1
Đề tài: ”HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC-
FECON, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Kim Nhung
Người thực hiện : Th.s Phạm Vĩnh Thắng
Khoa : Quản trị kinh doanh
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I 5
1.1.Nội dung và yêu cầu cơ bản của các điều khoản trong ISO 9001:2008 5
1.2. Mục đích cụ thể khi áp dụng tiêu chuẩn: 6
1.3. Nội dung chủ yếu của Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 7
2.1. Giới thiệu chung về nhà máy bê tông dự ứng lực PVC-FECON 9
2.1.1. Giới thiệu chung 9
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 9
2.2.3. Ngành nghề kinh doanh 10
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10
2.1.5. Quy trình sản xuât 11
2.1.6. Đặc điểm về cơ cấu nhân sự 12
2.1.7. Đặc điểm về nguồn vốn 17
2.1.8. Một số thành tích đạt được 17
2.2. Thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại Công ty cổ phần Bê Tông dự
ứng lực PVC-FECON 18
2.2.1. Bộ máy quản lý chất lượng của Công ty cổ phần Bê Tông dự ứng lực
PVC-FECON 18
2.2.2. Hệ thống văn bản tài liệu quản lý chất lượng: 18
2.2.3. Đánh giá kết quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC-FECON 47
động Nhà máy đã tiến hành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008. Kể từ khi áp dụng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận
đã được xác định rõ rãng hơn, các hoạt động kiểm soát chất lượng cũng từng
bước cải tiến, các yêu cầu của khách hàng được chú trọng hơn.Tuy nhiên, hệ
thống quản lý chất lượng cũng tồn tại nhiều điểm chưa phù hợp, chưa thực sự
phát huy hiệu quả.
Nhằm tìm hiểu thực trạng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng, từ đó đưa ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2008, góp phần nâng cao chất lương, năng suất và năng lực
cạnh tranh của Công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC-FECON tôi chọn đề
tài:”Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
tại Công ty cổ phần Bê Tông dự ứng lực PVC-FECON thực trạng và giải
pháp”.
5
CHƯƠNG I
1.1. Nội dung và yêu cầu cơ bản của các điều khoản trong ISO
9001:2008
Giới Thiệu ISO 9001
- ISO là viết tắt của từ “The International
Organization for Standardization”, nghĩa
là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
- ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn về hệ
thống quản lý chất lượng mới nhất được sửa đổi lần thứ 4 của tổ chức ISO. Đây
là sự đúc kết các kinh nghiệm tốt nhất về hệ thống quản lý chất lượng trên thế
giới. ISO 9001 cũng là tiêu chuẩn được thừa nhận và áp dụng rộng rãi nhất trên
thế giới. Với bộ tiêu chuẩn cũ 9001:2000 (sửa đổi lần 3 vào năm 2000) của tổ
chức ISO đã có hơn 750.000 tổ chức được cấp chứng chỉ, trong đó tại Việt Nam
có hơn 4000 tổ chức được cấp chứng chỉ này tính đến năm 2005 và hết năm
2007 đã có ít nhất 951.486 chứng chỉ ISO 9001:2000 tại 175 quốc gia và các nền
kinh tế.
- Bổ sung tầm quan trọng của rủi ro
Quy định chính xác hơn các yều cầu:
- Tầm quan trọng của rủi ro
- Đại diện lãnh đạo
- Hiệu lực của các năng lực đã đạt được
- Hiệu lực của các hành động khắc phục
- Hiệu lực của các hành động phòng ngừa
1.2. Mục đích cụ thể khi áp dụng tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được áp dụng trong các trường hợp sau:
7
Áp dụng ISO 9001:2008 theo cách tiếp cận CẢI TIẾN HIỆU QỦA thích hợp
với các tổ chức mà hiệu quả của HTQLCL còn thấp. Trong trường hợp này,
chuyển đổi theo ISO 9001:2008 không chỉ là để tuân thủ mà còn quan trọng
hơn là áp dụng HTQLCL một cách thể mang lại.
Khi một tổ chức hay một doanh nghiệp muốn chứng tỏ khả năng cung
cấp sản phẩm, dịch vụ một cách ổn định, đáp ứng được các yêu cầu của
khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp, nhằm nâng cao sự thỏa mãn
của khách hàng.
Người mua (hay khách hàng) đánh giá nhà cung cấp trước khi đặt hàng,
để đặt hàng, để đảm bảo chất lượng đối với hàng hóa được cung cấp.
Các tổ chức thứ ba hoặc cơ quan quản lý sử dụng làm căn cứ để đánh giá
năng lực quản lý chất lượng của một tổ chức/doanh nghiệp,hoặc để cấp các
loại chứng nhận hệ thống quản lý (chứng nhận của bên thứ ba)
Hình 1.1Vị trí của ISO 9001:2008 trong quản lý chất lượng
1.3. Nội dung chủ yếu của Tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008, mỗi một điều khoản đề cập đến một quá
trình liên quan đến chất lượng quá trình quản lý (điều khoản 5), các quá trình
quản lý các nguồn lực (điều khoản 6), quá trình sản xuất (điều khoản 7),và các
quá trình đo lường cải tiến (điều khoản 8).
8
ty mẹ, nhưng do đặc thù của sản xuất cũng như hình thức kinh doanh khác dẫn
đến các quy trình bị chồng chéo, không phù hợp, công việc quản lý có nhiều
vướng mắc. Xác định được vấn đề cũng như khó khăn gặp phải Ban lãnh đạo đã
10
mời các Chuyên gia tư vấn về ISO để xây dựng bộ ISO cho Nhà máy và đưa vào
vận hành lần thứ 1 từ ngày 20/03/2009, sau một thời gian đi vào áp dụng có sửa
đổi lần 2 từ ngày 20/9/2010 do đổi từ công ty TNHH thành Công ty cổ phần.
2.2.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty đã tiên phong đầu tư đồng bộ dây chuyền sản xuất Cọc bê tông ly
tâm dự ứng lực, cấu kiện bê tông dự ứng lực hiện đại, được nhập khẩu dây
truyền sản xuất từ các nước tiên tiến. Sản phẩm cọc bê tông, cấu kiện bê tông
thương hiệu PVC - FECON với nhiều tính năng vượt trội, tiết kiệm chi phí cho
11
khách hàng so với các sản phẩm thông thường, ngay từ khi xuất hiện lần đầu
tiên ở Việt Nam đã được khách hàng trong cả nước tin dùng.
Thành quả lớn nhất thu được đó là PVC - FECON rất tự hào được biết đến
như một thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất các loại Cọc bê tông ly
tâm dự ứng lực, cấu kiện bê tông dự ứng lực chất lượng cao, giá thành kinh tế.
Bằng nỗ lực của mình chúng tôi luôn nghiên cứu, tìm tòi và phát triển để cho ra
những sản phẩm có nhiều tính ưu việt đem lại nhiều giá trị sử dụng cho khách
hàng, đối tác, cam kết đem lại sự tin cậy, an toàn, an tâm mỗi khi khách hàng
lựa chọn và sử dụng sản phẩm PVC - FECON
12
Sản xuất và thi công cọc BTCT DƯL là một trong 3 lĩnh vực kinh doanh
chủ đạo của Công ty CP Kỹ thuật Nền móng và Công trình ngầm FECON. Công
ty
đã
đầu tư mạnh cho lĩnh vực này, hiện chúng tôi đã có một nhà máy với 02 dây
chuyền sản xuất cọc BTCT ly tâm DƯL (công suất 5000m dài cọc/ một ngày) và
những máy móc thiết bị hiện đại phục vụ công tác thi công.
15
- Trình độ Đại học (kỹ sư Ktế xây dựng, địa chất công trình, cử nhân kinh tế, cử
nhân kế toán, cử nhân luật): 07 người (04 nam, 03 nữ)
- Trình độ Trung cấp (kế toán): 06 người (04 nam, 02 nữ)
- Trình độ nghề: 03 người (03 nam)
- Lao động phổ thông: 02 người (02 nam)
4. Phòng Tổ chức hành chính: 27 người
- Trình độ Đại học (cử nhân Luật, cử nhân kế toán): 02 người (01 nam, 01 nữ)
- Trình độ Trung cấp: 03 nữ
- Trình độ nghề: 02 nam (lái xe)
- Lao động phổ thông: 20 người (16 bảo vệ + 04 vệ sinh môi trường)
5. Phòng Quản lý thiết bị: 34 người
- Trình độ Đại học: 04 người (Kỹ sư cơ khí chế tạo, động lực, điện tự động hoá)
- Cao đẳng nghề: 05 người
- Trung cấp nghề: 11 người
- Nghề: 14 người
- 100% là nam
6. Phòng Kỹ thuật chất lượng: 26 người
- Trình độ Đại học (kỹ sư xây dựng, vật liệu xây dựng): 07 người (07 nam)
- Cao đẳng: 06 người (03 nữ, 03 nam)
- Trung cấp: 04 người (02 nam, 02 nữ)
- Nghề: 01 người (01 nữ)
- Lao động phổ thông: 08 người (03 nam, 05 nữ)
7. Cán bộ quản lý sản xuất
- Trình độ Đại học: 02 nam
- Cáo đẳng: 02 nam
- Nghề: 01 nam
- 100% là nam
16
8. Công nhân Khối sản xuất
ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC NHÂN SỰ 2010
Nhìn chung công tác nhân sự và đào tạo năm 2010 đã đáp ứng được yêu cầu.
Tuy nhiên để nâng cao chất lượng công tác nhân sự và đào tạo năm 2011 phải
chú trọng đến:
- Nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự: hoàn thiện công tác tuyển
chọn lao động, hoàn thiện công tác đào tạo lao động, hoàn thiện công tác đánh
giá định kỳ nhân viên, tổ chức thêm các hoạt động khuyến khích tinh thần nhân
viên, nâng tao tinh thần làm chủ tập thể, xây dựng tình đoàn kết và văn hoá
doanh nghiệp….
- Xác định rõ mục tiêu đào tạo và phát triển đối với nhân viên và nhóm nhân
viên, xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển, chuẩn bị cơ sở vật chất và
nguồn kinh phí, đánh giá và có kế hoạch áp dụng các kiến thức đào tạo vào thực
tế một cách kịp thời…
2.1.7. Đặc điểm về nguồn vốn
Nguồn vốn của nhà máy chủ yếu là do công ty Công ty CP Kỹ thuật Nền
móng và Công trình ngầm FECON cấp với vốn điều lệ là 50 tỷ, sau khi
chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty CP Kỹ thuật Nền móng với số vốn
ban đầu là 150 tỷ.
2.1.8. Một số thành tích đạt được
PVC-FECON đã thực hiện thành công hơn 200 công trình lớn nhỏ trong
phạm vi miền Bắc và Bắc Trung Bộ của Việt Nam, một số dự án tiêu biểu có thể
kể đến như: NM Sơ xợi tổng hợp Polyester Đình Vũ (PVTEX) Hải Phòng,
Khách sạn Dầu khí Thái Bình, Nhá máy khí sinh học ETHANOL Phú Thọ…
FECON hiện là một trong những đơn vị có năng lực thi công cọc BTCT DƯL
mạnh nhất, với 10 bộ máy Robot (tải trọng thi công từ 300 – 800 tấn), 10 bộ búa
đóng Diesel, đáp ứng nhu cầu của khách hàng về thi công các dự án có khối
lượng lớn và các cọc BTCT DƯL có đường kính lớn, bằng cả hai phương pháp
đóng và ép Robot.
20
Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON và các
Các văn bản pháp quy liên quan
Các hồ sơ chất lượng
Nhà máy áp dụng hầu hết các yêu cầu tiêu chuẩn, ngoại trừ yêu cầu 7.3(kiểm
soát thiết kế sản phẩm) và yêu cầu 7.5.4(tài sản của khách hàng) vì: Nhà máy
sản xuất trên cơ sở các tiêu chuẩn TCVN 6250:1997 và vì hiện tai quá trình kinh
doanh của Nhà máy không có sản phẩm do khách hàng cung cấp.
Chính sách chất lượng của Nhà máy
Huy động và phát huy mọi nguồn lực trên cơ sở sắp xếp, bố trí và sử dụng
phù hợp, hiệu quả các nguồn lực có của Nhà máy.Đồng thời không ngừng tìm
kiếm, phát hiện và bồi dưỡng những nhân tố mới nhằm thỏa mãn tốt nhất các
yêu cầu của khách hàng và không ngừng nâng cao đời sống của các cán bộ công
nhân viên của Nhà máy.
Xây dựng, áp dụng và liên tục cải tiến có hiệu lực, hiệu quả hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Lãnh đạo cao nhất Công ty cam kết, đảm bảo rằng chính sách chất lượng
được thực hiện:
1. Mục tiêu cốt lõi của mọi sản phẩm và dịch vụ là làm vừa lòng khách hàng
2. Giá trị cốt lõi của công ty là con người, lòng nhiệt tình và quyết tâm cùng tạo
lập
3. Gia tăng giá trị và phát triển hài hòa, bền vững là tôn chỉ của mọi hành động
22
4. Chất lượng, hiệu quả đúng hẹn để có ấn tượng “Chuyên nghiệp”trong tâm
thức của khách hàng
5. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên sức hút ngày một gia tăng đối với khách hàng
và người lao động
6. Đổi mới để thích nghi là trách nhiệm của mọi thành viên PVC-FECON
Mục tiêu chất lượng của Nhà máy: Lãnh đạo cao nhất Công ty cam kết, đảm
bảo rằng chính sách chất lượng được thực hiện:
1. 100%cán bộ, công nhân viên thấu hiểu Chính sách chất lượng, mục tiêu chất
lượng và các quy trình liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
(KVFP-BM-04-04) và
Hợp đồng kinh tế/Đơn đặt
hàng nếu có
Quản đốc
Phiếu yêu cầu sản xuất
(KVFP-BM-04-04) và
Hợp đồng kinh tế/Đơn đặt
hàng nếu có
Quản đốc
SXFP-BM-01-01 (Kế
hoạch sản xuất)
SXFP-BM-01-02 (Kế
hoạch sản xuất lổng thép)
Phó giám đốc
SXFP-BM-01-01 (Kế
hoạch sản xuất)
SXFP-BM-01-02 (Kế
hoạch sản xuất lổng thép)
Quản đốc
SXFP-BM-01-01 (Kế
hoạch sản xuất)
SXFP-BM-01-02 (Kế
hoạch sản xuất lổng thép)
Đốc công, trưởng
ca, các tổ thuộc
khối sản xuất
SXFP-BM-01-01 (Kế
hoạch sản xuất)
SXFP-BM-01-02 (Kế
hoạch sản xuất lồng thép)
Khối sản xuất
Theo quy định tại mục 6
của quy trình này.
1. Ưu điểm
- Quy trình này quy định cách thức, trình tự các bước thực hiện quá trình lập kế
hoạch và triển khai sản xuất của công ty Cổ phần bê tông dự ứng lực PVC-
FECON.
2. Phạm vi áp dụng
- Quy trình này áp dụng đối với việc tiếp nhận yêu cầu sản xuất, lập kế hoạch
sản xuất và triển khai sản xuất của công ty.
- Khối sản xuất chụi trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình này.
3. Tµi liÖu viÖn dÉn
- SXFP-QT-02: Quy tr×nh s¶n xuÊt s¶n phÈm bª t«ng ly t©m dù øng lùc.
- SXFP-QT-03: Quy tr×nh s¶n xuÊt cÊu kiÖn bª t«ng dù øng lùc.
- SXFP-QT-11: Quy tr×nh kiÓm so¸t chÊt l�ượng.
Theo dõi, thống kê thực hiện theo
kế hoạch sản xuất.
Điều chỉnh kế hoạch sản
xuất (nếu có)
Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất
Kết thúc và lưu hồ sơ
25
- JIS 5335:1987 và JIS 5373:2004- Tiêu chuẩn Nhật Bản về cọc bê tông ly
tâm ứng lực trớc
- TCVN 7888:2008- Cọc Bê tông ly tâm ứng lực trớc
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (toàn tập)
4. Hn ch:
- Sau khi nhn n t hng v trỡnh duyt vn cha cõn nhc k n khi
lng cụng vic tn ng t trc dn n vic khụng hon thnh khi lng
cụng vic theo ỳng thi gian yờu cu ca khỏch hng.