như: sắt,
thép… có những nguyên liệu dẽ mất mát như: que hàn, chai khí oxi, nito, chổi
quét sơn… Từ đó yêu cầu cần phải có sự bảo quản, kiểm tra, theo dõi thường
xuyên.
Nguyên vật liệu tại công ty được chia thành các nhóm sau:
− Nguyên vật liệu chính: là nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất
sản phẩm như: thép, sắt, van, dây hàn…
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
− Nguyên vật liệu phụ: có tác dụng làm hoàn thiện sản phẩm như: sơn,
mực in logo,nilon, băng cao su non…
− Nhiên liệu: dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất như: dầu Diezel,
dầu hỏa, khí gas hóa lỏng…
− Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế các máy
móc thiết bị như: máy cắt tôn, máy dập sâu, máy hàn nút tự động, máy hàn
chân đế
− Vật liệu khác: phế liệu thu hồi.
2.1.8. Đặc điểm về lao động.
Công ty có tổng số 206 cán bộ công nhân viên, trong đó nam có 178
người chiếm 86,5 %, nữ có 28 người chiếm 13,5 %; Công ty có Đảng bộ cơ
sở với 48 Đảng viên chia thành 2 Chi bộ Đảng hoạt động liên tục có hiệu quả
trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đóng góp đầy đủ nghĩa vụ cho ngân
sách nhà nước.
Chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề hăng hái trong lao
động; có 2 cán bộ tốt nghiệp Cao học chiếm 1 %, 22 người tốt nghiệp đại học,
cao đẳng chiếm 10,6 %, 30 người tốt nghiệp trung học chiếm 14 %, số lao
động còn lại được đào tạo nghề ở các trường dạy nghề chính quy, tiếp nhận

sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao.
2.1.10. Quy trình sản xuất.
Công ty cổ phần LGV có quy trình công nghệ khép kín. Do công ty sản
xuất nhiều mặt hàng và mỗi mặt hàng có quy trình sản xuất khác nhau. Do
thời gian thực tập có hạn nên em xin trình bày quy trình sản xuất bình ga hóa
lỏng mà em đã tìm hiểu được.
Sau khi tiếp nhận lệnh sản xuất và thực hiện công việc kiểm tra ban
đầu, việc sản xuất sẽ được bắt đầu từ tổ tạo phôi. Nhiệm vụ của mỗi tổ nối
tiếp nhau như sau:
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
20
HÀN
Hàn các phôi vào với nhau tạo ra thành phẩm
Hoàn chỉnh
Tích số, phân loại bình và xuất hàng
THỬ ÁP LỰC
Đưa sản phẩm vào lò nung đốt ở nhiệt độ theo yêu
cầu kỹ thuật.
Dùng nước rửa sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật
.
LẮP VAN
Lắp van vào bình, kiểm tra độ kín của bình và van
bằng thử áp lực 10kg.
ĐỘT DẬP
Định hình các phôi
SƠN
Làm sạch bằng bắn bi, mạ kẽm lót trong và sơn bè

khi sử dụng. Các đặc tính của vật liệu phải được ghi rõ trong lý lịch bình.
+ Khi sử dụng kim loại nhiều lớp phải tìm hiểu rõ các đặc tính của lớp cơ
bản( chịu lực)
+ Cho phép các bộ phận của bình bằng vật liệu của nhiều nước khác
nhau, nhưng phải có đặc tính tương đương như đặc tính vật liệu đã chọn trong
thiết ké
+ Các chi tiết rèn và dập từ thép tấm như nắp cửa, nắp lỗ, mặt bích hoặc
các chi tiết tương tự khác phải thỏa mãn các yêu cầu của thép tấm cùng nhãn
Dương Thị Bích Thảo Quản lý kinh tế 49B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiệu. Các phôi rèn, dập cần phải được kiểm tra bằng siêu âm hay bằng các
phương pháp không phá hủy khác để phát hiện và xử lý các khuyết tật bên trong.
+ Các chi tiết lắp xiết phải được chế tạo bằng thép có cùng đặc tính với
thép mặt bích và phù hợp với thông số quy định.
+ Các chi tiết lắp xiết để lắp các mặt bích thép hợp kim cao phải dùng
cùng mác với mặt bích . Các chi tiết lắp xiết bằng thép hợp kim cao lắp vào
mặt bích thép cacbon, cũng như việc dùng phối hợp khác chỉ cho phép trong
trường hợp mối nối làm việc ở nhiệt độ không thay đổi.
Sau khi xác định được mục tiêu và tiêu chuẩn của Nhà nước, để mọi
hoạt động của mình đi được đúng hướng công ty đã xây dựng kế hoạch nhằm
đảm bảo chất lượng vật tư. Dựa theo lệnh sản xuất và kế hoạch vật tư năm,
quý, tháng và định mức vật tư, phòng kinh doanh sẽ tính toán để xây dựng
được kế hoạch vật tư tổng thể và dự trù vật tư phát sinh. Bản dự trù vật tư
phát sinh do trưởng các bộ phận có nhu cầu vật tư đăng ký gửi lên phòng kinh
doanh. Trong kế hoạch vật tư tổng thể và dự trù vật tư phát sinh đều phải nêu
rõ quy cách, chủng loại của vật tư mà các phân xưởng yêu cầu. Sau khi tiếp
nhận Phòng kinh doanh tổng hợp, làm phiếu mua vật tư rồi gửi lên Tổng
Giám Đốc phê duyệt. Nếu được phê duyệt Phòng kinh doanh sẽ cử người đi
mua vật tư theo đúng quy cách, chủng loại trong bản kế hoạch và bản dự trù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status